Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về Blockchain
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Phát biểu nào mô tả đúng về blockchain?
Cơ sở dữ liệu tập trung do một máy chủ quản lý.
Sổ cái phân tán, dữ liệu đóng gói theo khối, liên kết bằng mã băm và xác thực qua đồng thuận.
Ứng dụng duy nhất của Bitcoin.
Một thuật toán mã hoá đối xứng.
Thành phần nào không thuộc tiêu đề khối (block header) điển hình?
Băm của khối trước.
Dấu thời gian (timestamp).
Nonce.
Khoá riêng của thợ đào.
Phát biểu không đúng về hàm băm mật mã:
Tính một chiều, khó đảo ngược.
Cùng đầu vào → cùng đầu ra.
Khó tìm hai đầu vào cho cùng đầu ra (chống va chạm).
Dễ giải mã để khôi phục dữ liệu gốc.
Băm SHA-256 khi biểu diễn dạng chuỗi hexa có độ dài:
32 ký tự.
40 ký tự.
64 ký tự.
128 ký tự.
Trong mạng P2P của blockchain công khai:
Chỉ một nút trung tâm giữ sổ cái đầy đủ.
Mỗi nút đầy đủ (full node) đều có bản sao và tham gia xác thực.
Chỉ thợ đào mới giữ sổ cái.
Mỗi nút chỉ giữ 1 phần ngẫu nhiên của dữ liệu.
Nếu ai đó chỉnh sửa dữ liệu ở khối thứ i (không phải khối cuối):
Chỉ cần băm lại khối i là xong.
Phải tái đào khối i và toàn bộ các khối sau, đồng thời vượt sức mạnh mạng lưới trung thực.
Yêu cầu quyền admin để đổi sổ cái.
Không có gì thay đổi vì dữ liệu bất biến.
So sánh PoW và PoS:
PoW dựa vào cổ phần, PoS dựa vào tính toán.
PoW tiêu tốn tài nguyên tính toán, PoS dựa trên lượng tài sản đặt cọc để chọn người xác thực.
Cả hai đều không cần đồng thuận.
PoS bắt buộc phải đào bằng GPU.
Cửa hàng giao hàng sau 1 xác nhận trên mạng PoW có băm thấp (hashrate nhỏ). Rủi ro nào cao nhất?
Phí giao dịch tăng đột ngột.
Kẻ xấu có >50% hashrate có thể double-spend.
Kích thước khối giảm.
Số nút tăng.
Mục đích chờ nhiều xác nhận (ví dụ 6 xác nhận) sau khi giao dịch vào khối:
Để giảm phí.
Giảm xác suất bị đảo chuỗi/tái tổ chức chuỗi.
Tăng tốc độ mạng.
Ẩn thông tin giao dịch.
Đặc trưng phù hợp của blockchain công khai so với riêng tư:
Quyền đọc/ghi bị giới hạn bởi một tổ chức.
Bất kỳ ai cũng có thể tham gia xác thực theo quy tắc giao thức.
Không minh bạch lịch sử giao dịch.
Không có cơ chế đồng thuận.
Thanh toán liên ngân hàng giữa các chi nhánh trong cùng tập đoàn tài chính, yêu cầu kiểm soát truy cập và tuân thủ. Mô hình phù hợp nhất:
Public chain mở hoàn toàn.
Permissioned/consortium chain.
Testnet công khai.
Sidechain công cộng.
Merkle tree trong khối giúp chủ yếu việc gì?
Mã hoá nội dung giao dịch.
Xác minh một giao dịch thuộc về khối bằng bằng chứng ngắn gọn.
Tối ưu hoá PoS.
Điều chỉnh độ khó.
Truy xuất nguồn gốc nông sản từ trang trại đến siêu thị. Lợi ích then chốt của blockchain:
Ẩn toàn bộ dữ liệu khỏi người tiêu dùng.
Bất biến + khả năng truy vết lịch sử minh bạch.
Miễn mọi chi phí tuân thủ.
Tự động tăng thời hạn sử dụng.
Vai trò của khoá riêng trong hệ mật mã khoá công khai trên blockchain:
Dùng để công bố địa chỉ ví.
Dùng để ký giao dịch, thể hiện quyền sở hữu.
Dùng để tính phí mạng.
Dùng để khai thác khối.
Xác suất trúng của một lần thử băm nếu yêu cầu hash bắt đầu bằng n ký tự hexa bằng 0 là:
1/2n
1/10n
1/16n
n/16
Bộ ba đánh đổi (trilemma) trong thiết kế blockchain thường nhắc đến:
Bảo mật – Khả dụng – Giá rẻ.
