WorksheetsHTD-DT (201-->306)
Total questions: 106
Worksheet time: 2hrs 46mins
Xác định nhiệt độ không khí nạp qua hình dữ liệu chẩn đoán?
33,88ºC
40,51ºC
28,46ºC
31,23ºC
Cảm biến khí nạp Karman kiểu siêu âm với xung tín hiệu là gì?
Xung vuông
Xung sin
Xung răng cưa
Xung tam giác
Tần số rung của động cơ khi có hiện tượng kích nổ để xảy ra hiệu ứng cộng hưởng với cảm biến kích nổ là?
7KHz
12KHz
10KHz
20KHz
Trên động cơ sử dụng cảm biến khí nạp loại áp suất, đường ống nạp bị rò gió sau cánh bướm ga thì hiện tượng gì xảy ra?
Động cơ tự động tăng tốc độ số vòng quay
Động cơ tự động giảm tốc độ số vòng quay
Động cơ không có hiện tượng gì xảy ra
Động cơ phun ít nhiên liệu
Hệ thống tuần hoàn khí xả có tác dụng gì?
Giảm khí thải NOx
Giảm khí thải CO
Giảm khí thải HC
Giảm khí thải CO2
Hệ thống thu hồi hơi xăng có tác dụng gì?
Giảm khí thải HC
Giảm khí thải CO
Giảm khí thải NOx
Giảm khí thải CO2
Bộ chuyển đổi xúc tác khí thải (Catalytic Converter) có tác dụng gì?
Giảm khí thải HC, CO, NOx
Giảm khí thải CO
Giảm khí thải NOx
Giảm khí thải CO2
Nhiệm vụ của hệ thống làm mát là gì?
Giữ cho động cơ làm việc ở nhiệt độ tối ưu khi tải trọng thay đổi
Làm cho động cơ mất công suất
Làm nguội động cơ
Làm cho nhiệt độ động cơ lúc tăng lúc giảm
Trong hệ thống làm mát bằng nước đối lưu tự nhiên không sử dụng bộ phận nào?
Van hằng nhiệt
Két nước
Quạt gió
Bơm tăng áp
Quạt làm mát sử dụng khớp chất lỏng có tác dụng gì?
Làm giảm tốc độ quay ở nhiệt độ thấp
Tăng khả năng dẫn động
Giúp quạt quay nhanh hơn
Giúp động cơ nguội nhanh hơn
Quạt làm mát sử dụng khớp chất lỏng gì?
Dầu silicon
Dầu thủy lực
Dầu hộp số tự động
Nhớt động cơ
Cấu tạo hệ thống điều khiển quạt làm mát dùng công tắt nhiệt thường đóng
Ắc quy, các cầu chì, công tắt máy, relay chính, relay điều khiển quạt mát, quạt gió, công tắt nhiệt độ nước
Ắc quy, cầu chì, công tắc máy, quạt gió
Ắc quy, cầu chì, công tắc máy, quạt gió, cảm biến nhiệt độ nước
Ắc quy, cầu chì, công tắc máy, quạt gió, cảm biến nhiệt độ nước, công tắc nhiệt
Cấu tạo hệ thống điều khiển quạt làm mát dùng công tắt nhiệt thường mở:
Accu, các cầu chì, công tắt máy, relay chính, relay điều khiển quạt mát, quạt gió, công tắt nhiệt độ nước
Ắc quy, cầu chì, công tắc máy, quạt gió, cảm biến nhiệt độ nước, công tắc nhiệt
Ắc quy, cầu chì, công tắc máy, quạt gió, cảm biến nhiệt độ nước
Ắc quy, cầu chì, công tắc máy, quạt gió.
Cấu tạo hệ thống điều khiển quạt làm mát dùng kết hợp với hệ thống điều hòa nhiệt độ:
Accu, các cầu chì, công tắc máy, relay điều khiển quạt làm mát và quạt dàn lạnh, công tắc nhiệt độ nước làm mát …..
Accu, các cầu chì, công tắc máy, relay điều khiển quạt
Accu, cầu chì, công tắc máy, quạt gió, cảm biến nhiệt độ nước
Accu, cầu chì, công tắc máy, quạt gió.
Cấu tạo hệ thống điều khiển quạt với hộp điều khiển.
