wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ I K12

Total questions: 110

Worksheet time: 2hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những cơ quan chính của Liên Hợp quốc được qui định trong Hiến chương (năm 1945) là

a)

Tổ chức Y tế thế giới.

b)

Tòa án quốc tế.

c)

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa.

d)

Quỹ tiền tệ quốc tế.

2.

Ban Thư ký là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

b)

Tổ chức thống nhất châu Phi.

c)

Liên hợp quốc.

d)

Liên minh châu Âu.

3.

Một trong những cơ quan chính của Liên Hợp quốc được qui định trong Hiến chương (năm 1945) là

a)

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa.

b)

Hội đồng bảo an.

c)

Quỹ nhi đồng.

d)

Tổ chức Y tế thế giới.

4.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được qui định trong Hiến chương (năm 1945) là

a)

Ngân hàng thế giới.

b)

Quĩ nhi đồng.

c)

Đại hội đồng.

d)

Tổ chức Y tế Thế giới.

5.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập không nhằm mục đích

a)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

duy trì trật tự thế giới mới có lợi cho Mỹ và đồng minh.

d)

hỗ trợ kinh tế, giáo dục, khoa học kĩ thuật cho các nước thành viên.

6.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

chung sống hòa bình,vừa hợp tác vừa đấu tranh.

c)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

d)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

7.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước uỷ viên thường trực là

a)

Mĩ, Anh, Pháp, Liên Xô (Liên bang Nga), Nhật Bản.

b)

Liên Xô (Liên bang Nga), Trung Quốc.

8.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước uỷ viên thường trực là

a)

Mĩ, Anh, Pháp, Liên Xô (Liên bang Nga), Nhật Bản.

b)

Liên Xô (Liên bang Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật.

c)

Liên Xô (Liên bang Nga), Đức, Mĩ, Anh, Trung Quốc.

d)

Liên Xô (Liên bang Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp.

9.

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gặp gỡ giữa nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh với những bất đồng sâu sắc, đó là

a)

vấn đề tương lai nước Nhật.

b)

vấn đề tương lai của Triều Tiên.

c)

vấn đề tương lai nước Đức.

d)

vấn đề tương lai của nước Mĩ.

10.

Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng ?

a)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

b)

Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.

d)

Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.

11.

Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên họp quốc đế đối phó với tranh chấp ở Biển Đông hiện nay?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

d)

Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa năm nước lớn.

12.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

giúp đỡ giải quyết những hậu quả của chiến tranh.

c)

viện trợ không hoàn lại, hỗ trợ phát triển kinh tế, văn hoá.

d)

thúc đẩy cải cách, xoá đói, giảm nghèo và phát triển bền vững.

13.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

b)

Thoả thuận về việc đ

14.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

b)

Thoả thuận về việc đóng quân nhằm giải giáp quân đội phát xít.

c)

Quy định việc giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.

d)

Các nước cùng nhau xây dựng trật tự thế giới mới.

15.

Nhiệm vụ duy trì hòa bình an ninh thế giới là của tổ chức

a)

Liên hợp quốc.

b)

Liên minh Châu Âu (EU)

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

d)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)

16.

Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là

a)

giải quyết mọi công việc hành chính của Liên hợp quốc.

b)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

giải quyết kịp thời những việc bức thiết của nhân loại.

d)

phát triển mối quan hệ giữa các nước thành viên.

17.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực là

a)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Đức.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật.

c)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Italia, Anh.

d)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp.

18.

Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?

a)

Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Duy trì hòa nền hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.

19.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc

d)

Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.

20.

Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

4 lines
21.

Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

d)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội.

22.

Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?

a)

Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình.

b)

Tại hội nghị I-an-ta ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Tại hội nghị Tê-hê-ran ( I-ran) nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.

d)

Tại Mát-xcơ- va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.

23.

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc là tuyên ngôn về các quyền của con người nói chung, không có sự phân biệt nước lớn, nước nhỏ.

4 lines
24.

Theo Điều 1 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, chỉ các dân tộc trên thế giới sau khi giành được độc lập mới có quyền tự do và bình đẳng.

4 lines
25.

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền đã góp phần xây dựng một thế giới công bằng hơn, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người ở mọi quốc gia trên thế giới.

4 lines
26.

Trong việc bảo đảm quyền con người, Liên hợp quốc chỉ tập trung bảo vệ qu

4 lines
27.

Trong việc bảo đảm quyền con người, Liên hợp quốc chỉ tập trung bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ở các nước đang chịu "di chứng" của chủ nghĩa thực dân.

4 lines
28.

Liên hợp quốc đóng vai trò quyết định vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Việt Nam trở thành biểu tượng thúc đẩy quá trình phí thực dân hoá trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dân chủ và tiên tiến, đi tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Cuộc đấu tranh xoá bỏ thuộc địa do các nước để quốc lập ra trước Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh được gọi là quá trình phi thực dân hoá.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Tháng 6-1941, tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hoà bình.

4 lines
33.

Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

bùng nổ.

c)

đang diễn ra ác liệt.

d)

đã kết thúc hoàn toàn.

34.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên?

a)

Liên Xô

b)

Mỹ

c)

Pháp

d)

Anh

35.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Tây Đức, Tây Âu, Nam Triều Tiên?

a)

Liên Xô

b)

Mỹ

c)

Pháp

d)

Anh

36.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?

a)

Đông Đức

b)

Đông Âu.

c)

Đông Béc-lin.

d)

Tây Béc-lin.

37.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

4 lines
38.

Ảnh hưởng của Liên Xô?

a)

Đông Đức

b)

Đông Âu.

c)

Đông Béc-lin.

d)

Tây Béc-lin.

39.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô.

b)

các nước phương Tây.

c)

Mỹ

d)

Nhật Bản.

40.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, những quốc gia nào sau đây trở thành nước trung lập?

a)

Pháp và Phần Lan.

b)

Áo và Phần Lan.

c)

Áo và Hà Lan.

d)

Phần Lan và Thổ Nhĩ Kỳ.

41.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị Ianta (2-1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Liên Xô là quốc gia sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

d)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.

42.

Những quyết định của Hội nghị Ianta có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các đế quốc.

b)

Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

c)

Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới- trật tự hai cực Ianta.

d)

Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò của Mỹ.

43.

Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là

a)

phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

b)

phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.

c)

khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

d)

khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.

44.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Sông Áp Lục.

c)

Vĩ tuyến 17

d)

Cảng Icheon.

45.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một

4 lines
46.

Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Sông Áp Lục.

c)

Vĩ tuyến 17

d)

Cảng Icheon.

47.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Pháp.

d)

Ấn Độ.

48.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là

a)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á.

b)

Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây

c)

Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á.

d)

Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á.

49.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, Nhật Bản sẽ bị chiếm đóng chủ yếu bởi

a)

Liên Xô.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

50.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mỹ.

b)

Mỹ và Anh.

c)

Liên Xô và Anh.

d)

Liên Xô và Pháp.

51.

Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta

a)

xác lập và phát triển

b)

suy yếu và sụp đổ

c)

xói mòn và tan rã

d)

bước đầu xác lập

52.

Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991 là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta

a)

xác lập và phát triển

b)

suy yếu và sụp đổ

c)

bước đầu xói mòn

d)

bước đầu xác lập

53.

Tháng 12-1989, tại đảo Manta, Tổng thống Mĩ và Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô đã cùng tuyên bố

a)

bình thường hóa quan hệ.

b)

chấm dứt chiến tranh lạnh.

c)

không phổ biến vũ khí hạt nhân.

d)

cắt giảm vũ khí chiến lược.

54.

Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu thế

a)

đơn cực

b)

đa cực

c)

độc tài

d)

quân phiệt

55.

Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Đông

4 lines
56.

Theo thoả thuận của Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản từ

a)

vĩ tuyên 17 trở vào Nam.

b)

vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

c)

vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

d)

vĩ tuyến 16 trở vào Nam

57.

Những năm 70 của thế kỉ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh?

a)

Đa quốc gia.

b)

Công nghiệp hoá.

c)

Hoà hoãn Đông - Tây.

d)

Đơn cực.

58.

Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.

4 lines
59.

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12-3-1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

4 lines
60.

Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ "vấn đề Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ" sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

4 lines
61.

Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước M

4 lines
62.

Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.

4 lines
63.

Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba-chốp đã giúp giảm dần tình trạng căng thẳng của Chiến tranh lạnh.

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ trong thập niên 1980.

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

Việc Liên Xô tan rã (1991) đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe.

64.

Sự ra đời hai học thuyết phản ánh hai ý thức hệ đối lập nhau được sử dụng làm cơ sở tư tưởng cho hai cực trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai - Trật tự Ianta.

4 lines
65.

Một trong những tác động của cuộc Chiên tranh lạnh là dẫn đến những cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra trên lĩnh vực kinh tế giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trên thê giới.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Chiến tranh lạnh là sự đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa do Mĩ đứng đầu và xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Chiến tranh lạnh diễn ra trên tất cả các lĩnh vực ngoại trừ sự xung đột trực tiếp về quân sự giữ Liên Xô và Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Sự vươn lên của các nước nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực là một nguyên nhân sụp đổ của Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu... làm cho hai nước đứng đầu mỗi cực gặp nhiều khó khăn và thách thức.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng đã giúp Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và vị trí ngày càng nâng cao trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Chiến tranh lạnh diễn ra làm cho hai nước đứng đầu hai cực quá tốn kém và suy giảm thế mạnh trên nhiều lĩnh vực.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Xu thế đa cực được hình thành từ

a)

sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

b)

sau khủng hoảng năng lượng 1973.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).

d)

sau khi Liên Xô tan rã năm 1991.

74.

Xu thế đa cực được thể hiện rõ trong khoảng thời gian nào?

a)

Đầu thế kỉ XI.

b)

Đầu thế kỉ XX.

c)

Đầu thế kỉ XX.

d)

Đầu thế kỉ XXI.