Bảo mật – Phi tập trung – Khả mở rộng.
Tốc độ – Giá – Hợp đồng thông minh.
Quy mô nút – Kích thước khối – Phí.
Khác biệt đúng giữa hard fork và soft fork:
Soft fork không tương thích ngược.
Hard fork yêu cầu các nút nâng cấp để tiếp tục cùng chuỗi, soft fork vẫn tương thích ngược.
Hồ sơ y tế nhạy cảm cần kiểm soát quyền xem chi tiết, nhưng vẫn muốn kiểm toán được lịch sử chỉnh sửa. Thiết kế hợp lý nhất là gì?
Lưu toàn bộ dữ liệu bệnh án công khai on-chain.
Permissioned chain và lưu trữ dữ liệu nhạy cảm off-chain, on-chain lưu băm/siêu dữ liệu để kiểm toán.
Công khai khoá riêng của bệnh nhân.
Bỏ cơ chế đồng thuận để tăng tốc.
Cơ chế nào chủ yếu giúp ngăn double-spend trong blockchain dựa PoW?
Mã hoá dữ liệu bằng khoá đối xứng.
Thứ tự toàn cục nhờ chuỗi khối dài nhất/khó nhất và đồng thuận phân tán.
Bộ nhớ tập trung lưu tất cả giao dịch.
Chống DDoS ở lớp mạng.
Một dự án muốn giảm phí và tăng TPS nhưng không đánh đổi quá nhiều tính phi tập trung. Lựa chọn khả dĩ là gì?
Tăng tuỳ ý kích thước khối trên L1.
Áp dụng lớp mở rộng (rollups/L2) để xử lý giao dịch off-chain rồi ghi bằng chứng on-chain.
Bỏ toàn bộ thợ xác thực độc lập.
Tắt tính bất biến trong 24 giờ.
Genesis block có đặc trưng nào sau đây?
Không có dấu thời gian.
Không có băm khối trước (trường này thường là chuỗi 0).
Không có giao dịch.
Không có nonce.
Dấu thời gian (timestamp) trong khối chủ yếu dùng để làm gì?
Sinh địa chỉ ví.
Quy đổi phí giao dịch.
Sắp xếp chuỗi khối theo thời gian và phục vụ điều chỉnh độ khó.
Nén dữ liệu giao dịch.
Mục tiêu của điều chỉnh độ khó là gì?
Ổn định kích thước khối.
Giữ thời gian tạo khối trung bình quanh giá trị mục tiêu.
Tăng số lượng giao dịch mỗi khối.
Giảm phí giao dịch.
Tăng kích thước khối trên L1 thường kéo theo hệ quả nào?
Tăng thông lượng nhưng tăng rủi ro tập trung do thời gian truyền khối dài hơn.
Giảm thông lượng và giảm độ trễ truyền khối.
Không ảnh hưởng đến rủi ro tập trung.
Loại bỏ nhu cầu xác nhận.
Phần thưởng cho thợ xác thực/đào thường gồm những gì?
Chỉ phí giao dịch.
Chỉ trợ cấp khối (block subsidy).
Trợ cấp khối và phí giao dịch.
Trợ cấp khối và giới hạn gas.
Halving (nếu có) tác động thế nào đến kinh tế mạng?
Tăng trợ cấp khối, lạm phát cao.
Giảm trợ cấp khối, vai trò phí giao dịch tương đối tăng dần.
Không ảnh hưởng đến nguồn cung.
Làm chuỗi ngừng hoạt động.
Light client (SPV) khác full node ở điểm chính nào?
Không cần mạng P2P.
Chỉ tải tiêu đề khối và dùng bằng chứng gọn để kiểm tra giao dịch.
Không thể kiểm tra gì.
Luôn nhanh hơn mọi trường hợp.
Ví custodial khác non-custodial như thế nào?
Custodial cho phép ký ngoại tuyến, non-custodial thì không.
Custodial: bên dịch vụ giữ khoá riêng, non-custodial: người dùng giữ khoá riêng.
Cả hai đều do sàn giữ khoá.
Non-custodial bắt buộc KYC.
Cụm từ khôi phục (seed phrase) 12/24 từ dùng để làm gì?
Khôi phục khoá công khai.
Khôi phục ví (suy ra khoá riêng), tuyệt đối không chia sẻ.
Tăng tốc độ xác nhận.
Sinh phí giao dịch.