Accu, cầu chì, ECU điều khiển quạt, cảm biến nhiệt độ nước làm mát, quạt làm mát két nước
Accu, cầu chì, ECU điều khiển quạt, cảm biến nhiệt độ nước làm mát, quạt dàn lạnh
Accu, cầu chì, ECU điều khiển quạt, cảm biến nhiệt độ nước làm mát, cảm biến đo gió quạt làm mát két nước
Accu, cầu chì, ECU điều khiển A/C, cảm biến nhiệt độ nước làm mát, quạt dàn lạnh
Dựa vào hình: Trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống điều khiển quạt két nước bằng công tắc nhiệt thường mở, khi nhiệt độ nước làm mát lớn hơn 90∘ C.
Khi tlaˋm maˊt>90∘ C → công tắc nhiệt đóng tiếp điểm → có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt đóng → quạt quay
Khi tlaˋm maˊt>90∘ C → công tắc nhiệt mở tiếp điểm → có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt đóng → quạt quay
Khi tlaˋm maˊt>90∘ C → công tắc nhiệt mở tiếp điểm → có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt mở → quạt quay
Khi tlaˋm maˊt>90∘ C → công tắc nhiệt đóng tiếp điểm → có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt đóng → quạt không quay
Dựa vào hình: Trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống điều khiển quạt két nước bằng công tắc nhiệt thường mở, khi nhiệt độ nước làm mát nhỏ hơn 90∘ C.
Khi tlaˋm maˊt<90∘ C → công tắc nhiệt mở tiếp điểm → không có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → tiếp điểm relay quạt mở → quạt không quay
Khi tlaˋm maˊt<90∘ C → công tắc nhiệt mở tiếp điểm → có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt đóng → quạt quay
Khi tlaˋm maˊt<90∘ C → công tắc nhiệt đóng tiếp điểm → có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt đóng → quạt quay
Khi tlaˋm maˊt>90∘ C → công tắc nhiệt đóng tiếp điểm → không có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt đóng → quạt quay
Dựa vào hình: Trình bày nguyên lý làm việc của hệ thống điều khiển quạt két nước bằng công tắc nhiệt thường đóng, khi nhiệt độ nước làm mát lớn hơn 90∘ C.
Khi tlaˋm maˊt>90∘ C → công tắc nhiệt mở tiếp điểm → không có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt đóng → quạt quay
Khi tlaˋm maˊt>90∘ C → công tắc nhiệt đóng tiếp điểm → có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt đóng → quạt quay
Khi tlaˋm maˊt>90∘ C → công tắc nhiệt mở tiếp điểm → có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt đóng → quạt quay
Khi tlaˋm maˊt>90∘ C → công tắc nhiệt mở tiếp điểm → không có dòng qua cuộn dây relay quạt làm mát → mass → tiếp điểm relay quạt mở → quạt quay
Khi áp lực nhớt thay đổi thì.
Cảm biến áp lực nhớt chuyển tín hiệu thay đổi áp lực thành tín hiệu điện áp trên đồng hồ
Cảm biến áp lực nhớt chuyển tín hiệu thay đổi áp lực
Cảm biến áp lực nhớt chuyển tín hiệu thay đổi điện trở thành tín hiệu dòng trên động cơ
Đồng hồ đo nhận tín hiệu xung để hiển thị áp lực
Màn hình huỳnh quang chân không VFD hiển thị thông tin dạng số.
Bao gồm 20 đoạn huỳnh quang nhỏ
Bao gồm 30 đoạn huỳnh quang nhỏ
Bao gồm 15 đoạn huỳnh quang nhỏ
Bao gồm 10 đoạn huỳnh quang nhỏ
Trên động cơ dầu để xác định tốc độ động cơ phải:
Lấy tín hiệu từ cảm biến tốc độ động cơ trên bơm cao áp.
Lấy tín hiệu từ dây pha của máy phát xoay chiều.
Lấy tín hiệu từ dây âm của biến áp đánh lửa.
Lấy tín hiệu xung bán kì dương.
Khi dây dẫn từ đồng hồ áp suất nhớt đến cảm biến áp suất nhớt bị đứt thì:
Kim đồng hồ luôn chỉ mức áp suất thấp.
Kim đồng hồ dao động khi áp suất cao.
Kim đồng hồ luôn chỉ mức áp suất cao.
Kim đồng hồ dao động khi áp suất thấp.
