wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn kiểm tra giữa học kì I – Lịch sử 11 (NH 2025–2026)

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim

b)

máy hơi nước

c)

len, dạ

d)

chế tạo máy móc

2.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đồn điền

b)

công trường thủ công

c)

dệt và làm gỗ

d)

phường hội thủ công

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp

b)

đồn điền, trang trại

c)

luyện kim và đóng tàu

d)

khai thác dầu mỏ

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa

b)

Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp

d)

Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su

6.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI - XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội

7.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

8.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

b)

xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

9.

Nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI - XVIII là

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Dân tộc và nhân dân

c)

Độc lập và tự do

d)

Dân chủ và độc lập

10.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

11.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp địa chủ

12.

Lực lượng nào lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

Tư sản và chủ nô

b)

Tư sản và quý tộc mới

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Tư sản và vô sản

13.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng nào?

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Anh

d)

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

14.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng

b)

kết quả cuối cùng

c)

quần chúng nhân dân

d)

phương pháp đấu tranh

15.

Ở Anh, từ giữa thế kỉ XVI, nông nghiệp phát triển theo xu hướng nào?

a)

Xu hướng tự cung tự cấp

b)

Xu hướng sản xuất hàng hóa

c)

Xu hướng hiện đại hóa

d)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

16.

Nguồn cung cấp nguyên liệu (bông, thuốc lá,…) chủ yếu cho nước Anh trước thế kỉ XVIII đến

a)

Từ thuộc địa của Anh ở Thái Bình Dương

b)

Từ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

c)

Từ thuộc địa Anh ở châu Á

d)

Từ thuộc địa của Anh ở châu Phi

17.

Vào thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, giai cấp nào sau đây tuy giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng trong xã hội?

a)

Giai cấp tư sản và đồng minh

b)

Giai cấp công nhân thành thị thủ công

c)

Giai cấp nông dân, dân nghèo thành thị

d)

Quý tộc phong kiến, địa chủ

18.

Trong cuộc Cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII), giai cấp tư sản và quý tộc mới đã sử dụng tôn giáo nào làm “ngọn cờ” tư tưởng để tập hợp quần chúng nhân dân?

a)

Thanh giáo

b)

Anh giáo

c)

Đạo Tin lành

d)

Thiên Chúa giáo

19.

Ở Pháp (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản chính là

a)

cải cách tôn giáo

b)

văn hóa Phục hưng

c)

thuyết Kinh tế học cổ điển

d)

triết học Ánh sáng

20.

Điểm chung thể hiện mặt tiến bộ giữa Tuyên ngôn 1776 (Mỹ) và 1789 (Pháp)

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội

c)

Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm

21.

Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX có điểm chung là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Giải phóng dân tộc, lập nên quốc gia mới

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

Xóa bỏ tình trạng phân tán về chính trị

23.

Nội dung nào dưới đây không phải là “nhiệm vụ dân tộc” của cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến

b)

Đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc

c)

Thống nhất thị trường, xây dựng quốc gia mới

d)

Củng cố và mở rộng lãnh thổ

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là “nhiệm vụ dân chủ” của cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX)?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản

c)

Quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và quyền tư hữu

d)

Mở rộng lãnh thổ qua các cuộc chiến tranh xâm lược

25.

Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mỹ Latinh

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

26.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

c)

Mở đường cho cách mạng công nghiệp

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

27.

Tính chất Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga là

a)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ

b)

Cách mạng vô sản

c)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

Cách mạng văn hóa

28.

Vai trò trào lưu Triết học Ánh sáng là

a)

Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ

b)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

c)

Lên án chế độ phong kiến, cũng như những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới

d)

Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bênh vực cho người lao động

29.

Vai trò quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng tư sản

a)

Bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi

b)

Giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đẩy cách mạng đi lên

c)

Giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản

d)

Có vai trò quan trọng thúc đẩy cách mạng đi đến thành công

30.

Điểm khác biệt về đặc điểm kinh tế Anh so với Pháp trước khi bùng nổ cách mạng

a)

Nền nông nghiệp phát triển

b)

Nền công nghiệp phát triển

c)

Ngoại thương phát triển

d)

Nền nông nghiệp lạc hậu

31.