Multisig 2-trên-3 giúp chủ yếu điều gì?
Tăng phí bắt buộc.
Loại bỏ nhu cầu ký.
Giảm rủi ro mất mát khi một khoá bị lộ.
Tự động hoàn phí.
Tấn công Sybil nhắm vào lớp nào/chốt nào?
Lớp ứng dụng, thay đổi giao diện ví.
Tạo nhiều danh tính rẻ để chi phối đồng thuận.
Mã hoá khoá công khai.
Điều chỉnh kích thước khối.
Hậu quả khả dĩ của 51% attack là gì?
Tạo coin mới không theo quy tắc phát hành.
Đảo ngược giao dịch gần đây hoặc double-spend trong phạm vi hạn chế.
Thay đổi thuật toán băm tức thì trên toàn mạng.
Xoá mọi giao dịch lịch sử.
Tính chung cuộc (finality) trong PoW và BFT permissioned khác nhau ở điểm nào?
PoW mang tính xác suất, BFT (PBFT, v.v.) đạt quyết định chung cuộc sau khi đạt ngưỡng đồng thuận.
Cả hai đều xác suất.
Cả hai đều quyết định tức thì.
PoW nhanh hơn BFT.
Bài toán oracle nảy sinh vì lý do gì?
Blockchain không cho phép hợp đồng thông minh truy cập dữ liệu on-chain.
Hợp đồng thông minh cần dữ liệu off-chain đáng tin, vượt ngoài mô hình đồng thuận.
Vì sao thực thi hợp đồng thông minh phải deterministic?
Để giảm kích thước mã nguồn.
Để mọi nút khi thực thi cho cùng đầu ra → đạt đồng thuận.
Để tiết kiệm phí gas.
Để ẩn kết quả.
Gas (trên các nền tảng như Ethereum) nhằm:
Quy định kích thước chữ ký.
Đo chi phí tính toán/lưu trữ và ngăn vòng lặp vô hạn.
Tăng số lượng miner.
Xác định block time.
Trường hợp sử dụng phù hợp cho consortium/permissioned chain:
Mạng xã hội công khai chống kiểm duyệt.
Thanh toán nội bộ nhiều tổ chức có kiểm soát truy cập và tuân thủ.
Huy động vốn cộng đồng công khai.
Trò chơi NFT không cần KYC.
Cơ chế truyền bá (gossip) trong mạng giúp:
Bảo mật khoá riêng.
Lan toả giao dịch/khối tới các nút ngang hàng một cách phân tán.
Nén giao dịch.
Khoá kích thước mempool.
Reorg xảy ra khi:
Hai chuỗi cạnh tranh, chuỗi nặng/dài hơn vượt lên, một số khối gần đây bị thay thế.
Cập nhật ví người dùng.
Điều chỉnh độ khó thất bại.
Block time về 0.
Chứng thực tài liệu (notarization) bằng blockchain thường làm thế nào?
Tải toàn bộ file lên on-chain.
Lưu băm của tài liệu on-chain, giữ dữ liệu gốc off-chain → bằng chứng tồn tại & thời điểm.
Chỉ ký bằng khoá công khai.
Phát hành NFT bắt buộc.
Thuộc tính cơ bản của hàm băm mật mã là gì?
Đầu vào và đầu ra đều có độ dài cố định.
Đầu vào tùy ý, đầu ra có độ dài cố định, tính toán nhanh.
Có thể đảo ngược để khôi phục dữ liệu gốc.
Chỉ dùng cho chữ ký số.
Thuộc tính đảm bảo “chỉ cần thay đổi 1 bit đầu vào, giá trị băm đã hoàn toàn khác” gọi là:
Kháng tiến ảnh thứ nhất.
Kháng tiến ảnh thứ hai.
Hiệu ứng tuyết lở (avalanche effect).
Ẩn danh.
Mệnh đề không đúng về hàm băm mật mã:
Tính một chiều, khó đảo ngược.
Tính tất định: cùng đầu vào → cùng đầu ra.
Dễ tìm hai đầu vào khác nhau cho cùng đầu ra.
Nhạy với thay đổi nhỏ của dữ liệu.
Kháng tiến ảnh thứ nhất nghĩa là:
Khó tìm m2 khác m1 sao cho hash(m1)=hash(m2).
Khó tìm m cho trước h sao cho hash(m)=h.
Không thể tạo chữ ký số.
Khó nén dữ liệu.
Kháng tiến ảnh thứ hai khác kháng va chạm ở điểm:
Tiến ảnh 2: bắt đầu từ m1, Va chạm: tìm hai m1, m2 bất kỳ cho cùng băm.