Đèn báo nhiệt độ nước sáng khi:
Bật công tắc máy nhiệt độ động cơ 96°C.
Bật công tắc máy động cơ chạy tăng tải.
Bật công tắc máy động cơ chạy cầm chừng.
Bật công tắc máy nhiệt độ đạt nhiệt độ làm việc của động cơ.
Giá trị điện trở của cảm biến áp suất dầu đạt cực đại khi:
Áp lực dầu thấp
Áp lực dầu không đổi
Áp lực dầu tăng liên tục
Áp lực dầu quá cao
Cấu tạo đồng hồ áp suất nhớt kiểu nhiệt điện.
Ắc quy, công tắc máy, bộ tạo áp suất dầu, cảm biến áp suất dầu
Ắc quy, công tắc máy, bộ tạo áp suất xăng, cảm biến áp suất dầu
Ắc quy, công tắc máy, bộ tạo áp suất dầu, cảm biến áp suất xăng
Ắc quy, công tắc máy, cảm biến áp suất dầu
Cảm biến mức nhiên liệu sử dụng:
Biến trở trượt kiểu phao
Điện trở kiểu phao
Tụ điện kiểu phao
Transistor kiểu phao
Khi mức nhiên liệu trong thùng nhiên liệu cao thì
Điện trở của biến trở nhỏ, cường độ dòng điện chạy qua lớn, nhiệt sinh ra trên maysơ nhiều
Điện trở của biến trở lớn, cường độ dòng điện chạy qua lớn, nhiệt sinh ra trên maysơ nhiều
Điện trở của biến trở nhỏ, cường độ dòng điện chạy qua nhỏ, nhiệt sinh ra trên maysơ nhiều
Điện trở của biến trở nhỏ, cường độ dòng điện chạy qua lớn, nhiệt sinh ra trên maysơ ít
Khi mức nhiên liệu trong thùng nhiên liệu thấp thì
Điện trở của biến trở lớn, cường độ dòng điện chạy qua nhỏ, nhiệt sinh ra trên maysơ ít
Điện trở của biến trở nhỏ, cường độ dòng điện chạy qua lớn, nhiệt sinh ra trên maysơ nhiều
Điện trở của biến trở nhỏ, cường độ dòng điện chạy qua nhỏ, nhiệt sinh ra trên maysơ nhiều
Điện trở của biến trở nhỏ, cường độ dòng điện chạy qua lớn, nhiệt sinh ra trên maysơ ít
Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập là thiết bị
Điện tử
Nhiệt điện trở
Lưỡng kim
Biến áp
Để kim đồng hồ không dao động trong quá trình vận hành
Điền đầy silicon dưới roto kim
Bắt chặt đồng hồ đo
Không để dây dẫn từ đồng hồ đến cảm biến chạm mass
Không để dây dẫn từ đồng hồ đến cảm biến bị đứt
Đặc điểm của đồng hồ kiểu cuộn dây chữ thập
Góc quay kim lớn
Độ chính xác không cao
Khi tắt công tắc máy kim trả về vị trí 0
Kim đồng hồ ít dao động do sử dụng ổn áp
Kim đồng nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập luôn chỉ nhiên liệu đầy
Mạch điện đồng hồ và cảm biến bị chạm mass
Mạch điện đồng hồ và cảm biến bị đứt mạch
Phao xăng hỏng
Biến trở cảm biến không tiếp xúc
Trong đồng hồ báo nhiên liệu (loại điện trở lưỡng kim). Kim luôn chỉ vạch (cao) đầy là do:
Mạch điện đồng hồ đến cảm biến chạm mass
Biến trở cảm biến hư
Phao nhiên liệu thùng
Nhiên liệu đầy
Khi động cơ hoạt động ở tốc độ cao tín hiệu điện áp cuộn dây sơ cấp bobine động cơ được gởi đến đồng hồ
200– 400 V
100 – 200 V
150 – 250 V
500 – 600 V
Đèn báo áp lực nhớt luôn tắt ngoại trừ
Mạch đèn báo chạm mass
Mạch dầu nghẹt
Bơm dầu không hoạt động
Lọc dầu bị nghẹt
Nguyên lý hoạt động đồng hồ áp suất nhớt kiểu nhiệt điện. Khi áp suất nhớt thấp theo hình sau:
Khi áp suất nhớt thấp → màng đẩy tiếp điểm → tiếp xúc nhẹ → dòng chạy qua phần tử lưỡng kim trong thời gian ngắn → phần tử lưỡng kim trên đồng hồ bị cong ít → kim lệch nhẹ
