WorksheetsBài tập trắc nghiệm về sinh lý tiêu hóa
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 40mins
Trương lực cơ môn vị giảm (giãn môn vị) do:
Gastrin.
Acid amin tự do trong dạ dày.
CCK, GIP, Secretin.
Motilin.
Các chất có tác dụng ức chế cơ học dạ dày, ngoại trừ:
Secretin.
Cholecystokinin.
Motilin.
GIP (Gastric inhibitory peptid).
Chất nào sau đây ức chế co bóp dạ dày:
Acetyl cholin
Gastrin
Secretin
Histamin
Chất nào vừa có tác dụng kích thích nhu động dạ dày vừa giảm trương lực cơ vòng môn vị?
Cholecystokinin
GIP
Secretin
Motilin
Chọn câu sai. Motilin:
Gây co thắt cơ trơn dạ dày và ruột.
Do tế bào G tiết ra.
Làm giãn cơ thắt môn vị.
Giúp thức ăn từ dạ dày xuống ruột.
Dịch tiêu hóa nào có pH nhỏ nhất?
Nước bọt
Dịch mật
Dịch tụy
Dịch vị
Tế bào nào sau đây bài tiết HCl?
Tế bào cổ tuyến
Tế bào thành
Tế bào ECL
Tế bào chính
Câu 58 - ID: 290841840
Tế bào thành tiết ra chất nào sau đây?
Pepsinogen
HCl
Chất nhầy
Gastrin
HCl được tạo ra ở giai đoạn:
1
2
3
4
Các câu sau đều đúng với sự bài tiết HCl trong dạ dày, ngoại trừ:
Có sử dụng CO2
Bị ức chế bởi các thuốc kháng histamin
Cần có sự chuyển chở chủ động của H+
Xảy ra tại tế bào chính
Liên quan đến cơ chế bài tiết HCl tại dạ dày, ngoại trừ:
pH máu tăng lên.
Cần có vai trò quan trọng của men CA.
Cần có sự hiện diện của CO2.
Nước tiểu toan hóa.
Khi nói về cơ chế bài tiết HCl ở dạ dày, chọn câu sai:
H+ được bài tiết chủ động vào tiểu quản theo bậc thang thẩm thấu
Sau khi bài tiết HCl ở dạ dày thì có sự kiềm hóa máu và nước tiểu
Nước đi qua lòng tiểu quản theo bậc thang thẩm thấu
HCO3- khuếch tán ra khỏi tế bào vào dịch ngoại bào để trao đổi với Cl-
Khi nói về cơ chế bài tiết HCl tại dạ dày, chọn câu sai:
Nước đi qua lòng tiểu quản theo bậc thang thẩm thấu.
H+ được bài tiết chủ động vào tiểu quản để trao đổi với Na+.
HCO3- khuếch tán ra khỏi tế bào vào dịch ngoại bào để trao đổi với Cl-.
Sau khi bài tiết HCl ở dạ dày thì có sự kiềm hóa hóa máu và nước tiểu.
Yếu tố làm tăng tiết dịch vị thông qua Ca++:
Gastrin
Histamin
Adrenalin
PG E2
Các chất sau đây có tác dụng kích thích bài tiết HCl, ngoại trừ:
Gastrin
Histamin
Somatostatin.
Các yếu tố sau có tác dụng tăng tiết HCl của dạ dày, ngoại trừ:
Histamin.
Acetylcholin.
Gastrin.
Secretin.
Các yếu tố kích thích sự bài tiết HCl, ngoại trừ:
Cafein
Rượu, bia
Chất truyền đạt thần kinh phó giao cảm
PGE2
Yếu tố nào sau đây không tham gia điều hòa bài tiết dịch vị bằng đường thể dịch?
Gastrin
Glucocorticoid
Dây X
Histamin
Đặc điểm của sự bài tiết gastrin:
Được bài tiết bởi các tế bào tuyến môn vị.
Sự bài tiết gastrin do tác dụng trực tiếp của sản phẩm tiêu hóa protein lên tế bào G.