Cả hai là một khái niệm.
Va chạm mạnh hơn tiến ảnh 1.
Tiến ảnh 2 luôn dễ hơn va chạm.
Cách xác nhận mật khẩu an toàn hơn:
Lưu mật khẩu dạng rõ để so sánh.
Băm mật khẩu người dùng nhập và so sánh với giá trị băm đã lưu.
Mã hóa bằng khoá công khai người dùng.
Gửi mật khẩu qua email để xác minh.
Bộ ba giá trị của chữ ký số:
Tính riêng tư – tốc độ – chi phí.
Xác thực – Toàn vẹn – Không thể chối bỏ.
Bảo mật – Ẩn danh – Khả dụng.
Tối ưu – Khả mở rộng – Linh hoạt.
Quy trình chữ ký số đúng là:
Ký bằng khóa công khai, xác minh bằng khóa riêng.
Ký bằng khóa riêng, xác minh bằng khóa công khai.
Ký bằng cả hai khóa.
Không dùng hàm băm.
Mật mã khóa công khai (PKC) đúng:
Một khóa dùng chung cho mọi người.
Cặp khóa liên hệ toán học, dùng cho mã hóa và chữ ký số.
Chỉ mã hóa, không ký số.
Chỉ ký số, không mã hóa.
Hợp đồng thông minh là:
File PDF có chữ ký tay.
Mã máy tính tự động thực thi điều khoản mà không cần bên thứ ba giám sát.
Biên bản giấy số hóa.
Ứng dụng di động quản trị.
Tình huống mua nhà bằng smart contract: người mua gửi đủ số tiền thỏa thuận → hệ quả:
Trả lại tiền cho người mua.
Chuyển quyền sở hữu và chuyển tiền cho người bán theo logic hợp đồng.
Chỉ ghi nhận giao dịch, chưa chuyển gì.
Hủy hợp đồng.
Tham số điển hình của hợp đồng mua bán nhà:
property_price, seller_address, buyer_address, trạng thái giao dịch.
Mật khẩu ví người bán.
Ảnh giấy tờ công chứng on-chain đầy đủ.
Chỉ số gas tối đa.
Sau khi hợp đồng hoàn tất, việc chuyển quyền sở hữu nhà:
Luôn được lưu trực tiếp on-chain như sổ đỏ.
Thực hiện ở hệ thống đăng ký đất đai bên ngoài, liên kết với blockchain.
Không cần bất kỳ hệ thống nào.
Do ví của người mua tự cập nhật.
Phi tập trung trong chuỗi khối nói về:
Dữ liệu sao chép ở nhiều nơi.
Quyền ra quyết định/đồng thuận không thuộc về một thực thể trung tâm.
Một máy chủ lớn quyết định tất cả.
Giảm kích thước dữ liệu.
Phân tán trong chuỗi khối là:
Dữ liệu lưu trên nhiều node, có thể sao chép và đồng bộ.
Một node duy nhất lưu toàn bộ dữ liệu.
Chỉ nói về băng thông.
Chỉ áp dụng cho mạng nội bộ.
Cộng đồng đề xuất thay đổi giao thức đồng thuận và bỏ phiếu trên mạng lưới. Đây minh họa cho:
Tính phân tán.
Tính phi tập trung trong quản trị giao thức.
Tính ẩn danh.
Tính bí mật.
Khái niệm tiền tệ hóa chuỗi khối:
Chỉ dùng để gây quỹ từ thiện.
Biến công nghệ thành dòng tiền qua token, phần mềm trung gian, Dapp...
Giảm chi phí miner.
Tắt phí giao dịch.
Token trong hạ tầng chuỗi khối có thể:
Không mang giá trị sử dụng.
Đại diện giá trị lưu trữ, dùng làm phần thưởng cho tham gia/bảo mật mạng.
Chỉ dùng trong trò chơi offline.
Không liên quan đến đồng thuận.
Truffle Suite thuộc lớp:
Ứng dụng di động người dùng cuối.
Phần mềm trung gian hỗ trợ phát triển Dapp trên Ethereum.
Hệ điều hành blockchain.
Phần cứng mining.
Lợi ích tiền tệ hóa phần mềm trung gian:
Tăng độ phức tạp.
Giảm hiệu quả phát triển.
Giảm độ phức tạp, cải thiện hiệu quả, thúc đẩy phát triển ứng dụng.
Vô hiệu hóa token.
