wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

tư duy lịch sử.

c)

nhận thức lịch sử.

d)

khám phá lịch sử.

2.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?

a)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.

c)

Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.

d)

Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?

a)

Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.

c)

Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?

a)

Có trước khi sử được con người nhận thức

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn của con người

c)

Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.

d)

Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?

a)

Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai

c)

Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?

a)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với hiện thực lịch sử?

a)

Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian

b)

Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép

c)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người

d)

Luôn khách quan chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu

8.

Ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám 1945, cuộc cách mạng giành độc lập dân tộc điển hình. Đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào của khái niệm lịch sử?

a)

Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.

b)

Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.

c)

Tất cả những tri thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.

d)

Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức

9.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là

a)

khám phá đại dương.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

giáo dục, nêu gương.

d)

chinh phục vũ trụ.

10.

Nhiệm vụ nhận thức của Sử học được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Cung cấp các tri thức khoa học về lịch sử

b)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm cho con người

c)

Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại

d)

Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc

11.

Một trong những lí do cần khám phá lịch sử suốt đời là giúp mỗi người

a)

bắt kịp những công nghệ mới.

b)

làm giàu trí thức cho bản thân.

c)

hoàn thiện năng lực thẩm mĩ.

d)

hoàn thiện năng lực tính toán.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

b)

Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học.

c)

Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.

d)

Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.

13.

Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?

a)

Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.

b)

Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.

c)

Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.

d)

Là yếu tố quyết định đến sự tồn tại của con người.

14.

Căn học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.

d)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thập và xử lí thông tin sử liệu trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?

a)

Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.

b)

Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu.

c)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.

d)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.

16.

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập

b)

Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu

c)

Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

d)

Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp

17.

Nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập, khám phá lịch sử?

a)

Tham quan các bảo tàng

b)

Xem các phim lịch sử

c)

Khám phá các đại dương

d)

Tham quan khu lưu niệm

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại?

a)

Lịch sử giúp con người hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế

b)

Kiến thức lịch sử giúp con người thay đổi được quá khứ để hướng tới tương lai

c)

Kiến thức lịch sử là yếu tố quyết định thành công của con người trong công việc

d)

Lịch sử là nhân tố quyết định sự phát triển khoa học kĩ thuật của một quốc gia

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

b)

Giúp con người tránh được những sai lầm trong quá khứ.

c)

Giúp các dân tộc thu hẹp khoảng cách phân hóa giàu nghèo.

d)

Giúp phát huy những di sản quý báu trong cuộc sống hiện tại.

20.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Phổ cập.

b)

Toàn diện.

c)

Tâm linh.

d)

Hiện đại.

21.

Toàn bộ những hình thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về quá khứ loài người được gọi là

a)

sử liệu

b)

truyền thuyết

c)

ngữ liệu

d)

văn bản

22.

Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của

a)

toàn học

b)

lịch sử

c)

công nghệ

d)

kĩ thuật

23.

Di sản văn hóa là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

a)

lịch sử, văn hóa

b)

kinh tế, chính trị

c)

luật pháp, văn hóa

d)

khoa học, công nghệ

24.

Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa vật thể?

a)

Sinh vật học

b)

Sử học

c)

Y học

d)

Giải phẫu học

25.

Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?

a)

Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.

b)

Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.

c)

Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.

d)

Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.

26.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản

d)

Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử

27.

Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

kiểm kê

b)

bảo tồn

c)

xây dựng

d)

làm mới

28.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa

b)

nguyên trạng

c)

tái tạo

d)

nhân tạo

29.

Phát huy giá trị di sản là

a)

Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu

b)

Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có

c)

Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống

d)

Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản

30.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của

a)

Sử học.

b)

Địa lí.

c)

Văn học.

d)

Toán học.

31.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động

a)

tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.

b)

đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.

c)

đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.

d)

hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.

b)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

c)

Góp phần giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.

d)

Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

b)

Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.

d)

Tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.

34.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động

a)

tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

b)

phát triển và lan toả các giá trị di sản.

c)

lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị di sản.

d)

quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.

35.

Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển

a)

nông nghiệp bền vững.

b)

chế biến nông sản.

c)

du lịch.

d)

lâm nghiệp.

36.

Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

a)

Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.

b)

Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.

c)

Những giá trị lịch sử, văn hoá truyền thống.

d)

Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.

37.

Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

b)

Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

c)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

d)

quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa?

a)

Góp phần quản bá rộng rãi giá trị di tích lịch sử văn hóa ra bên ngoài

b)

Bồi đắp ý thức trách nhiệm bảo vệ di tích lịch sử văn hóa của cộng đồng

c)

Tạo ra những kinh phí hỗ trợ công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản

d)

Ngăn cản tác động xấu của thiên nhiên và con người lên các di sản văn hóa

39.

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2010, địa danh nào sau đây ở không thuộc tài nguyên du lịch văn hóa?

a)

Cố đô Huế

b)

Thánh địa Mỹ Sơn

c)

Vịnh Hạ Long

d)

Dinh Độc Lập

40.

Ngày 24/11/2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày 23/11 hằng năm là “Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống nào sau đây của dân tộc ta?

a)

Đoàn kết quyết tâm phân đấu giữ vững những công trình văn hóa hiện đại.

b)

Trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của công dân toàn cầu.

c)

Yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa.

d)

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hóa.

