NEW
Font size
WorksheetsKTPL GIUA KI
Total questions: 45
Worksheet time: 1hrs 10mins
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
A. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
B. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
C. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế
D. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Câu 2: Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
A. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
B. tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
D. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Câu 3: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
A. Không tác động tới sự phát triển.
B. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
C. Kìm hãm và tác động tiêu cực.
D. Thúc đẩy và tạo động lực.
Câu 4: Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
A. Thu nhập của đối tượng yếu thế.
B. Thu nhập trung bình của các quốc gia.
C. Thu nhập trung bình của người dân.
D. Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.
Câu 5: Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
A. người đứng đầu chính phủ.
B. nguyên thủ của một nước.
C. một nhóm người.
D. các quốc gia khác.
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển
B. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
D. Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Câu 7: Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A. Song phương.
B. Khu vực.
C. Toàn cầu.
D. Toàn quốc.
Câu 8: Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
A. hiệp định thương mại tự do.
B. thoả thuận thương mại ưu đãi.
C. thị trường chung.
D. liên minh kinh tế.
Câu 9: Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
A. ngày càng lệ thuộc vào nhau.
B. ổn định được nguồn tài chính.
C. thu được nhiều lợi nhuận.
D. chiếm đoạt tài sản của nhau.
Câu 10: Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể
A. chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm.
B. được mọi người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại.
C. yêu cầu được bồi thường cho bản thân.
D. xác định được phần thiệt hại của bản thân.
Câu 11: Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
A. Những cá nhân tài năng.
B. Các loại hình tín dụng đen.
C. Nguồn vốn nhàn rỗi.
D. Nhiều lao động thất nghiệp.
Câu 12: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
A. đoàn thể thực hiện.
B. Nhà nước thực hiện.
C. Công đoàn thực hiện
D. người dân thực hiện.
Câu 13: Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?
A. Phòng ngừa biến cố.
B. Ngăn ngừa rủi ro.
C. Khắc phục rủi ro.
D. Quản lý xã hội.
Câu 14: Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
A. Hưởng thu nhập vô điều kiện
B. Được hoàn trả lợi ích đã mất.
C. Khắc phục và giảm thiếu rủi ro.
D. Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Câu 15: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm xã hội.
B. Bảo hiểm dân sự.
C. Bảo hiểm con người.
D. Bảo hiểm thương mại.
Câu 16: Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giáo dục.
B. Chính sách dịch vụ xã hội.
C. Chính sách tài chính công.
D. Chính sách việc làm.
Câu 17: Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
A. Thỏa thuận tài trợ nhân đạo.
B. Hiệp định tương trợ tư pháp.
C. Hiệp định vay vốn ưu đãi.
D. Thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Câu 18: Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
A. chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
B. mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
C. mức tăng chỉ số phát triển con người.
D. chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế.
Câu 19: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Đời sống con người nâng cao.
B. Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
C. Tệ nạn xã hội ngày càng giảm.
D. Vấn đề đói nghèo bị đẩy lùi.
Câu 20: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế không thể hiện ở chỉ tiêu nào dưới đây?
A. Chỉ tiêu về thu nhập quốc dân.
B. Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu.
C. Chỉ tiêu về thu nhập quốc nội.
D. Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế.
Câu 21: Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức
A. hợp tác lĩnh vực chính trị.
B. hợp tác về biên giới lãnh thổ.
C. hội nhập kinh tế quốc tế.
D. hội nhập về văn hóa dân tộc.
Câu 22: Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
B. Tổng thu nhập quốc dân.
C. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
D. Tổng sản phẩm quốc nội
Câu 23: Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hội nhập bảo tồn văn hóa.
B. Hội nhập kinh tế song phương.
C. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
D. Hội nhập kinh tế khu vực.
Câu 24: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
A. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
B. Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.
C. Góp phần xóa đói giảm nghèo.
D. Phân phối lại thu nhập xã hội.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?
A. Do hết tuổi lao động theo quy định.
B. Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.
C. Ốm đau hoặc tai nạn lao động.
D. Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.
Câu 26: Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Thất nghiệp.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Bảo hiểm.
D. Phát triển kinh tế.
Câu 27: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
A. Bảo hiểm ý tế.
B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm thương mại.
D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 28: Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào
A. địa vị người
tham gia bảo hiểm.
B. hậu quả của người được bảo hiểm.
C. hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên.
D. quy mô của công ty bảo hiểm.
Câu 29: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. An sinh xã hội.
B. Bảo hiểm xã hội.
C. Chất lượng cuộc sống.
D. Thượng tầng xã hội.
Câu 30: Trong vấn đề giải quyết việc làm, việc mở rộng và đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm sẽ góp phần
A. tăng tỉ lệ thất nghiệp thường xuyên.
B. đưa thị trường việc làm bị thu hẹp.
C. làm mất cân đối cung cầu lao động.
D. tạo ra ngày càng nhiều việc làm mới.
Câu 31: Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
A. Hưởng thu nhập vô điều kiện
B. Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
C. Khắc phục và giảm thiếu rủi ro.
D. Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Câu 32: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
A. Thúc đẩy tăng trưởng.
B. Gia tăng lệ thuộc nước khác.
C. Nâng cao thu nhập người dân.
D. Nâng cao vị thế đất nước.
Câu 33: Thước đo để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời điểm nhất định là chỉ tiêu nào dưới đây?
A. Tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
B. Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
C. Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
D. Tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 34,35,36
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Câu 34: Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?
A. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
B. Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
C. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)
D. Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.
Câu 35: Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?
A. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
B. Tổng sản phẩm quốc dân (GDP).
C. Tốc độ tăng dân số hàng năm.
D. Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).
Câu 36: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?
A. Quyết định nhất
B. Không đáng kể.
C. Kìm hãm.
D. Động lực.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 37,38
Đến năm 2023, Việt Nam đã nâng cấp quan hệ và tạo ra mạng lưới đối tác chiến lược/đối tác toàn diện với 33 nước, trong đó có tất cả các nước lớn. Việt Nam đã chính thức ký kết 16 hiệp định thương mại tự do với sự tham gia của khoảng 60 nền kinh tế; chủ động tham gia định hình các khuôn khổ, nguyên tắc hợp tác và đóng góp có trách nhiệm tại Liên hợp quốc, ASEAN, ASEM, APEC…Tính đến cuối năm 2023, có 144 quốc gia, vùng lãnh thổ có dự án đầu tư còn hiệu lực tại Việt Nam. Trong đó, đứng đầu là Hàn Quốc với tổng vốn đăng ký gần 85,87 tỷ USD. Singapore đứng thứ hai với gần 74,52 tỷ USD. Bên cạnh đó, hàng hóa của Việt Nam đã thâm nhập được vào nhiều thị trường đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm như: Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Mỹ, Australia...
Câu 37: Từ thông tin trên, nhận định nào dưới đây là sai khi nói về hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Việt Nam ký kết các Hiệp định thương mại với các nước trong WTO.
B. Việt Nam ký kết hiệp định miễn thị thực cho các nước trong EU.
C. Việt Nam ký kết Hiệp định đầu tư với Hàn Quốc và Singapore.
D. Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO.
Câu 38: Hội nhập kinh tế quốc tế không bao gồm hoạt động nào dưới đây?
A. Ký kết Hiệp định thương mại song phương.
B. Mở rộng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C. Ký kết hiệp định thương mại trong khối APEC.
D. Ký kết biên bản ghi nhớ về phân định biên giới.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 39,40
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.
Câu 39: Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?
A. Chính sách bảo hiểm.
B. Chính sách giảm nghèo.
C. Chính sách việc làm.
D. Chính sách thu nhập.
Câu 40: Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?
A. Chính sách dịch vụ xã hội.
B. Chính sách xóa đói, giảm nghèo.
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách bảo hiểm xã hội.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 41,42,43
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Câu 41: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
A. Dịch chuyển dòng ngoại tệ.
B. Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
C. Tăng cường quốc phòng.
D. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Câu 42: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
A. Hội nhập khu vực.
B. Hội nhập toàn cầu.
C. Hội nhập song phương.
D. Hội nhập toàn diện.
Câu 43: Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?
A. Giữ gìn hòa bình.
B. Hệ thống thanh toán tiền tệ.
C. Củng cố quốc phòng.
D. Chuỗi giá trị và sản xuất.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 44,45
Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm, nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài được kiểm soát tốt, thấp hơn nhiều so với mức cảnh báo, chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá và các chính sách kinh tế vĩ mô khác được phối hợp đồng bộ, hài hoà, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả. Tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức khá cao so với khu vực và thế giới, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 6,3%/năm, trong đó dự kiến năm 2025 tăng từ 8,3 - 8,5%.
Quy mô GDP từ 346,6 tỉ USD năm 2020, xếp thứ 37 trên thế giới, dự kiến tăng lên trên 510 tỉ USD năm 2025, gấp 1,47 lần so với năm 2020, xếp thứ 32 thế giới và thứ 4 trong khu vực ASEAN; GDP bình quân đầu người gấp 1,4 lần, tăng từ 3.552 USD lên khoảng 5.000 USD. Thu nhập quốc dân (GNI) bình quân đầu người tăng từ 3.400 USD năm 2020 lên 4.490 USD năm 2024, tiệm cận mức thu nhập trung bình cao; đến năm 2025 đạt khoảng 4.700 USD, bước vào nhóm các nước có thu nhập trung bình cao.(Trích Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng - Đánh giá 5 năm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 – 2030)
Câu 44: Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?
A. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2021 – 2025 đạt khoảng 6,3%/năm.
B. GDP bình quân đầu người đạt khoảng 4.700-5.000 USD.
C. Kinh tế vĩ mô ổn định các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm.
D. Phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân đạt 8-9%/năm để trở thành nước có thu nhập cao vào năm 2025.
Câu 45: Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?
A. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
B. Tổng sản phẩm quốc dân (GDP).
C. Tốc độ tăng dân số hàng năm.
D. Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).
