Font size
WorksheetsÔN GIỮA KÌ 1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi nhuận tối đa là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Cạnh tranh.
Thi đua.
Thị trường.
Lao động.
Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích
bằng nhau.
giống nhau.
khác nhau.
hỗ trợ nhau.
Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, không ngừng hoàn thiện nền kinh tế thị trường, thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội là vai trò tích cực của quy luật kinh tế nào dưới đây?
Cạnh tranh.
Giá trị.
Giá cả.
Lợi nhuận.
Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là giữa họ luôn luôn có sự
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
tranh đua.
Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Xâm phạm bí mật kinh doanh.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, cạnh tranh đóng vai trò là
xu hướng kinh tế.
động lực kinh tế.
cơ sở kinh tế.
nền tảng kinh tế.
Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò tích cực của cạnh tranh trong nền kinh tế?
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Tăng cường đầu cơ tích trữ.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình
giành phục vụ lợi ích cho xã hội
giành ảnh hưởng trong xã hội
giành lợi nhuận tối đa về mình
Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Nội dung nào dưới đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu?
Tình trạng lạm phát.
Lao động cá biệt.
Giá cả hàng hóa.
Giá trị thặng dư.
Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?
Yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa.
Kì vọng của chủ thể sản xuất.
Số lượng người tham gia cung ứng.
Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định, trong khoảng thời gian xác định là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Cung.
Cầu.
Sản xuất.
Giá cả.
Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Nội dung nào dưới đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu?
Tăng trưởng kinh tế.
Mức độ lạm phát.
Biến động thị trường.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Nội dung nào dưới đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa?
phát triển kinh tế.
giá bán sản phẩm.
công bằng xã hội.
biến động thị trường.
Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Cung.
Cầu.
Sản xuất.
Giá cả.
Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Mối quan hệ cung - cầu là sự tác động qua lại giữa người mua và người bán nhằm xác định yếu tố nào sau đây?
Nguồn gốc của hàng hóa.
Thời gian hao phí cá biệt.
Giá cả và số lượng hàng hóa.
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả hàng hóa tăng lên, cung và cầu sẽ vận động theo xu hướng nào sau đây?
Cung giảm, cầu tăng.
Cung giảm, cầu giảm.
Cung bằng cầu.
Cung tăng, cầu giảm.
Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid-19 xuất hiện, nhu cầu khẩu trang tăng cao. Doanh nghiệp A đã mở rộng sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp A đã vận dụng vai trò nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
Cung lớn hơn cầu, thu hẹp sản xuất.
Cung lớn hơn cầu, mở rộng sản xuất.
Cung nhỏ hơn cầu, mở rộng sản xuất.
Cung nhỏ hơn cầu, thu hẹp sản xuất.
Bài 2: Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. Hành vi nào sau đây không phải là biểu hiện vận dụng quan hệ cung - cầu để trục lợi?
Tung tin đồn thất thiệt về chất lượng sản phẩm để hạ uy tín đối thủ.
Có ý tạo ra tình trạng thiếu hụt giá tạo trên thị trường để tăng giá bán.
Doanh nghiệp chủ động đổi mới công nghệ để tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm nhằm cạnh tranh tốt hơn.
Đầu cơ tích trữ hàng hóa khan hiếm để đẩy giá lên cao.
Bài 3: Lạm phát. Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Thất nghiệp.
Lao động.
Tăng trưởng.
Lạm phát.
Bài 3: Lạm phát. Mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (0% đến dưới 10%) được coi là lạm phát
phi mã.
vượt bậc.
vừa phải.
biến động.
Bài 3: Lạm phát. Để kìm chế, đẩy lùi lạm phát, khi thực hiện chính sách tiền tệ, nhà nước sử dụng một trong những biện pháp nào dưới đây?
Tăng lãi suất.
Giảm thu nhập.
Tăng thuế.
Hạ lãi suất.
Bài 3: Lạm phát. Nội dung nào dưới đây là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát?
Chi phí sản xuất tăng cao.
Mất cân bằng xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Kinh tế suy thoái.
Bài 3: Lạm phát. Đối với xã hội, khi lạm phát tăng cao, kéo dài dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
Cân bằng sinh thái.
Khủng hoảng kinh tế.
Phát triển sản xuất.
Ổn định xã hội.