Khi áp suất nhớt thấp → màng đẩy tiếp điểm → tiếp xúc nhiều → dòng chạy qua phần tử lưỡng kim trong thời gian ngắn → phần tử lưỡng kim trên đồng hồ bị cong ít → kim lệch nhẹ
Khi áp suất nhớt thấp → màng đẩy tiếp điểm → tiếp xúc nhẹ → dòng chạy qua phần tử lưỡng kim trong thời gian dài → phần tử lưỡng kim trên đồng hồ bị cong ít → kim lệch nhẹ
Khi áp suất nhớt thấp → màng đẩy tiếp điểm → tiếp xúc nhẹ → dòng chạy qua phần tử lưỡng kim trong thời gian ngắn → phần tử lưỡng kim trên đồng hồ bị cong ít → kim lệch nhiều
Nguyên lý hoạt động đồng hồ áp suất nhớt kiểu nhiệt điện. Khi áp suất nhớt cao theo hình sau:
Khi áp suất nhớt cao → màng đẩy tiếp điểm mạnh → tiếp xúc nhiều → dòng chạy qua phần tử lưỡng kim trong thời gian dài → phần tử lưỡng kim trên đồng hồ bị cong nhiều → kim lệch nhiều
Khi áp suất nhớt cao → màng đẩy tiếp điểm → tiếp xúc nhẹ → dòng chạy qua phần tử lưỡng kim trong thời gian ngắn → phần tử lưỡng kim trên đồng hồ bị cong ít → kim lệch nhẹ
Khi áp suất nhớt cao → màng đẩy tiếp điểm ít → tiếp xúc nhiều → dòng chạy qua phần tử lưỡng kim trong thời gian dài → phần tử lưỡng kim trên đồng hồ bị cong nhiều → kim lệch nhiều
Khi áp suất nhớt cao → màng đẩy tiếp điểm mạnh → tiếp xúc nhiều → dòng chạy qua phần tử lưỡng kim trong thời gian dài → phần tử lưỡng kim trên đồng hồ bị cong nhiều → kim lệch ít
Nguyên lý hoạt động của đồng hồ báo nhiên liệu khi nhiên liệu cao theo hình sau
Khi nhiên liệu đầy → điện trở của biến trở nhỏ → cường độ dòng điện chạy qua lớn → nhiệt sinh ra trên dây may so nhiều → kim dịch chuyển về chữ F
Khi nhiên liệu đầy → điện trở của biến trở lớn → cường độ dòng điện chạy qua lớn → nhiệt sinh ra trên dây may so nhiều → kim dịch chuyển về chữ F
Khi nhiên liệu đầy → điện trở của biến trở nhỏ → cường độ dòng điện chạy qua nhỏ → nhiệt sinh ra trên dây may so nhiều → kim dịch chuyển về chữ F
Chuyển về chữ F
Nguyên lý hoạt động của đồng hồ báo nhiên liệu khi nhiên liệu thấp theo hình sau
Khi nhiên liệu thấp → Điện trở của biến trở lớn → cường độ dòng điện chạy qua nhỏ → nhiệt sinh ra trên dây mayso ít → kim dịch chuyển ít
Khi nhiên liệu thấp → Điện trở của biến trở nhỏ → cường độ dòng điện chạy qua nhỏ → nhiệt sinh ra trên dây mayso ít → kim dịch chuyển ít
Khi nhiên liệu thấp → Điện trở của biến trở lớn → cường độ dòng điện chạy qua nhỏ → nhiệt sinh ra trên dây mayso nhiều → kim dịch chuyển ít
Khi nhiên liệu thấp → Điện trở của biến trở lớn → cường độ dòng điện chạy qua lớn → nhiệt sinh ra trên dây mayso ít → kim dịch chuyển ít
Kim đồng nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập theo hình vẽ sau:
Nhiên liệu đầy
Nhiên liệu hết
Nhiên liệu còn 1/3
Nhiên liệu còn 1/2
Kim đồng nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập theo hình vẽ sau:
Nhiên liệu còn 1/2
Nhiên liệu còn 1/3
Nhiên liệu hết
Nhiên liệu đầy
Kim đồng nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập theo hình vẽ sau:
Nhiên liệu hết
Nhiên liệu đầy
Nhiên liệu còn 1/2
Nhiên liệu còn 1/3
Sự dịch chuyển của kim đồng hồ
Tỷ lệ thuận với dòng chạy qua dây mayso
Khi áp lực nhớt tăng
Tỷ lệ nghịch với dòng chạy qua dây mayso
