NEW
Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Nhiều lựa chọn - ĐỊA LÝ - ^_^
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Các nước đang phát triển có đặc điểm là:
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
chỉ số phát triển con người rất cao.
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển thường có tỉ trọng lớn về
công nghiệp.
nông nghiệp.
dịch vụ.
công nghiệp và nông nghiệp.
Nhóm các nước đang phát triển không có đặc điểm chung nào sau đây về phát triển kinh tế - xã hội?
GDP bình quân đầu người cao.
Chỉ số HDI ở mức thấp.
GDP bình quân đầu người thấp.
Mức độ nghèo đói còn nhiều.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Dựa trên tiêu chí nào để phân chia các nhóm nước phát triển và đang phát triển?
Đặc điểm tự nhiên; cơ cấu ngành kinh tế.
Đặc điểm tài nguyên và tài nguyên.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Đặc điểm tự nhiên, nguồn lao động.
Khu vực có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Bắc Âu, Bắc Mĩ.
Đông Á, Tây Nam Á.
Bắc Mĩ, Trung Mĩ.
Tây Phi, Đông Phi.
GNI/người phản ánh điều nào sau đây?
Mức sống và năng suất lao động của người dân trong một tỉnh.
Mức sống và năng suất lao động của người dân trong một nước.
Văn hóa và năng suất lao động của người dân trong một nước.
Giáo dục và năng suất lao động của người dân trong một nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài còn nhiều.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Hệ quả nào sau đây không phải là của khu vực hóa kinh tế?
Tăng cường quá trình toàn cầu hóa về kinh tế.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
Động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.
Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti đa quốc gia?
Có hơn 80 nghìn công ti đa quốc gia trên thế giới.
Chiếm khoảng 30% tổng giá trị GDP của thế giới.
Tăng trưởng tài chính quốc tế ngày càng mạnh mẽ.
Chiếm khoảng 2/3 trong buôn bán của thế giới.
Nhân tố nào sau đây thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ?
Sự gia tăng nhanh dân số thế giới và hàng hóa.
Nhu cầu hàng hóa tăng nhanh, kích thích sản xuất.
Sự phát triển của khoa học, công nghệ hiện đại.
Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.
Toàn cầu hóa kinh tế và khu vực hóa kinh tế dẫn đến mối quan hệ kinh tế giữa các nước có chung đặc điểm nào sau đây?
Tăng cường trao từng thị trường các quốc gia khác nhau.
Tìm cách lũng đoạn về kinh tế của các nước trên thế giới.
Bảo vệ quyền lợi của quốc gia mình trên trường quốc tế.
Hợp tác, cạnh tranh, quan hệ song phương và đa phương.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hoá.
khoa học.
chính trị.
Điểm nổi bật sau đây không thể hiện mặt tích cực của toàn cầu hóa kinh tế?
Làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.
Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế mở rộng là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ty xuyên quốc gia?
A. Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.
B. Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.
C. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
D. Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là:
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
tăng cường tự do hoá thương mại các nước trong khu vực.
gia tăng sức ép tính tự chủ về quyền lực của mỗi nước.
Góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc.
Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây có tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc. (United Nations)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức liên kết kinh tế có tổng GDP lớn nhất hiện nay là
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Nhận định nào sau đây không phải ý nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới phát triển mạnh?
Giúp cho các điều kiện lưu thông thông mại rộng.
Thúc đẩy tự do hóa thương mại quốc tế.
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế thế giới.
Giữ nền kinh tế phát triển năng động.
ASEAN là tên viết tắt của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây?
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Thị trường chung Nam Mĩ.
Liên minh châu Âu.
Việt Nam là thành viên của tổ chức liên kết khu vực nào sau đây?
EU.
NAFTA.
MERCOSUR.
APEC.
Tổ chức liên kết khu vực nào có ít quốc gia tham gia nhất?
Thị trường chung Nam Mĩ.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Liên minh châu Âu.
Trụ sở của Liên hợp quốc đặt ở quốc gia nào sau đây?
Liên bang Nga.
Anh.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế viết tắt là
WTO.
IMF.
APEC.
UN.
Vấn đề nào sau đây không mang tính chất toàn cầu?
Lương thực.
Năng lượng.