Dapp đặc trưng bởi:
Không dùng hợp đồng thông minh.
Được cấu thành từ các smart contract, hoạt động theo chiều dọc/ngang nhiều ngành.
Chỉ chạy on-premise.
Chỉ có 1 nhà phát triển.
BaaS (Blockchain-as-a-Service) là:
Mô hình bán phần mềm một lần.
Nhà cung cấp đám mây quản lý hạ tầng blockchain cho doanh nghiệp dùng để xây dựng/vận hành ứng dụng.
Dịch vụ tư vấn offline.
Khóa học trực tuyến.
BaaS dựa trên mô hình SaaS vì:
Thu phí giấy phép vĩnh viễn.
Cung cấp dịch vụ phần mềm qua web theo đăng ký định kỳ, khách hàng truy cập từ xa.
Yêu cầu cài đặt tại chỗ 100%.
Không cần Internet.
Lợi ích chính khi dùng BaaS cho doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tự lo node và sự cố mạng.
Tập trung vào nghiệp vụ lõi, để nhà cung cấp vận hành hạ tầng/nút/kết nối.
Miễn mọi rủi ro bảo mật.
Không cần trả phí.
Điện toán biên (Edge Computing) là:
Đưa tính toán/lưu trữ xa khỏi nơi phát sinh dữ liệu.
Đưa tính toán/lưu trữ gần nơi phát sinh dữ liệu để giảm độ trễ, tiết kiệm băng thông.
Chỉ là CDN.
Không liên quan IoT.
Lịch sử ngắn gọn của Edge:
Bắt nguồn từ CDN, sau mở rộng gồm ứng dụng, trung tâm dữ liệu, đám mây và IoT.
Từ blockchain công khai.
Từ công nghệ ví cứng.
Chỉ dùng cho video.
Chọn tổ hợp đúng về ưu/nhược điểm Edge:
Ưu: nhanh, giảm tải băng thông, Nhược: khó giám sát, chi phí lớn.
Ưu: rẻ, không mất dữ liệu, Nhược: chậm.
Ưu: không cần Internet, Nhược: không mở rộng.
Ưu: ẩn danh tuyệt đối, Nhược: không có.
Tình huống IoT công nghiệp cần phản ứng tức thời và ghi nhận kiểm toán:
Dùng Edge để xử lý tại chỗ giảm trễ, blockchain để ghi bằng chứng và truy vết.
Chỉ dùng cloud tập trung.
Chỉ dùng blockchain công khai.
Không cần cơ chế đồng thuận.
Mục tiêu của cơ chế bằng chứng công việc khi xử lý băm là:
Giảm độ khó theo thời gian để block time tăng.
Tạo bài toán tính toán khó nhằm xác thực giao dịch/khối, ai đáp ứng trước được thưởng, độ khó điều chỉnh theo thời gian.
Mã hóa dữ liệu bằng khóa đối xứng.
Loại bỏ miner khỏi mạng.
Vì sao hệ chữ ký số thường ký trên giá trị băm của thông điệp thay vì ký trực tiếp toàn bộ thông điệp?
Do thuật toán chữ ký làm việc trên dữ liệu cố định; ký giá trị băm giúp giảm kích thước, tăng tốc và vẫn bảo toàn tính toàn vẹn của thông điệp.
Vì chữ ký số không hỗ trợ dữ liệu văn bản nên phải đổi sang băm.
Vì giá trị băm thay thế cho mã hóa nên không cần kiểm tra toàn vẹn.
Để tránh sử dụng khóa riêng trong quá trình ký.
Muốn vừa bảo mật nội dung vừa không thể chối bỏ, chuỗi thao tác nào hợp lý nhất?
Mã hóa bằng khóa riêng người gửi, rồi ký bằng khóa công khai người nhận.
Ký (trên băm) bằng khóa riêng người gửi, sau đó mã hóa gói tin bằng khóa công khai người nhận.
Chỉ mã hóa là đủ.
Chỉ ký là đủ.
Trường hợp nào chắc chắn làm kiểm tra chữ ký thất bại?
Thông điệp bị đổi 1 ký tự sau khi ký.
Dùng đúng khóa công khai của người ký.
Gửi lại đúng thông điệp đã ký.
Dùng đúng thuật toán kiểm tra.
Hai yêu cầu cốt lõi của chữ ký số là:
Ai cũng ký được, không ai kiểm tra được.
Chỉ người ký mới tạo được chữ ký, ai cũng kiểm được, chữ ký phải gắn với văn bản cụ thể.