Khi áp lực nhớt bằng không
Khi dây dẫn từ đồng hồ áp suất nhớt đến cảm biến chạm mass
Kim luôn chỉ mức áp suất cao
Kim dao động khi áp suất nhớt giảm
Kim dao động khi áp suất nhớt tăng
Kim đồng hồ luôn dao động
Khi dây dẫn từ đồng hồ áp suất nhớt đến cảm biến áp suất nhớt bị đứt
Kim đồng hồ luôn chỉ mức áp suất thấp
Kim đồng hồ luôn chỉ mức áp suất cao
Kim đồng hồ dao động khi áp suất cao
Kim đồng hồ dao động khi áp suất
Trong đồng hồ đo áp suất loại từ điện, kim đồng hồ luôn nằm vị trí 0 khi tắt máy là do
Lực tương của hai nam châm
Đối trọng ngắn trên kim đồng hồ
Do đồng hồ có lò xo hồi vị
Áp lực dầu quá thấp
Đơn vị đo cường độ ánh sáng
c.d (candelas)
A (Ampe)
V (Volt)
L.X
Hình vẽ dưới đây có ý nghĩa gì?
Bóng đèn halogen
Bóng đèn dây tóc
Bóng đèn huỳnh quang
Bóng đèn xenon
Hệ thống DRL có ý nghĩa gì
Hệ thống đèn chạy ban ngày
Hệ thống đèn chủ động
Hệ thống đèn sương mù
Hệ thống đèn đầu
Khi bật công tắc đèn đờ mi
Đèn đờ mi sáng
Đèn phanh sáng
Đèn phanh chớp sáng rồi tắt, đèn đờ mi sáng bình thường
Cả đèn phanh và đèn đờ mi đều sáng
Khi bấm công tắc còi điện, còi kêu rè là do
Dòng cung cấp cho còi quá yếu
Tiếp điểm không đóng do mòn
Rơ le còi hư
Tiếp điểm còi cháy dính
Khi còi kêu không tắt là do
Cuộn dây rơ le còi chạm mass
Tiếp điểm không đóng do mòn
Tụ điện trong còi hư
Bu lông bắt thân và loa còi hỏng
Trong còi điện tụ được mắc song song với tiếp điểm có tác dụng
Bảo vệ tiếp điểm
Tăng tốc độ đóng mở tiếp điểm
Dập tắt sức điện động tự cảm trong cuộn dây
Giảm dòng qua tiếp điểm
Khe hở tiếp điểm còi nằm trong khoảng
0,4-0,7 mm
05-06 mm
06-0,7 mm
1,1-1,4 mm
Tần số của còi điện là bao nhiêu nằm trong khoảng
500-1.000 Hz
1.000-1.500 Hz
1.500-2.000 Hz
2.000-2.500 Hz
Bộ tạo nháy dùng trên ô tô có tần số nháy khoảng
60-120 lần/phút
30-50 lần/phút
125-160 lần/phút
150-200 lần/phút
Khi một bóng đèn xi nhan bị cháy, nếu bật công tắc xi nhan phía bóng bị cháy đó sẽ có hiện tượng
Hệ thống nháy nhanh
Hệ thống không sáng
Hệ thống chỉ sáng không nháy
Hệ thống nháy chậm
Khi bật công tắc xi nhan ở cả hai hướng, kể cả bật công tắc cảnh báo hệ thống cũng không sáng thì nội dung nào sau không phải kiểm tra
Còi cảnh báo tín hiệu
Rơ le nháy
Mạch đèn rơ le nháy
Công tắc xi nhan
Nội dung nào sau đây không phải kiểm tra khi vào số lùi mà bóng đèn lùi không sáng
Tay chuyển số lùi
Công tắc đèn lùi
Bóng đèn lùi
Dây dẫn đèn lùi
Nội dung nào sau đây không phải kiểm tra khi đạp phanh mà bóng đèn phanh không sáng
Lượng dầu phanh hoặc áp suất khí
Bóng đèn phanh
Mạch đèn phanh
Công tắc đèn phanh
Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng hệ thống tín hiệu chỉ sáng một bên trái hoặc phải
Công tắc xi nhan
Rơ le nháy
Cầu chì xi nhan
Công tắc cảnh báo
Đèn xi nhan không chớp, luôn sáng mờ hoặc tần số chớp thấp do
Công suất bóng không đúng hoặc quá thấp
Công tắc đèn xi nhan hỏng
Bóng đèn xi nhan cháy
Điện áp ắc quy quá cao
Việc thay đổi vùng chiếu sáng của đèn cốt được thực hiện dựa vào 2 tín hiệu:
Tín hiệu cảm biến góc lái, tín hiệu cảm biến tốc độ, tín hiệu cảm biến tốc độ bánh xe.