41.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên?

a)

Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.

b)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

c)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

42.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là

a)

văn minh

b)

văn hóa

c)

chữ viết

d)

nhà nước

43.

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là

a)

trí tuệ

b)

văn minh

c)

xã hội

d)

đẳng cấp

44.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?

a)

A. Chữ viết, nhà nước.

b)

B. Tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

C. Công cụ bằng đá.

d)

D. Nguyên tắc công bằng.

45.

Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

a)

A. trong tiến trình lịch sử.

b)

B. sau khi đã có chữ viết.

c)

C. sau khi xuất hiện nhà nước

d)

D. trong các cuộc chiến tranh.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín

b)

Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học và kĩ thuật

c)

Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên

d)

Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?

a)

Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa

b)

Văn minh là giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên

c)

Văn minh là trạng thái phát triển cao của văn hóa

d)

Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên trong tiến trình lịch sử

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?

a)

Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước

b)

Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa

c)

Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa

d)

Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo

49.

Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?

a)

Trường Giang

b)

Hoàng Hà

c)

Sông Hằng

d)

Sông Nin.

50.

Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu Phi

b)

Châu Á

c)

Châu Âu

d)

Châu Mĩ

51.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La – tinh

b)

Hán Nôm

c)

tượng hình

d)

Quốc ngữ

52.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?

a)

Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra

b)

Nhu cầu sản xuất nông nghiệp đồng thời vụ

c)

Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật

d)

Nhu cầu phát triển thương nghiệp

53.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

b)

Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này.

c)

Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.

d)

Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế.

54.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo.

b)

Toán học.

c)

Tín ngưỡng.

d)

Chữ viết.

55.

Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc

a)

sáng tác văn học

b)

hội nhập quốc tế

c)

đo đạc ruộng đất

d)

phân chia đẳng cấp xã hội

56.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành luật pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do

a)

A. nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.

b)

B. nhu cầu tính toán trong xây dựng

c)

C. nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.

d)

D. nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng

57.

Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại?

a)

Nhu cầu sáng tác văn học nghệ thuật

b)

Nhu cầu tính toán trong xây dựng

c)

Nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp

d)

Nhu cầu phát triển thương nghiệp

58.

Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

A. Thiên văn

b)

B. Y học

c)

C. Văn học

d)

D. Kiến trúc

59.

Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?

a)

La Mã.

b)

Trung Quốc.

c)

Hy Lạp.

d)

Ai Cập.

60.

Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập

b)

Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này

c)

Tạo cơ sở cho sự phát triển của văn minh nhân loại trên nhiều mặt

d)

Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập

61.

Việc ra đời chữ viết có ý nghĩa gì?

a)

Phát minh lớn, biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh nhân loại.

b)

Phát triển kinh tế, biểu hiện đầu tiên của văn minh trí tuệ.

c)

Ghi chép lại những kinh nghiệm của con người về đời sống.

d)

Ghi chép lại hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội.

62.

Người Ai Cập viết chữ trên nguyên liệu gì?

a)

Lụa.

b)

Tre, trúc.

c)

Đất sét.

d)

Giấy pa-pi-rút.

63.

Ý nào sau đây phản ánh đúng khái niệm văn minh?

a)

Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.

b)

Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần gắn liền với lịch sử loài người.

c)

Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi xuất hiện.

d)

Là trạng thái tiến bộ về cả giá trị vật chất và tinh thần của xã hội loài người.

64.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội hàm của khái niệm văn minh?

a)

Là tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần của xã hội, hay của một nhóm người.

b)

Là trạng thái tiến bộ của văn hóa.

c)

Đạt được khi xã hội loài người xuất hiện nhà nước.

d)

Khi con người đạt những tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí, kĩ thuật, chữ viết,...

65.

Văn minh là trạng thái tiến hoá, phát triển cao của nền văn hóa

a)

A. qua một quá trình lịch sử-văn hóa lâu dài.

b)

B. trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử.

c)

C. khi bắt đầu hình thành xã hội loài người.

d)

D. có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

66.

Khác với văn minh, văn hoá thường có

a)

bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

b)

trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.

c)

tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.

d)

những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.

67.

Khác với văn hoá, văn minh là những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra

a)

A. có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

b)

B. có trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.

c)

C. cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người.

d)

D. đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người.

68.

Một trong những tiêu chí đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh là khi có

a)

công cụ đá.

b)

công cụ đồng thau.

c)

tiếng nói.

d)

chữ viết.

69.

Văn hóa và văn minh đều là những giá trị

a)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra kể từ khi có chữ viết, nhà nước.

b)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.

c)

vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển thấp.

d)

tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện đến nay.

70.

Mối quan hệ giữa văn minh và văn hoá là:

a)

Văn hoá ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn minh ra đời. Văn minh ra đời sẽ thúc đẩy văn hoá phát triển.

b)

Văn minh ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn hoá ra đời. Văn hoá ra đời sẽ thúc đẩy văn minh phát triển.

c)

đều là những giá trị vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.

d)

đều là những giá trị tinh thần do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.