Bị ức chế bởi pH cao trong lòng dạ dày và bởi somatostatin.
a và b đúng.
Tác dụng của Gastrin. Chọn câu sai:
Sự bài tiết gastrin tăng khi thức ăn chứa nhiều protein và calcium.
Gastrin làm tăng sự bài tiết HCl ở dạ dày.
Gastrin kích thích sự co thắt của dạ dày.
Sự bài tiết gastrin bị ức chế bởi atropin.
Bài tiết gastrin tăng lên bởi:
Acid trong dạ dày tăng lên
Sự căng của thành dạ dày do thức ăn
Do tăng nồng độ secretin trong máu
Tăng nồng độ cholecystokinin trong máu
Hormon glucocorticoid (cortisol) của vỏ thượng thận có tác dụng:
Kích thích bài tiết HCl
Kích thích bài tiết pepsin
Ức chế bài tiết nhầy, tăng tiết HCl và pepsin
Ức chế bài tiết Prostaglandin E2
Những yếu tố sau đây đều có cùng một hướng tác dụng lên cơ chế bài tiết dịch vị, ngoại trừ
Gastrin
Glucocorticoid
Prostaglandin E2
Histamin
Prostaglandin E2 (PGE2) có tác dụng nào sau đây?
Ức chế tiết chất nhầy giàu mucin bicarbonat.
Kích thích bài tiết yếu tố nội tại.
Ức chế bài tiết HCl của tế bào thành.
Kích thích bài tiết pepsinogen.
Tác dụng của Prostaglandine (PG) E2:
Kích thích bài tiết chất nhầy làm giàu mucin
Ức chế adenylcyclase ở tế bào thành
Kích thích tế bào G
Ức chế sự bài tiết H+ của tế bào thành
Prostaglandin E2 là hormon của tế bào niêm mạc dạ dày có tác dụng
Tăng bài tiết pepsin và giảm tiết nhầy
Ức chế bài tiết pepsin và tăng tiết nhầy
Tăng tiết nhầy và ức chế bài tiết HCl và pepsin
Giảm tiết nhầy và tăng tiết acid HCl
Trong hoạt động bài tiết của dạ dày Somatostatin có tác dụng nào sau đây?
Kích thích tế bào thành bài tiết HCl.
Kích thích tế bào ECL bài tiết Histamin.
Kích thích tế bào G bài tiết Gastrin.
Ức chế men adenyl cyclase làm giảm bài tiết HCl.
Tác dụng của các yếu tố gây tăng tiết dịch vị, chọn câu sai
Acetylcholin gắn lên thụ thể M3 làm tăng Ca++ nội bào
Histamin gắn lên thụ thể H2 làm kích hoạt Adenyclase
Làm tăng Ca++ nội bào
Secretin kích thích niêm mạc dạ dày tiết HCl
Hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày được cấu tạo bởi
HCO3- và yếu tố nội tại.
HCO3- và chất nhầy.
Chất nhầy và yếu tố nội tại.
HCO3- và Prostaglandin E2.
Câu 80:Yếu tố gây loét dạ dày của aspirin:
Giảm tổng hợp PGE2.
Giảm tổng hợp PGI2.
Tất cả đều đúng.
Cơ chế gây loét dạ dày của Corticoide, ngoại trừ:
Kích thích tế bào chính tăng tiết pepsinogen
Kích thích tế bào thành tăng tiết HCl
Gây tổn thương trực tiếp tế bào niêm mạc dạ dày
Ức chế sự tiết dịch nhầy của tế bào trụ đơn
Yếu tố nguy cơ làm loét tá tràng tăng lên là:
Lượng HCl từ dạ dày xuống tá tràng tăng
Ức chế hệ thống thần kinh giao cảm
Ức chế thần kinh X
a và b đúng
Cơ chế điều trị loét dạ dày, tá tràng:
Dùng thuốc kháng histamin H2.
Dùng thuốc kháng Muscarinic.