Tín hiệu cảm biến bướm ga, tín hiệu cảm biến tốc độ, tín hiệu cảm biến tốc độ bánh xe.
Tín hiệu cảm biến góc lái, tín hiệu cảm biến áp suất, tín hiệu cảm biến tốc độ bánh xe.
Tín hiệu cảm biến góc lái, tín hiệu cảm biến tốc độ, tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước.
Hệ thống đèn chiếu sáng góc cua động chỉ có thể thay đổi góc của vùng chiếu sáng:
150 qua mỗi bên.
250 qua mỗi bên.
300 qua mỗi bên.
350 qua mỗi bên.
Khi kiểm tra điện áp như hình vẽ nguyên nhân nào là sai:
Bóng đèn kém.
.Tiếp mát kém.
Tiếp điểm của rờ le kém.
Cầu chì tiếp xúc kém.
Trong hệ thống chiếu sáng, công tắc điều khiển chế độ là công tắc:
Có 3 vị trí: FLASH, HIGH, LOW.
Có 4 vị trí: OFF, HIGH, LOW, FLASH.
Có 3 vị trí: OFF, TAIL, HEAD.
Có 3 vị trí: HEAD, FLASH, LOW.
Nguyên nhân nào dẫn đến bóng đèn pha, cốt một bên thường xuyên bị cháy:
Do tiếp xúc kém giữa chân cắm bóng đèn với giắc điện.
Do dây dẫn đến bóng đèn kém.
Do tiếp mát kém.
Do đường kính dây đến bóng đèn quá lớn.
Nguyên nhân nào sau đây là sai nếu bóng đèn pha không sáng khi bật head kể cả khi nháy pha:
Cầu chì đèn hậu.
Rờ le đèn pha cốt.
Công tắc pha cốt.
Dây dẫn.
Nguyên nhân nào sau đây là sai nếu bóng đèn cốt không sáng khi bật head kể cả khi nháy pha:
Cầu chì đèn xi nhan.
Rờ le đèn pha cốt.
Công tắc pha cốt.
Dây dẫn.
Khi một bóng đèn pha, cốt sáng yếu nguyên nhân nào là sai:
Công tắc xi nhan hỏng
Công tắc pha cốt hỏng.
Rờ le tiếp xúc kém.
Tiếp mát của bóng đèn kém.
Khi một bóng đèn pha, cốt không sáng nguyên nhân nào là sai:
Công tắc pha cốt hỏng.
Cầu chì báo nguy bị hỏng.
Rờ le tiếp xúc kém.
Tiếp mát của bóng đèn kém.
Phương pháp điều chỉnh độ chụm đèn pha:
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng.
Điều chỉnh theo kinh nghiệm bằng cách: chiếu trực tiệp đèn pha lên tường để điều chỉnh.
Đánh dấu vị trí ốc điều chỉnh trước khi tháo ra và vặn lại đúng vị trí khi lắp.
Dùng một xe khác chiếu lên tường để điều chỉnh và so sánh.
Việc bật tắt đèn chiếu sáng góc cua được dựa vào 3 yếu tố:
Góc đánh tay lái, tình trạng của đèn Signal, tốc độ xe chạy.
Góc chuyển hướng, tốc độ xe, tốc độ động cơ.
Góc đặt bánh xe, góc đánh lái, tốc độ động cơ
Góc camber, góc đánh lái, tốc độ động cơ.