Điểm chung tình hình Anh, Pháp, Bắc Mĩ trước khi tiến hành cách mạng

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ với quan hệ sản xuất lạc hậu

b)

Mâu thuẫn về vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp

c)

Trào lưu triết học Ánh sáng là yếu tố tư tưởng

d)

Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với quý tộc phong kiến là mâu thuẫn nổi bật

32.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có sự giống nhau về

a)

Tiền đề cách mạng

b)

Lãnh đạo cách mạng

c)

Động lực cách mạng

d)

Điều kiện lịch sử

33.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng đều

a)

Dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư sản chủ nghĩa

b)

Tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa

d)

Tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn

34.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển

b)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến

35.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Đều do giai cấp tư sản giữ vai trò lãnh đạo

b)

Đều thiết lập nền quân chủ lập hiến

c)

Đều giải phóng nông dân khỏi địa tô

d)

Đều diễn ra vào đầu thế kỉ XVII

36.

Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII được xem là cách mạng tư sản triệt để vì

a)

Đã đấu giai cấp tư sản lên nắm quyền

b)

Đã thiết lập chế độ cộng hòa

c)

Đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Hoàn thành các nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

38.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.

39.

Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

c)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

40.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp.

d)

Pháp và Đức.

41.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

Thực dân Anh và Pháp.

b)

Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha.

d)

Thực dân Pháp và Tây Ban Nha.

42.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

43.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

44.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật

d)

Anh.

45.

Nửa đầu thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?

a)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

b)

Nước Mỹ trở thành nước cộng hoà.

c)

Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi.

d)

Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền.

46.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

47.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

48.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Dai-bát-xư.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Dai-bát-xư, Con-sen.

49.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Dai-bát-xư.

d)

Xanh-đi-ca.

50.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

51.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

52.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

53.

Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

giành được thắng lợi.

b)

hoàn toàn sụp đổ.

c)

bắt đầu từ nông nghiệp.

d)

giải phóng dân tộc.

54.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.

55.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

xuất hiện các độc quyền nhà nước.

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

sản xuất theo dây chuyền.

56.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Giai cấp tư sản giành thắng lợi.

b)

Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

d)

Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế giới.

57.

Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX là

a)

chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa.

c)

chỉ mang tính giải phóng dân tộc.

d)

đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới.

58.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ đều có điểm chung là

a)

đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

đều thành lập nước cộng hòa.

c)

đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

d)

đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.

59.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cuba.

c)

Mĩ, Nhật, Đức.

d)

Mĩ, Nhật, Anh, Đức.

60.

Đặc điểm nổi bật của Chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa.

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

d)

Chủ nghĩa tư bản công nghiệp.

61.

Cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868, đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến phát triển theo con đường

a)

tư bản chủ nghĩa.

b)

phong kiến tập quyền.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

xã hội chiếm nô.

62.

Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?

a)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự phát triển của khoa học – công nghệ.

c)

Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

63.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một nước đế quốc chủ nghĩa gắn với cuộc xâm lược thuộc địa ở Đông Bắc Á là do

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

64.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.

b)

là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kỉ XX đến nay.

d)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

65.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng khoa học- công nghệ.

66.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.

c)

khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.

d)

tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.

67.

Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

b)

sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.

c)

sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

d)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới thứ hai.

68.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

a)

Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.

b)

Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.

c)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

d)

Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.

69.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

b)

Có tư thế về thị trường ở các nước thuộc địa.

c)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

d)

Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

70.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào không gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ.

b)

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.

d)

Có khả năng thích nghi với biến động của thế giới.

71.

Điểm khác biệt của chủ nghĩa tư bản độc quyền so với tư bản tự do cạnh tranh là

a)

tư bản độc quyền quản lý chính trị, còn tư bản tự do cạnh tranh quản lý kinh tế

b)

tư bản độc quyền tập trung quyền lực, còn tư bản tự do cạnh tranh tập trung tài sản

c)

tư bản độc quyền chi phối thị trường, còn tư bản tự do cạnh tranh chi phối chính trị

d)

tư bản độc quyền loại bỏ cạnh tranh và chi phối thị trường, còn tư bản tự do cạnh tranh dựa vào cạnh tranh tự do và không có sự can thiệp quá mức của chính phủ

72.

Sự đối lập giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ yếu tố nào?

a)

Sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh

c)

Sự bất ổn định, nghèo và cải thiện điều kiện sống

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực

73.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

chiến tranh xâm lược

b)

các cuộc chiến tranh thế giới

c)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước

d)

sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản

74.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế tăng ngày càng cao

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

d)

lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao

75.

Nội dung nào sau đây không đúng về quá trình xâm lược châu Phi và khu vực Mỹ Latinh của các nước đế quốc?

a)

Vào nửa đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây mới đặt một số thương điếm ở ven biển

b)

Đến nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược châu Phi

c)

Từ các thế kỉ XVI, XVII, thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở khu vực Mỹ Latinh, lần lượt biến các nước trong khu vực thành thuộc địa

d)

Đến đầu thế kỉ XX, các nước Mỹ Latinh đã giành được độc lập. Tuy nhiên, Mỹ đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước ở khu vực này

76.

Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao. Đó là

a)

một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại

b)

một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

một trong những bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại

d)

một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại

77.

Nội dung nào dưới đây là thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản

b)

Những mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng cao

c)

Xuất hiện những vấn đề về kinh tế và xã hội ngày càng nan giải

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên xảy ra trong xã hội

78.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

chủ nghĩa tư bản đang đối mặt với sự đối đầu cạnh tranh khốc liệt của chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những vấn đề về chính trị, xã hội nan giải

c)

chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với những tệ nạn xã hội

d)

chủ nghĩa tư bản đã và đang đối mặt với nhiều nguy cơ khủng hoảng kinh tế

79.

Sự phát triển của lực lượng sản xuất trên nền tảng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đưa đến hệ quả tích cực gì?

a)

Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế

b)

Xuất hiện các công ty độc quyền ở các nước tư bản phát triển

c)

Sự kết hợp tư bản công nghiệp với tư bản ngân hàng tạo thành tư bản tài chính

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

80.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

81.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội

82.

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết

b)

mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết

c)

nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết

d)

mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết

83.

“Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động” là nhiệm vụ hàng đầu của giai cấp nào sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917)?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp tư sản

d)

Chế độ Nga Hoàng

84.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin

b)

Xta-lin

c)

Pu-tin

d)

Goóc-ba-chóp

85.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”

d)

thông qua chính sách “Kinh tế mới”

86.

Để giữ vững chính quyền Xô viết, chiến đấu chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội mạnh

b)

Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

c)

Ra sức phát triển kinh tế tự chủ của mỗi quốc gia

d)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản bên ngoài

87.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-craina, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

b)

Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

88.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản

89.

Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang

b)

bản Hiến pháp đầu tiên

c)

chính sách “Kinh tế mới”

d)

sắc lệnh “Hòa bình”

90.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang

b)

bản Hiến pháp đầu tiên

c)

chính sách “kinh tế mới”

d)

Sắc lệnh “hòa bình”

91.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)

92.

Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?

a)

4 nước

b)

5 nước

c)

15 nước

d)

14 nước

93.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Ban hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

c)

Tiến hành cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng

94.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

a)

thỏa thuận

b)

tự nguyện

c)

bắt buộc

d)

thương lượng

95.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

sự bình đẳng về mọi mặt

b)

phân biệt về tôn giáo

c)

thống nhất về văn hóa

d)

phân biệt về chủng tộc

96.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

quyền dân tộc tự quyết

b)

phân biệt về tôn giáo

c)

thống nhất về văn hóa

d)

phân biệt về chủng tộc

97.

Đâu không phải là Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em

b)

Quyền dân tộc tự quyết

c)

Dùng vũ lực để thống nhất

d)

Bình đẳng về mọi mặt

98.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua

b)

bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua

c)

thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

d)

khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế

99.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

a)

sự đoàn kết, giúp đỡ nhau

b)

sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

có sức mạnh về ngoại giao

d)

có sự ủng hộ của Mỹ

100.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?

a)

Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921)

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922)

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922)

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924)

101.

Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc

a)

bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc

b)

cạnh tranh và hòa hợp về kinh tế giữa các dân tộc

c)

tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

102.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền của giai cấp tư sản được thiết lập ở nước Nga

a)

Chính phủ tư sản làm chủ của giai cấp tư sản

b)

Chính phủ dân chủ dân chủ của công, nông, binh

c)

Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

d)

Xô viết đại biểu công nhân, tiểu tư sản và binh lính

103.

Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được

a)

chế độ Nga hoàng Nicôlai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Nga

b)

chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển

c)

chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân

d)

chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản

104.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Làm suy yếu quyền lực trung ương và gia tăng chia rẽ dân tộc

c)

Tạo cơ sở pháp lý cho một nhà nước liên bang thống nhất

d)

Nâng cao vị thế quốc tế của Liên Xô

105.

[VDT] Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ-La tinh.

106.

[VDT] Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

107.

[VDT] Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

108.

[VDT] Năm 1991, sự kiện nào dưới đây có tác động lớn tới hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới?

a)

Chủ nghĩa xã hội bắt đầu lâm vào khủng hoảng.

b)

Chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô.

c)

Việt Nam tiến hành đường lối đổi mới.

d)

Trung Quốc tiến hành cải cách.

109.

[VDC] Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

c)

Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

d)

Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.