Nguồn nước.
Không khí.
Lĩnh vực nào sau đây thuộc an ninh truyền thống?
Chiến tranh cục bộ.
An ninh lương thực.
An ninh kinh tế.
Biến đổi khí hậu.
Khủng hoảng an ninh lương thực trên thế giới do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xung đột vũ trang, thiên tai và biến đổi khí hậu.
Dịch bệnh diện rộng, bùng nổ dân số và hạn hán.
Ô nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh và lũ lụt.
Bùng nổ dân số, xung đột sắc tộc và cháy rừng.
Hiện nay, châu lục nào sau đây đang khủng hoảng an ninh lương thực cao nhất thế giới?
Châu Á.
Châu Phi.
Châu Âu.
Châu Mĩ.
Tại sao phải bảo vệ hoà bình thế giới?
Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.
Đảm bảo quyền bình đẳng và phát triển giữa các dân tộc.
Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.
Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
tập trung phát triển lương thực.
sản xuất nông nghiệp bền vững.
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
Hiện nay, thế giới phụ thuộc chủ yếu vào nguồn năng lượng
hạt nhân.
tái tạo.
hoá thạch.
thuỷ điện.
Câu nào sau đây không đúng về an ninh mạng?
Các hoạt động gây mất an toàn an ninh mạng trên thế giới ngày càng nhiều và diễn biến nhanh, phức tạp, tinh vi hơn.
Các cuộc tấn công an ninh mạng trong một quốc gia có thể làm đứt gãy chuỗi cung ứng, gây thiệt hại lớn đến nền kinh tế toàn cầu.
Các cuộc tấn công hệ thống hạ tầng thông tin, truyền thông quốc gia có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, hoà bình thế giới.
Đảm bảo an ninh mạng và làm chủ không gian mạng đã trở thành một trong những nhiệm vụ cấp bách được nhiều quốc gia đặc biệt quan tâm.
Câu nào sau đây không đúng về an ninh nguồn nước?
Là sự đảm bảo về số lượng nước, chất lượng nước để phục vụ cho sức khoẻ, cho sinh kế, cho hoạt động sản xuất, môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, đồng thời có sự đảm bảo được bảo vệ trước các loại dịch bệnh, thiên tai liên quan đến nước.
Mỗi quốc gia cần chủ động xây dựng các giải pháp (đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi, các công nghệ xử lí nước,...) để bảo vệ nguồn nước và khác phục tình trạng ô nhiễm nước.
Xây dựng luật an ninh mạng nhằm bảo vệ nguồn nước.
An ninh nguồn nước không chỉ là vấn đề của các quốc gia mà đã trở thành vấn đề toàn cầu.
Các khu vực có nhiều năng lượng là
A. Tây Nam Á, Trung Á và Mĩ Latinh.
B. Bắc Phi, Đông Nam Á và Nam Phi.
C. Biển Đông, Đông Phi và Tây Nam Á.
D. Mĩ Latinh, Bắc Á và Đông Nam Á.
Tại sao trong nền kinh tế tri thức quyền sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên quan trọng?
Do tri thức là lực lượng sản xuất trực tiếp.
Do đây là sự đảm bảo pháp lí và cơ sở cho đổi mới sáng tạo sẽ tiếp tục được tạo ra, duy trì và phát triển.
Do quyền sở hữu trí tuệ là cơ sở cho đổi mới và sáng tạo tiếp tục duy trì và phát triển.
Do đây là nguyên tắc cơ bản cho sự vận động và phát triển của nền kinh tế tri thức.
Mỹ La tinh nằm giữa hai đại dương lớn nào sau đây?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Kênh đào Pa-na-ma nối hai đại dương nào?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Đồng bằng nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Mĩ La tinh?
A. Amadôn.
B. Mixixipi.
C. La Plata.
D. Pampa.
Đô thị nào sau đây có số dân lớn nhất ở Mĩ Latinh?
Bu-e-nôt Ai-ret.
Mê-hi-cô Xitỳ.
Kao Pao-lô.
Bô-gô-ta.
Đô thị hoá ở Mĩ La tinh không có đặc điểm nào sau đây?
Quá trình đô thị hoá diễn ra từ sớm.
Tỉ lệ dân thành thị cao trong tổng dân số.