Trong điều kiện thời tiết xấu, đèn chiếu sáng góc cua cả hai bên có thể được bật lên để trở thành:
Đèn sương mù, tạo ra tầm quan sát tối ưu
Đèn trợ sáng cho đèn pha, tạo ra tầm quan sát tối ưu
Đèn cốt, tạo ra tầm quan sát tối ưu
Đèn pha, tạo ra tầm quan sát tối ưu
Một môtơ gạt nước thường có:
3 chổi than
2 chổi than
4 chổi than
Không có chổi than nào
Để giảm tốc cho môtơ gạt nước, người ta sử dụng cơ cấu nào sau đây:
Truyền động trục vít - bánh vít
Truyền động bánh răng
Truyền động đai
Truyền động bánh răng – thanh răng
Khi gương vận hành quá nhiều trong thời gian ngắn, hệ thống có thể:
Sẽ bị ngắt trong một thời gian để tránh hư hỏng do quá nhiệt.
Sẽ bị hư hỏng do quá nhiệt
Sẽ bị ngắt hoàn toàn để tránh hư hỏng do quá nhiệt.
Sẽ bị biến dạng do quá nhiệt.
Trong công tắc điều khiển gương chiếu hậu khi tài tài xế nhấn nút “RETRACT” có công dụng:
Gập gương vào và mở gương ra.
Gương nghiêng phai và nghiêng trái.
Gương ngửa lên và úp xuống.
Gương ngửa lên và nghiêng trái.
Trong hệ thống nâng hạ kính trên ôtô, 1 môtơ nâng hạ có thể điều khiển được
1 cửa kính
2 cửa kính
3 cửa kính
4 cửa kính
Các vị trí bật nào sau đây ứng với công tắc gạt nước
OFF – INT – LOW – HIGH – MIST
OFF – INT – TAIL – HIGH – MIST
OFF – INT – TAIL – HEAD – FLASH
OFF – INT – LOW – HEAD - FLASH
Trong hệ thống điều khiển gương, gương chống chói bao gồm:
Hai lớp.
Một lớp.
Ba lớp.
Bốn lớp.
Trong hệ thống khóa cửa bằng điện, công tắc điều khiển khóa cửa thường được đặt ở
Cửa tài xế
Cửa hành khách phía dưới bên phải
Cửa hành khách phía dưới bên trái
Cửa hành khách phía trên bên phải
Trong hệ thống khóa cửa bằng điện trên ôtô, môtơ khóa cửa thuộc loại:
Động cơ điện 1 chiều
Động cơ điện xoay chiều
Động cơ điện 1 pha
Động cơ điện 3 pha
Trong hệ thống khóa cửa bằng điện trên ôtô, môtơ khóa cửa có thể quay được:
Theo 2 chiều khác nhau
Chỉ quay được theo 1 chiều nhất định
Chỉ quay được theo chiều kim đồng hồ
Chỉ quay ngược chiều kim đồng hồ
Trong hệ thống gạt nước và rửa kính, môtơ phun nước được mắc ……………..với công tắc gạt nước:
Nối tiếp
Song song
Hỗn hợp
Lệch pha
Phần cảm của môtơ gạt nước sử dụng trên xe du lịch được kích từ bằng:
Nam châm vĩnh cửu
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều
Dòng điện 3 pha
Trong công tắc nâng hạ kính chính ở cửa tài xế, khi nhấn nút “window lock” đi xuống thì các hành khách ngồi trên xe có thể điều khiển các cửa kính như thế nào?
Cả 3 cửa kính đều không lên xuống được
Cả 3 cửa kính hành khách đều lên xuống được
Chỉ có cửa kính phía trên bên phải lên xuống được
Chỉ có 2 cửa kính phía sau lên xuống được
Trong hệ thống khóa cửa bằng điện, công tắc vị trí khóa cửa được điều khiển bởi:
Môtơ khóa cửa qua trung gian của bánh răng khóa
Người tài xế
Bánh răng, trục vít
Công tắc đèn cửa
Trong hệ thống khóa cửa bằng điện, công tắc báo không cắm chìa công tắc máy sẽ bật khi:
Người tài xế đã cắm chìa khóa vào công tắc máy
Công tắc điều khiển khóa cửa
Công tắc báo không cắm chìa công tắc máy
Công tắc điều khiển chìa
Trong hệ thống khóa cửa bằng điện, có tình huống như sau: khi chìa được gắn vào công tắc máy và công tắc điều khiển khóa cửa bị ấn trong khi cửa mở thì các cửa sẽ không khóa được, tính năng này có được là nhờ:
Chức năng chống quên chìa
Chức năng an toàn
Chức năng điều khiển nâng hạ kiếng khi đã tắt công tắc máy
Chức năng khóa cửa bằng chìa
Trong hệ thống khóa cửa bằng điện, công tắc đèn cửa hoạt động khi
Cửa xe được mở ra
Bật công tắc máy
Ấn công tắc điều khiển khóa cửa ở vị trí “lock”
Ấn công tắc điều khiển khóa cửa ở vị trí “unlock”
Trong hệ thống khóa cửa bằng điện, công tắc điều khiển khóa cửa được ký hiệu bằng chữ gì?