Bài 3: Lạm phát. Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa.
tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
tạm đình chỉ hoạt động nhà máy.
Bài 4: Thất nghiệp. Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm gọi là
lao động.
sản xuất.
lạm phát.
thất nghiệp.
Bài 4: Thất nghiệp. Thất nghiệp chu kì ở mức cao khi nền kinh tế
suy thoái.
tăng trưởng.
bền vững.
phát triển.
Bài 4: Thất nghiệp. Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động là một trong những giải pháp để Nhà nước kiểm soát và kiềm chế
thất nghiệp.
lạm phát.
suy thoái.
khủng hoảng.
Bài 4: Thất nghiệp. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
do vi phạm hợp đồng lao động.
thiếu kĩ năng làm việc.
không hài lòng với công việc.
Bài 4: Thất nghiệp. Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
Địa vị.
Thu nhập.
Thăng tiến.
Tuổi thọ.
Bài 4: Thất nghiệp. Tình trạng thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp mùa vụ.
thất nghiệp cơ cấu.
Bài 4: Thất nghiệp. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kĩ năng làm việc.
Không hài lòng với công việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Bài 5: Thị trường lao động và việc làm. Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động, thông qua các hình thức thỏa thuận về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác gọi là thị trường
trong nước.
lao động.
bất động sản.
chứng khoán.
Bài 5: Thị trường lao động và việc làm. Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định gọi là thị trường
lao động.
việc làm.
online.
hàng hóa.
Bài 5: Thị trường lao động và việc làm. Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến sự gia tăng hiện tượng nào dưới đây?
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Thiếu việc làm.
Thiếu lao động.
Vì sao người lao động cần hiểu rõ mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm?
Để giảm chi phí khi tìm việc làm.
Để tìm kiếm cơ hội việc làm phù hợp với năng lực.
Để cạnh tranh tốt hơn với các doanh nghiệp.
Để biết cách đàm phán mức lương cao nhất.
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) triển khai dịch vụ đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... cũng đầu tư mạnh vào xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế; nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm. Sự ra đời của xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi. Khẳng định: Sự ra đời hàng xe điện thêm nhiều chủ thể kinh doanh xe khác nhau đã tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong bối cảnh xe điện phát triển và mở rộng, khẳng định: Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kéo theo việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là chưa phù hợp với vai trò của cạnh tranh.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng. Khẳng định: Mục đích của cạnh tranh là nhằm giành thị trường và thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Theo xu thế nâng cao chất lượng của thị trường giày dép thế giới, các yêu cầu về giày dép xuất khẩu ở hầu hết các thị trường sẽ ngày càng trở nên khắt khe hơn, nhiều ràng buộc kỹ thuật hơn. Doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý đến năng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm giày dép nhằm thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn. Trong những năm gần đây, một số doanh nghiệp ngành giày dép đã đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tự động hóa một số công đoạn sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, quá trình sản xuất mới được cơ giới hóa chưa tự động hóa, tỷ lệ công việc làm thủ công còn ở mức cao, do vậy năng suất lao động còn ở mức thấp. Ngành giày dép Việt Nam mới chỉ bước đầu ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 trong sản xuất một số loại giày đặc chủng. Khẳng định: Trong thông tin trên, để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp giày dép Việt Nam cần tìm thêm nhiều nguồn nguyên liệu giá rẻ không cần chú ý nhiều chất lượng.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Doanh nghiệp giày dép Việt Nam đã ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm đóng vai trò của cạnh tranh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh thị trường giày dép là sự tồn tại nhiều doanh nghiệp giày dép có điều kiện sản xuất, kinh doanh giống nhau.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp giày dép là vì lợi nhuận.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Công ty A và B là hai đơn vị kinh tế lớn sản xuất và cung ứng sữa tươi. Công ty A xây dựng các trang trại bò sữa tiêu chuẩn hiện đại nhất và chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; áp dụng quy trình sản xuất sữa tươi khép kín từ khâu nhập giống, nuôi dưỡng đến phân phối. Công ty B cũng có chất lượng cạnh tranh cao tương tự. Sự khác biệt về điều kiện sản xuất khiến cuộc cạnh tranh giữa hai công ty này thêm gay cấn. Khẳng định: Sự khác biệt về điều kiện sản xuất, kinh doanh là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa công ty A và B.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Công ty A và B đều vận dụng không đúng các hình thức cạnh tranh lành mạnh để phát triển.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Sự cạnh tranh tích cực giữa công ty A và B sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tất yếu sẽ dẫn đến mọi công ty phải phá sản để công ty kia tồn tại.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lên cao. Các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo các doanh nghiệp dầu mỏ điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá. Khẳng định: Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Người dân có thể điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu bằng cách chuyển sang dùng một số hàng hóa tương đương nhưng giá cả thấp hơn để phù hợp trước mắt.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Về mối quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế. Khẳng định: Chỉ nhà nước có trách nhiệm trong việc ổn định quan hệ cung cầu.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh tăng và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này; ngoài ra có các cơ sở làng nghề truyền thống, quy mô nhỏ hơn, tham gia thị trường. Khẳng định: Thông tin trên thể hiện mối quan hệ cầu tăng dẫn đến cung giảm.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và chọn Đúng hoặc Sai: Quan hệ cung cầu đã giúp các chủ thể sản xuất kinh doanh đưa ra các quyết định hợp lý; các chủ thể sản xuất đã căn cứ vào quan hệ cung cầu để kịp thời điều chỉnh sản xuất cho phù hợp.