75.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã mở ra thời kì mới của thế giới với xu thế phát triển chính nào?

a)

Thế giới đơn cực.

b)

Đối thoại, hợp tác.

c)

Văn hóa, xã hội là trọng tâm.

d)

Phản toàn cầu hóa.

76.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào:

a)

Kinh tế.

b)

Đối ngoại.

c)

Văn hóa.

d)

Chính trị.

77.

Thế nào là xu thế đa cực?

a)

Chỉ có một cực trong quan hệ quốc tế.

b)

Nhiều cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.

c)

Tối đa hai cực đối lập, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.

d)

Nhiều cực, chi phối bởi hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

78.

Hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong xu thế đa cực là:

a)

Mỹ và Hàn Quốc.

b)

Mỹ và Trung Quốc.

c)

Đức và Nhật Bản.

d)

Nga và Ấn Độ.

79.

Vì sao sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế?

a)

Tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, nâng cao đời sống của người dân.

b)

Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.

c)

Tiếp tục khẳng định vị thế quốc gia trên trường quốc tế.

80.

Ý nào dưới đây không phải là xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Xu thế lấy phát triển giáo dục là trọng tâm.

b)

Xu thế đa cực.

c)

Xu thế toàn cầu hóa.

d)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

81.

Nguyên nhân nào thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa?

a)

Sự kết thúc của Chiến tranh lạnh.

b)

Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật.

c)

Sự kết thúc của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh; sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Sự đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.

82.

Nội dung nào dưới đây không đúng về các xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào kinh tế, nhằm tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia, nâng cao đời sống người dân.

b)

Sự kết thúc của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh cùng sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.

c)

Xu thế đối thoại, hợp tác dựa trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.

d)

Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế, đặc biệt là xu thế toàn cầu hóa đã thúc đẩy xu thế đối thoại, cùng hợp tác, thay cho xu thế quyền lực áp đảo.

83.

Xu thế chính trong quan hệ giữa các nước sau Chiến tranh lạnh là hợp tác, đối thoại.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Sức mạnh tổng hợp quốc gia bao gồm hai nhân tố chính là kinh tế và khoa học - kĩ thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và sự suy yếu của Mỹ trong thời kì Chiến tranh lạnh là do việc chạy đua vũ trang, đối đầu về chính trị - quân sự kéo dài giữa hai cường quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Sự vươn lên của Đức, Nhật và NICs (các nước công nghiệp mới) đã tác động đến xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới.

4 lines
88.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Mĩ.

d)

Thái Lan.

89.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Xingapo.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

90.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

In-đô-nê-xia.

91.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Phi-líp-pin.

92.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Ma-lai-xia.

93.

Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều

a)

trở thành siêu cường tài chính thế giới.

b)

gia nhập tổ chức ASEAN.

c)

trở thành cường quốc công nghiệp.

d)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

94.

Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều

a)

trở thành siêu cường tài chính thế giới.

b)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

c)

là thành viên của tổ chức ASEAN.

d)

trở th

95.

Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều

a)

trở thành siêu cường tài chính thế giới.

b)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

c)

là thành viên của tổ chức ASEAN.

d)

trở thành cường quốc công nghiệp.

96.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

trật tự hai cực Innta đã sụp đổ hoàn toàn.

b)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

c)

Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

97.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ.

b)

Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.

c)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

d)

Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.

98.

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

b)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

99.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng mục đích thành lập của ASEAN?

a)

tạo ra sức mạnh chung để hạn chế ảnh hưởng của Mỹ.

b)

thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

c)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

d)

thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa.

100.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng mục đích thành lập của ASEAN?

a)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

c)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

d)

thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa.

101.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng mục đích thành lập của ASEAN?

a)

tạo ra sức mạnh kinh tế của khu vực để cạnh tranh với EU.

b)

thúc

102.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng mục đích thành lập của ASEAN?

a)

tạo ra sức mạnh kinh tế của khu vực để cạnh tranh với EU.

b)

thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

c)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

d)

thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa.

103.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng mục đích thành lập của ASEAN?

a)

hợp tác có hiệu quả giữa các nước trên tất cả các lĩnh vực.

b)

thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

c)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

d)

thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa.

104.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

b)

Việt Nam chưa kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

105.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

b)

Việt Nam chưa kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

d)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ hoàn toàn.

106.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

b)

Việt Nam chưa kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

d)

Mỹ bắt đầu triển khai cuộc Chiến tranh lạnh.

107.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

b)

Việt Nam chưa kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

d)

Xu thế t

108.

Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á.

b)

mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

d)

những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.

109.

Trong giai đoạn (1967 - 1975), ASEAN là một tổ chức

a)

non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trưòng quốc tế.

b)

có sự khởi sắc mới về kinh tế.

c)

hợp tác chặt chẽ, vị thế quốc tế được nâng cao.

d)

đẩy mạnh các cuộc gặp gỡ ngoại giao.

110.

hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.

b)

Việt Nam chưa kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

d)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.