wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về địa lý Việt Nam

Total questions: 57

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Điểm cực Tây trên đất liền nước ta thuộc tỉnh

a)

Khánh Hòa

b)

Điện Biên

c)

Tuyên Quang

d)

Cà Mau

2.

Nước ta có đường biên giới trên đất liền với

a)

Mi-an-ma

b)

Xin-ga-po

c)

Cam-pu-chia

d)

In-đô-nê-xi-a

3.

Ranh giới ngoài của bộ phận nào sau đây ở nước ta là biên giới quốc gia trên biển?

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

4.

Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

cận xích đạo gió mùa

c)

cận nhiệt đới gió mùa

d)

ôn đới gió mùa trên núi

5.

Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời

b)

đất liền, vùng biển và các hải đảo

c)

vùng biển, vùng trời và quần đảo

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời

6.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam

c)

chỉ giáp biển về phía đông

d)

gồm phần đất liền và hải đảo

7.

Lãnh thổ nước ta

a)

chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa

b)

nằm trong khu vực Đông Nam Á

c)

tiếp giáp với nhiều đại dương

d)

có vùng đất rộng hơn vùng biển

8.

Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có

a)

nhiều loại khoáng sản kim loại

b)

có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới

c)

rừng ngập mặn ven biển rộng

d)

địa hình ven biển khá đa dạng

9.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên ở nước ta chủ yếu do

a)

Khí hậu và sông ngòi

b)

Vị trí địa lí và hình thể

c)

Khoáng sản và biển

d)

Gió mùa và dòng biển

10.

Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

a)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

c)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật

11.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

Gió phơn.

d)

Gió mùa.

12.

Gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng

a)

Đông nam.

b)

Đông bắc.

c)

Tây bắc.

d)

Tây nam.

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

Thổi thành từng đợt khác nhau.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục trong mùa đông.

14.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

Mưa nhiều vào thu đông.

b)

Lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

Thời tiết đầu hạ khô nóng.

d)

Hai mùa khác nhau rõ rệt.

15.

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có

a)

Mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

Lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

Hai mùa khác nhau rõ rệt.

d)

Mưa nhiều vào thu đông.

16.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do

a)

Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

b)

Địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.

c)

Các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.

d)

Vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.

17.

Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do

a)

Khối khí chí tuyến bắc Ấn Độ Dương.

b)

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Địa hình và hoàn lưu khí quyển.

d)

Hoạt động của bão và gió Tín phong.

18.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

19.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa phân hoá theo mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão vào mùa hạ.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

20.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa.

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

21.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

22.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

23.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

24.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

25.

Địa hình các-xtơ ở nước ta

a)

gắn với các khu vực đá mắc-ma.

b)

hình thành do khí hậu khô hạn.

c)

phân bố toàn bộ tại đồng bằng.

d)

có khả năng phát triển du lịch.

26.

Sinh vật nước ta có

a)

thành phần loài kém đa dạng.

b)

ít chịu tác động của con người.

c)

loài nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.

d)

chỉ có rừng nhiệt đới gió mùa.

27.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

28.

Ở nước ta, mùa khô là thời kì thuận lợi cho hoạt động

a)

giao thông đường sông, xuất khẩu.

b)

xây dựng công trình, khai thác than.

c)

trồng cây lâu năm, chống cháy rừng.

d)

thủy điện, chế biến các loại nông sản.

29.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

30.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và ôn đới.

31.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt đới khô.

d)

rừng xích đạo gió mùa.

32.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.

d)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

33.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

34.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

ôn đới.

b)

cận nhiệt đới.

c)

xa van.

d)

nhiệt đới.

35.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và đất feralit.

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và đất mùn.

d)

đất mùn và đất mùn thô.

36.

Đai ôn đới gió mùa trên núi được biểu hiện rõ rệt nhất ở dãy núi

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

37.

Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa đông nam.

d)

hướng các dãy núi.

38.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

39.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

mùa mưa lùi dần về thu đông.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

40.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

a)

feralit đỏ vàng.

b)

feralit có mùn.

c)

đất mùn.

d)

đất mùn núi cao.

41.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

42.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

số lượng thành phần loài.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

sự phân bố sinh vật.

43.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

nguồn gen quý hiếm.

44.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

rừng trồng ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

45.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

a)

Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

46.

Cho thông tin sau: Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong đông nam thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu - đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xibia và thổi theo hướng đông bắc.

(Nguồn:Giáo trình địa lí tự nhiên việt nam,GS.Vũ Tự Lập(chủ biên)NXB Giáo dục năm 1999)

a)

Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa - khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.

b)

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ.

c)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.

d)

Tín phong bán cầu Bắc chỉ hoạt động xen kẽ với gió mùa Tây nam.

47.

Cho thông tin sau: Quá trình hình thành đất feralit, đất có sự tích lũy cao các oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3), được hình thành dưới điều kiện nhiệt độ cao, lượng mưa dồi dào, khiến cho sự phong hóa nham thạch tiến hành mạnh mẽ, đặc biệt là phong hóa hóa học mang tính oxy hóa, đã phát triển rộng khắp Việt Nam, đâu đâu cũng thấy màu đất đỏ vàng với các biến dạng theo nham và theo điều kiện rửa trôi oxit.

a)

Đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta.

b)

Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên một lớp đất dày

d)

Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh thuộc Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

48.

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.

a)

Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.

b)

Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

c)

Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

d)

Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.

49.

Trắc no đúng sai

a)

Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Đà Nẵng đạt trên 260C - vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.

b)

Biên độ nhiệt độ năm ở Đà Nẵng khá lớn do vị trí gần với khu vực xích đạo nóng quanh năm.

c)

Đà Nẵng thuộc miền khí hậu phía Nam, tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, không có tháng dưới 180C.

d)

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện diễn biến nhiệt

50.

Một tàu cá nằm trong vùng đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 72 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới quốc gia trên biển bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

(a)  

51.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch giữa tháng có độ ẩm không khí trung bình cao nhất so với tháng có độ ẩm không khí trung bình thấp nhất là bao nhiêu %.

(a)  

52.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm tại trạm Tuyên Quang là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

(a)  

53.

Năm 2024, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất và nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của Bắc Ninh lần lượt là 17,9°C và 30,8°C. Hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm 2023 của Hà Nội là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

(a)  

54.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình trong năm của sông Ba là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).

(a)  

55.

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2022 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)

(a)  

56.

Trắc no đúng sai

a)

Huế có lượng mưa cao nhất,lượng bốc hơi thấp nhất

b)

Cân bằng ẩm của TP.Hồ Chí Minh thấp nhất,đặc biệt là vào mùa khô do chịu ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc làm cho nước bốc hơi mạnh mẽ

c)

Biểu đồ thể hiện nhiệt độ,lượng bốc hơi và cân bằng ẩm

d)

Biểu đồ thể hiện nhiệt độ, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm

57.

Trắc no đúng sai

a)

Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt

b)

Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10

c)

Mùa lũ chiếm khoảng trên 75% lượng nước cả năm

d)

Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng của địa hình và mưa