Đúng
Sai
Khẳng định về thị trường bánh trung thu: Việc có nhiều doanh nghiệp chuyển sang sản xuất bánh trung thu sẽ góp phần làm cho giá cả mặt hàng này tăng lên. Chọn phương án đúng/sai.
Đúng
Sai
Khẳng định về thị trường bánh trung thu: Tính thời vụ là yếu tố ảnh hưởng nhất tới cung trên thị trường bánh trung thu.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Cuối năm 2010, lạm phát kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đây là lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam dần vào thế ổn định. Nhận định sau đây đúng hay sai: Lạm phát trong năm 2012 và năm 2013 là lạm phát vừa phải.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Cuối năm 2010, lạm phát kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Nhận định sau đây đúng hay sai: Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Cuối năm 2010, lạm phát kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Nhận định sau đây đúng hay sai: Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu Chính phủ giảm chỉ số giá tiêu dùng trong năm 2012 và năm 2013.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Cuối năm 2010, lạm phát kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Nhận định sau đây đúng hay sai: Lạm phát tăng cao (như mức 18,13% năm 2011) sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống và kinh tế; trong tình hình đó, người dân cần có hành động và chiến lược quản lý tài chính để tự bảo vệ tài sản và giảm thiểu rủi ro.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Vào dịp cuối năm, tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ của người dân tăng cao và vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát. Nhận định sau đây đúng hay sai: Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Vào dịp cuối năm, tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ của người dân tăng cao và vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát. Nhận định sau đây đúng hay sai: Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Vào dịp cuối năm, tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ của người dân tăng cao và vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát. Nhận định sau đây đúng hay sai: Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Vào dịp cuối năm, tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ của người dân tăng cao và vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát. Nhận định sau đây đúng hay sai: Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng sẽ làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, một người cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Nhận định sau đây đúng hay sai: Chi phí sản xuất tăng cao là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, một người cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Nhận định sau đây đúng hay sai: Giá cả tăng cao sẽ kích thích cầu của người tiêu dùng về hàng hóa.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và trả lời đúng hoặc sai: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Trong bối cảnh trên, nhận định "Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và trả lời đúng hoặc sai: Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do kinh tế suy giảm, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh trên, nhận định "Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung – cầu" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và trả lời đúng hoặc sai: Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do kinh tế suy giảm, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh trên, nhận định "Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau và trả lời đúng hoặc sai: Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần. Nhận định "Việc anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc cho thấy anh là người thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc, gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nhận định "Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nhận định "Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp chu kỳ" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nhận định "Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp trên" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nhận định "Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài cũng không ảnh hưởng lớn cho sự phát triển kinh tế – xã hội" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong quý I năm 2022, tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam; lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%; lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 27,8%, đều giảm so với cùng kì năm trước. Nhận định "Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng tăng dần là hợp lý" đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.523 chỉ tiêu việc làm. Trong số chỉ tiêu việc làm, vị trí có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm 19%, từ 10 đến dưới 15 triệu đồng chiếm 37%, dưới 7 triệu đồng chiếm 16% và vị trí tuyển dụng lương theo thỏa thuận chiếm 10%. Dựa vào thông tin này, mối quan hệ đúng giữa thị trường lao động và thị trường việc làm là gì?