Chữ ký có thể tái sử dụng cho văn bản khác.
Chỉ cần tính bí mật, không cần toàn vẹn.
Ứng dụng của hàm băm trong hệ thống số:
So sánh băm để phát hiện thay đổi dữ liệu/khối.
Giải mã dữ liệu đã mã hóa.
Tạo khóa riêng từ khóa công khai.
Nén ảnh không mất dữ liệu.
Trong mã hóa khóa công khai, phát biểu đúng là:
Mã hóa bằng khóa riêng người nhận, giải mã bằng khóa công khai.
Mã hóa bằng khóa công khai người nhận, giải mã bằng khóa riêng tương ứng.
Mã hóa/giải mã đều dùng cùng một khóa.
Chỉ dùng để ký số, không dùng để mã hóa.
Kết hợp mục tiêu bảo mật, cơ chế phù hợp:
Xác thực & Không thể chối bỏ → băm, Toàn vẹn → chữ ký.
Xác thực & Không thể chối bỏ → chữ ký, Toàn vẹn → băm.
Cả ba mục tiêu → mã hóa đối xứng.
Không mục tiêu nào đúng.
Điều kiện mấu chốt để đạt không thể chối bỏ trong chữ ký số:
Khóa công khai chỉ người ký mới biết.
Khóa riêng chỉ người ký nắm giữ và dùng để ký.
Khóa riêng được chia sẻ cho bên nhận.
Dùng băm là đủ.
Quy trình kiểm tra chữ ký ràng buộc nội dung văn bản là:
So khớp chữ ký với thông điệp bằng chuỗi ASCII.
Tính băm của văn bản nhận được rồi kiểm chữ ký (với khóa công khai người ký) trên băm đó.
Giải mã văn bản rồi so với băm đã công bố.
Mã hóa văn bản rồi so sánh.
Tải phần mềm từ trang chủ, cách xác minh toàn vẹn tốt nhất:
Mở thử thấy chạy là tin.
So sánh checksum/băm công bố với băm tự tính từ file tải về.
Hỏi bạn bè có cài được không.
Dò tìm malware bằng mắt thường.
Chữ ký số xuất hiện gắn với sự phát triển của PKC vào giai đoạn:
1950s.
1970s.
1990s.
2010s.
Mật mã khóa công khai (PKC) dùng cặp khóa có liên hệ toán học để:
Chỉ mã hóa dữ liệu.
Dùng cho cả mã hóa và chữ ký số.
Chỉ tạo địa chỉ ví.
Chỉ kiểm tra mật khẩu.
Lợi ích trọng yếu của việc dùng PKC trong chữ ký số đối với blockchain:
Ẩn toàn bộ lịch sử giao dịch.
Tăng độ bảo mật và khả năng xác minh dữ liệu.
Loại bỏ nhu cầu băm.
Không cần đồng thuận nữa.
Nếu hàm băm không kháng va chạm, rủi ro lớn nhất với chữ ký số là:
Không thể mã hóa dữ liệu.
Kẻ xấu tạo 2 văn bản khác nhau có cùng băm để “tái sử dụng” chữ ký.
Không kiểm tra được khóa công khai.
Không thể truyền qua mạng.
Trong xác thực mật khẩu (mô hình đơn giản), cách mô tả đúng:
Lưu mật khẩu dạng rõ để so sánh.
Lưu băm của mật khẩu, khi đăng nhập thì băm đầu vào và so với giá trị lưu.
Lưu khóa công khai của người dùng.
Chỉ ký số thay cho mật khẩu.
Nhận định đúng về Dapp và kinh tế hệ:
Phần lớn hoạt động kinh tế diễn ra ở lớp ứng dụng phi tập trung (Dapp).
Hệ giá trị chủ yếu ở lớp phần cứng.
Kinh tế chỉ nằm ở lớp đồng thuận.
Dapp không dùng hợp đồng thông minh.
BaaS là mô hình:
Doanh nghiệp tự dựng toàn bộ node & mạng.
Bên thứ ba trên đám mây quản lý/thiết lập hạ tầng chuỗi khối để doanh nghiệp xây app.
Mua đứt phần mềm cài tại chỗ, không thuê bao.
Dịch vụ sao lưu vì phần cứng.
Trong BaaS, nhà cung cấp thường làm gì thay mặt khách hàng?
Thiết lập node/kết nối mạng, theo dõi hiệu năng, xử lý sự cố hạ tầng.
Viết hộ hợp đồng thông minh bắt buộc.
Cung cấp khóa riêng cho người dùng.