Tốt nhất là dùng thuốc ức chế bơm H+- -K+ -ATPase
Giảm yếu tố phá hủy, tăng yếu tố bảo vệ
Trong điều trị loét dạ dày, cimetidine được sử dụng để:
Tăng tiết chất nhầy.
Giảm tiết HCl.
Tăng tiết Prostaglandin E2.
Ức chế thụ thể H2 của tế bào viền.
Yếu tố kích thích bài tiết HCO3 - ở dạ dày:
Prostaglandin I2.
Acetyl cholin.
Histamin.
Gastrin.
Các yếu tố sau đây gây ức chế bài tiết HCO3 - ở dạ dày, ngoại trừ:
Chất α-adrenergic
Non-steroid
Aspirin
Prostaglandin I2
Các yếu tố sau đây có tác dụng kích thích bài tiết HCO3 - tại dạ dày, ngoại trừ:
Prostaglandin I2
Chất có tác dụng cholinergic
Chất có tác dụng α-adrenergic
pH dịch vị ≤ 2
Các yếu tố sau đây đều ức chế tiết chất nhầy kiềm tính của tế bào biểu mô dạ dày, ngoại trừ
Chất alpha – adrenergic
Aspirin
Tính acid của dịch vị
Non - aceroid
Các yếu tố sau đều kích thích tiết chất nhầy kiềm tính của tế bào biểu mô dạ dày, ngoại trừ:
Prostaglandin I2.
Xung động đối giao cảm.
Tính acid của dịch vị.
Chất non-steroid.
Yếu tố nội tại dạ dày (giúp hấp thu vitamin B12) được bài tiết bởi
Tế bào cổ tuyến
Tế bào thành
Tế bào tuyến
Tế bào G
Biểu hiện nào sau đây trong bệnh viêm xơ teo niêm mạc dạ dày mạn tính
Toan hóa huyết tương
Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ
Liệt cơ
Tiêu chảy
Các enzym tiêu hóa của dịch vị là
Lipase, lactase, sucrase
Pepsin, trypsin, lactase
Gelatinase, pepsin, lipase
Sucrase, pepsin, lipase
Chất nào sau đây được thủy phân ở dạ dày
Protid và lipid
Lipid và glucid
Glucid và protid
Protid và triglycerid đã được nhũ tương hóa sẵn
Nếu dạ dày hoàn toàn không bài tiết HCl thì
Chỉ có protid trong dạ dày không được thủy phân
Chỉ có protid trong dạ dày giảm thủy phân
Cả protid và lipid trong dạ dày đều giảm thủy phân
Cả protid và lipid trong dạ dày đều không được thủy phân
Chọn câu sai khi nói về giữa pepsinogen và pepsin:
Pepsinogen có nguồn gốc từ tế bào thành
Pepsinogen được bài tiết chủ yếu nhất ở giai đoạn tâm linh
Pepsin có khả năng thuỷ phân collagen
Pepsin mất hoạt tính khi pH ≥ 5
Enzyme nào sau đây có khả năng thuỷ phân collagen?
Tributyraze
Pepsin
Ptyalin
Trypsin
Chọn câu không đúng.
Pepsin được bài tiết dưới dạng tiền men nên được gọi là pepsinogen.
Tế bào thành bài tiết HCl lẫn yếu tố nội tại.
Sự bài tiết gastrin bị ức chế bởi somatostatin.
Giữa các bữa ăn dạ dày không tiết dịch vị
Tác dụng của các thành phần trong dịch vị, ngoại trừ
Pepsin thuỷ phân protein thành acid amin
Men sữa thuỷ phân các thành phần của sữa
HCl có tác dụng hoạt hoá pepsin
Chất nhầy có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày
Bài tiết dịch vị giai đoạn tâm linh, chọn câu sai:
Xung thần kinh bắt nguồn từ trung khu ăn ngon miệng
Qua trung gian dây thần kinh X
Có sự tham gia của Gastrin
Cung cấp khoảng 50% tổng lượng dịch vị trong bữa ăn
Pepsinogen được bài tiết nhiều nhất ở các giai đoạn sau:
Tâm linh
Dạ dày
Tâm linh và dạ dày
Ruột