Thị trường việc làm bao quát toàn bộ cung – cầu lao động, còn thị trường lao động chỉ phản ánh mức lương.
Thị trường lao động là nơi diễn ra cung – cầu sức lao động và mức giá của nó, còn thị trường việc làm là bộ phận thể hiện cụ thể các vị trí tuyển dụng và mức lương.
Hai khái niệm đồng nhất; mọi thông tin về việc làm đều là thị trường lao động.
Thị trường lao động chỉ nói về người lao động, còn thị trường việc làm chỉ nói về doanh nghiệp.
Từ thông tin về phiên giao dịch việc làm trực tuyến nêu trên với cơ cấu mức thu nhập đa dạng (≥15 triệu: 19%; 10–<15 triệu: 37%; <7 triệu: 16%; lương thỏa thuận: 10%), nhận định nào phản ánh đúng đặc điểm cầu lao động trên thị trường việc làm hiện tại?
Cầu lao động nhỏ và đồng nhất về mức lương.
Cầu lao động lớn, đa dạng và phân hóa theo mức kỹ năng – thu nhập ở nhiều vị trí.
Chỉ có nhu cầu cho lao động thu nhập cao, gần như không có vị trí dưới 10 triệu.
Doanh nghiệp hầu như không quan tâm đến mức lương khi tuyển dụng.
Xem nhận định: “Để nền kinh tế phát triển bền vững, cần phát huy ưu điểm của cơ chế thị trường mà không cần quan tâm đến những hạn chế của nó.” Đánh giá nào phù hợp nhất?
Đồng ý, vì cơ chế thị trường tự điều chỉnh và không gây ra tác động tiêu cực đáng kể.
Không đồng ý, vì cơ chế thị trường có mặt trái (độc quyền, bất bình đẳng, thất nghiệp…) cần được khắc phục để phát triển bền vững.
Đồng ý một phần, vì chỉ cần nâng cao năng suất là đủ để loại bỏ mọi hạn chế của thị trường.
Không có cơ sở đánh giá vì cơ chế thị trường không liên quan đến phát triển bền vững.
Theo yêu cầu hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường để hướng tới phát triển bền vững, lựa chọn các biện pháp phù hợp của Nhà nước (chọn nhiều đáp án đúng).
Tăng cường khung pháp luật và thanh tra để chống độc quyền, gian lận, bảo vệ người lao động.
Phát triển hệ thống an sinh xã hội và đào tạo lại để hỗ trợ người mất việc.
Hạn chế minh bạch thông tin để doanh nghiệp khó tiếp cận dữ liệu thị trường.
Hoàn thiện chính sách thuế – trợ cấp để điều tiết phân phối thu nhập, giảm bất bình đẳng.
Đọc tình huống: Chị Y là công nhân một công ty giày, nuôi 3 con nhỏ. Cuối năm 2023 – đầu năm 2024, nhiều doanh nghiệp dệt may, da giày ở phía Nam cắt giảm hàng chục ngàn công nhân do đơn hàng xuất khẩu giảm mạnh từ thị trường Âu – Mỹ. Chị Y bị cắt giảm, trở thành người thất nghiệp và đang tìm việc khác. Theo tình huống này, chị Y thuộc loại thất nghiệp nào và nguyên nhân trực tiếp là gì?
Thất nghiệp tạm thời (frictional), do chuyển việc tự nguyện.
Thất nghiệp cơ cấu, do tay nghề không phù hợp với công nghệ mới.
Thất nghiệp chu kỳ, do tổng cầu đối với hàng xuất khẩu giảm mạnh từ các thị trường Âu – Mỹ.
Thất nghiệp tự nguyện, do muốn nghỉ để chăm con nhỏ.
Nếu tình trạng thất nghiệp như trường hợp của chị Y kéo dài, hậu quả xã hội nghiêm trọng nào có thể xảy ra?
Gia tăng nghèo đói và bất ổn xã hội do thu nhập giảm, áp lực an sinh tăng.
Tăng nhanh mức lương bình quân vì nhiều người thất nghiệp.
Nâng cao năng suất lao động của toàn nền kinh tế.
Giảm nhu cầu an sinh xã hội vì người lao động tự tìm được việc ngay.