Ký hộ mọi giao dịch.
Xu hướng của BaaS hiện nay:
Là khái niệm cũ, đang thoái trào.
Là phát triển tương đối mới và nhu cầu lưu trữ/dịch vụ đang tăng.
Một startup cần xây Dapp nhanh, muốn truy cập từ xa qua web theo thuê bao định kỳ và không tự vận hành hạ tầng. Lựa chọn hợp lý là gì?
Tự mua máy chủ vật lý
Triển khai on‑premise 100%
Thuê BaaS dựa trên mô hình SaaS để tập trung vào nghiệp vụ lõi
Dùng email để phát tán hợp đồng
Tài sản mã hóa (crypto assets) được hiểu là gì?
Chỉ là tiền điện tử phục vụ thanh toán
Toàn bộ giá trị kỹ thuật số giao dịch trên chuỗi khối, gồm coin và token
Chỉ là cổ phiếu số hóa
Chỉ là dữ liệu cá nhân trên blockchain
Điểm khác nhau cơ bản giữa cryptocurrency với virtual currency là gì?
Cả hai đều do NHTW phát hành
Virtual currency thường do công ty phát hành nội bộ, kiểm soát chặt và khó quy đổi rộng
Cryptocurrency không thể quy đổi sang tiền pháp định
Virtual currency luôn phi tập trung
Altcoin chỉ là gì?
Tất cả các token tiện ích
Toàn bộ các đồng phát hành sau Bitcoin
Chỉ các stablecoin
Chỉ ETH và XRP
Crypto commodities (hàng hóa mã hóa) là gì?
Các đồng điện tử dùng để trả phí mạng
Token đại diện tài sản/hàng hóa thực, có thể thay thế và giao dịch, số hóa quyền sở hữu
NFT nghệ thuật duy nhất
Chỉ token không có tài sản bảo chứng
Asset‑backed token có thể đại diện cho gì?
Chỉ tài sản hữu hình
Tài sản hữu hình và vô hình (ví dụ bất động sản, quyền SHTT)
Chỉ tiền pháp định
Chỉ dữ liệu người dùng
Utility token thường có đặc điểm nào?
Bị điều chỉnh bởi Luật Chứng khoán như cổ phiếu
Cho quyền truy cập/sử dụng dịch vụ của dự án, giá phụ thuộc nhu cầu sản phẩm/dịch vụ
Bắt buộc chi trả cổ tức
Không được dùng trong ứng dụng
Security token thường có đặc điểm nào?
Không liên quan kết quả kinh doanh công ty
Chịu điều tiết như chứng khoán, có thể gắn quyền hưởng cổ tức/lợi nhuận
Chỉ dùng trong game
Luôn miễn thủ tục pháp lý
Trường hợp nào phù hợp phân loại utility token?
Token cấp quyền truy cập bảng thông/lưu trữ phân tán của một nền tảng
Token trả cổ tức từ lợi nhuận sàn
Token ghi nhận cổ phần sở hữu nhà máy
Trái phiếu số hóa
Trường hợp nào phù hợp phân loại security token?
Token đổi phiếu giảm giá
Token gắn quyền hưởng dòng tiền/quyền sở hữu vốn của công ty
Token cấp quyền dùng API
Token phí giao dịch mạng
Ví dụ điển hình của token tiện ích nổi tiếng trong hệ sinh thái là gì?
UNI, LINK, MATIC dùng trong các Dapp/dịch vụ
Vàng vật chất
Trái phiếu Chính phủ
Tất cả đều security token
Mô tả đúng về ICO là gì?
Cách huy động vốn bằng việc bán coin/token cho cộng đồng ủng hộ sớm
Chỉ diễn ra khi sản phẩm đã hoàn thiện 100%
Luôn bị cấm tại mọi quốc gia
Không bao giờ niêm yết sàn sau đó
Phương thức thanh toán phổ biến trong ICO là gì?
Chuyển khoản ngân hàng nội địa
BTC, ETH hoặc stablecoin
Tiền mặt
Trái phiếu
Nhà đầu tư đánh giá rủi ro ICO nên chú ý điều gì?
Cam kết lãi suất “khủng” là dấu hiệu an toàn
Phải thận trọng, kiểm pháp lý dự án/sàn, cảnh giác mô hình đa cấp/lợi nhuận ảo
Không cần đọc whitepaper
Chỉ nhìn giá trên sàn
Các vụ lừa đảo tiền mã hóa từng được nêu là gì?