Nhiều đô thị có số dân trên 10 triệu người.
Khu vực đô thị tập trung nhiều dân cư nghèo.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?
Chính trị không ổn định.
Cạn kiệt dân tài nguyên.
Thiếu lực lượng lao động.
Thiên tai xảy ra nhiều.
Dân cư Mĩ La tinh sống tập trung ở
các vùng núi cao.
Vùng núi An-đét.
Hoang mạc A-ta-ca-ma.
Vùng ven biển.
Kinh tế Mĩ la tinh phát triển thiếu ổn định không do nguyên nhân nào sau đây?
A. Tỉ lệ người nghèo cao và có sự chênh lệch lớn.
B. Sự bất ổn về chính trị, xã hội trong thời gian dài.
C. Nền kinh tế phụ thuộc vào nước ngoài.
D. Xung đột xã hội xuất phát từ các yếu tố quốc gia.
Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mĩ la tinh?
Bắc Mĩ.
Eo đất Trung Mĩ.
Quần đảo Ca-ri-bê.
Lục địa Nam Mĩ.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
Cơ cấu GDP của khu vực Mĩ La Tinh qua các năm.
Biến động cơ cấu GDP của khu vực Mĩ La Tinh qua các năm.
Tốc độ tăng GDP của khu vực Mĩ La Tinh qua các năm.
Quy mô và cơ cấu GDP của khu vực Mĩ La Tinh qua các năm.
Sông Amadôn bắt nguồn từ …………, chảy theo hướng ……………, đổ ra………………
A. dãy An Đét / Tây Đông / Đại Tây Dương.
B. dãy Himalaya / Bắc Nam / Ấn Độ Dương.
C. dãy Rocky / Đông Tây / Thái Bình Dương.
D. dãy Anpơ / Nam Bắc / Biển Địa Trung Hải.
Hiện tượng đô thị hóa ở châu Mĩ La Tinh gắn với
công nghiệp hóa sớm phát triển ở nhiều nước.
cơ cấu xã hội phong kiến được duy trì trong thời gian dài.
các thế lực thiên chúa giáo cản trở sự phát triển của xã hội.
dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm.
Nhận xét đúng nhất về khu vực Mỹ la tinh là
nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo còn ít.
nền kinh tế của một số nước còn phụ thuộc vào bên ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
nền kinh tế một số nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân được cải thiện nhiều, chênh lệch giàu nghèo giảm mạnh.
Điểm khác biệt cơ bản về kinh tế - xã hội của các nước Mỹ La tinh so với các nước châu Phi là
dân số tăng nhanh.
nợ nước ngoài quá lớn.
xung đột sắc tộc xảy ra thường xuyên.
khai khoáng và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu.
Khu vực Mỹ La tinh trải qua các đới khí hậu nào dưới đây?
Nhiệt đới và cận nhiệt.
Cận nhiệt và ôn đới.
Xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới.
Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới, bán hoang mạc.
Đối cảnh quan chủ yếu ở khu vực phía tây Mỹ La tinh là
vùng núi cao.
xavan và xa van rừng.
thảo nguyên và thảo nguyên rừng.
hoang mạc và bán hoang mạc.
Mỹ La tinh không có kiểu cảnh quan nào sau đây?
Hàn đới.
Ôn đới.
Nhiệt đới.
Xích đạo.
Vấn đề xã hội nổi cộm hiện nay ở khu vực Mỹ La Tinh là
GDP/người (theo sức mua tương đương) thấp.
chênh lệch giàu nghèo giữa các nhóm dân cư lớn.
phân tầng xã hội phức tạp, mâu thuẫn gay gắt.
khoảng 30% dân số đô thị sống trong điều kiện khó khăn.
Trong tiêu chí "cơ cấu kinh tế" , dựa vào tính chất của hoạt động sản xuất,
cơ cấu kinh tế được chia thành 3 nhóm :
Nông, lâm, thủy sản;
Công nghiệp, xây dựng;
Dịch vụ
Du lịch,
nông, lâm, ngư nghiệp
tài chính
Mua bán;
Công nghiệp, xây dựng;
Ngân hàng
Nông, lâm, thủy sản;
Công nghiệp, xây dựng;
Thuế