Door lock
Window lock
Lock
Unlock
Chọn câu sai trong hệ thống điều khiển khóa cửa trên xe không hoạt động là do:
Cầu chì hệ thống chỉnh gương hư hỏng.
Công tắc mở khóa phải, trái bị hư hỏng.
Cụm khóa cửa hư.
Công tắc điều khiển khóa cửa hư hỏng.
Môtơ nâng hạ kính sẽ đổi chiều quay khi:
Thay đổi cực tính cấp nguồn cho môtơ.
Ngắt nguồn điện cấp cho môtơ.
. Bật công tắc nâng hạ ở cửa khác.
Tắt công tắc nâng hạ kính.
Gương tự làm giảm độ sáng khi bị ánh sáng chói chiếu vào. Chức năng này không hoạt động khi:
Chọn số lùi.
Chọn số N.
Chọn số P.
Chọn số 1.
: Trong họat động của công tắc gạt nước, khi bật công tắc ở vị trí WASHER thì chân E sẽ thông mạch với chân nào ?
Chân (W)
Chân (+1)
Chân (+2)
Chân ( S )
Trong họat động của công tắc gạt nước, khi công tắc ở vị trí OFF thì chân S sẽ thông mạch với chân nào ?
Chân (+1)
Chân (+2)
Chân ( B )
Chân (W)
Trong họat động của công tắc gạt nước. khi bật công tắc ở vị trí LOW thì chân B sẽ thông mạch với chân nào ?
Chân (+1)
Chân (+2)
Chân ( S )
Chân (W)
Trong họat động của công tắc gạt nước, khi bật công tắc ở vị trí HIGH thì chân B sẽ thông mạch với chân nào ?
Chân (+2)
Chân (+1)
Chân ( S )
Chân (W)
Trong họat động của công tắc gạt nước, khi bật công tắc ở vị trí MIST thì chân B sẽ thông mạch với chân nào ?
Chân (+1)
Chân (+2)
Chân ( S )
Chân (W)
Trong họat động của công tắc gạt nước, khi bật công tắc ở vị trí INT thì chân S sẽ thông mạch với chân nào ?
Chân (+1)
Chân (+2)
Chân (B)
Chân (W)
Trong công tắc nâng hạ kính chính ở cửa tài xế, khi nhấn nút “window lock” đi xuống thì người tài xế có thể điều khiển các cửa kính như thế nào ?
Chỉ có cửa kính chỗ tài xế là lên xuống được
Cả 3 cửa kính hành khách đều lên xuống được
Chỉ có cửa kính phía trên bên phải lên xuống được
Chỉ có 2 cừa kính phía sau là lên xuống được
Công tắc tổ hợp gạt nước Toyota khi bật ở vị trí Washer:
Chân WR thông chân EW.
Chân WR thông chân +1R..
Chân EW thông chân +1R.
Chân WR không thông chân nào.
Công tắc tổ hợp gạt nước Toyota khi bật ở vị trí On Washer:
Chân EW, WR thông chân +1R.
Chân WR thông chân +1R..
Chân WR thông chân EW.
Chân WR không thông chân nào.
Tín hiệu Intermittent là tín hiệu gì:
Gạt nước hoạt động ở chế độ gián đoạn.
Gạt nước hoạt động ở chế độ nhanh.
Gạt nước hoạt động ở chế độ chậm.
Gạt nước hoạt động ở chế độ phun nước.
Khi nhấn công tắc phun nước thì mô tơ gạt nước sẽ:
Chạy ở chế độ Intermittent.
Gạt chậm một lần.
Không gạt.
Gạt nhanh một lần.