PlusToken, BitConnect, iFan/Pincoin
Nasdaq, S&P500
IMF, WB
MIT, Stanford
Ba thủ đoạn lừa đảo phổ biến là gì?
Đa cấp biến tướng, quyền chọn nhị phân trá hình, tặng coin/airdrop giả
IPO, M&A, ESOP
Mining hợp pháp, staking, airdrop từ sàn lớn
Kiểm toán, niêm yết, chia tách cổ phiếu
Khuyến nghị tổng quát dành cho nhà đầu tư cá nhân là gì?
Tin mọi dự án lãi cao
Nhận thức rủi ro cao, kiểm pháp lý, tố cáo khi nghi bị lừa
Giao khoá riêng cho người môi giới
Mua token không cần tìm hiểu
Một số coin nổi tiếng thường được liệt kê là gì?
BTC, ETH, XRP, DOGE, ADA, BNB
USD, EUR, JPY
Vàng, dầu
Chỉ BTC và USD
Trong lý thuyết lượng tiền tệ MV=PQ , ký hiệu V là:
Mức giá chung.
Tốc độ vòng quay tiền.
Lượng cung tiền.
Sản lượng.
Áp dụng MV=PQ cho Bitcoin (giả định V gần như ổn định, Q thay đổi ít):
Q tăng — M (vốn hóa) giảm.
Q tăng — M tăng, kéo giá BTC tăng khi nguồn cung cố định.
Q tăng — không ảnh hưởng M .
V giảm — M không đổi.
Cho PQ=1,2 nghìn tỉ USD và V=6 . Theo MV=PQ , M xấp xỉ:
7,2 nghìn tỉ USD.
200 tỉ USD.
0,2 nghìn tỉ USD (tức 200 tỉ USD).
6,0 nghìn tỉ USD.
M khi áp vào Bitcoin có thể hiểu gần nhất là:
Vốn hóa thị trường (giá hiện tại × lượng lưu hành).
Số khối đã đào.
Hashrate.
Phí giao dịch trung bình.
NVT (Network Value to Transactions) cao gợi ý:
Giá trị mạng thấp hơn giá trị chuyển, tâm lý tiêu cực.
Giá trị mạng cao so với giá trị chuyển, có thể tăng trưởng hữu cơ hoặc bong bóng.
Mạng sắp dừng.
Không nói lên điều gì.
Khi NVT thấp kéo dài, một diễn giải hợp lý là:
Mạng định giá quá cao so với giá trị giao dịch.
Giá trị mạng đang thấp hơn giá trị đang chuyển trên mạng (có thể thị trường tiêu cực).
Hashrate bằng 0.
Không thể đầu tư.
Chỉ số trên chuỗi gồm (chọn ĐÚNG):
Số lượng & giá trị giao dịch, địa chỉ hoạt động.
Lợi nhuận kế toán của công ty niêm yết.
Dư nợ tín dụng ngân hàng.
Tăng trưởng GDP quốc gia.
Địa chỉ hoạt động được ước tính bằng cách:
Đếm số thợ đào.
Đếm tổng người gửi và người nhận giao dịch trong khung thời gian.
Đếm số node.
Đếm số block.
Công cụ/phục vụ phân tích on-chain/thị trường nào sau đây thuộc nhóm đã nêu?
Chainalysis, Elliptic, Blockchain, CoinMarketCap.
Photoshop, After Effects.
Goodreads, Zotero.
Google Translate, Duolingo.
Một mạng có số giao dịch/giây tăng mạnh và giá trị giao dịch tổng tăng, trong khi NVT giảm. Nhận định hợp lý:
Hoạt động trên mạng tăng nhanh, giá trị chuyển nhượng lớn hơn tương đối so với vốn hóa.
Mạng sắp sập.
Không thể diễn giải.
V luôn tăng.
Nguyên nhân khó thực thi pháp luật với lừa đảo tiền mã hóa:
Do blockchain không minh bạch.
Do phi tập trung và khó xác định khuôn khổ pháp lý rõ ràng.
Do mọi dự án đều hợp pháp.
Do NHTW quản lý chặt.
Một chuỗi cung ứng muốn token hóa kim cương để theo dõi nguồn gốc và chia nhỏ quyền sở hữu. Lựa chọn phù hợp nhất:
Tạo asset-backed token đại diện đá quý, quản trị chuyển nhượng và kiểm toán trên blockchain.
Phát hành token không liên quan đến tài sản.
Dùng NFT chỉ cho hình ảnh.
Không thể áp dụng blockchain cho chuỗi cung ứng.
