wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

Đề Thi Về Bình Đẳng Về Nghĩa Vụ Công Dân

Total soal: 55

Worksheet time: 28mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục

b)

quyền

c)

trách nghiệm

d)

nghĩa vụ

2.

Bất kỳ công dân nào nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục

b)

quyền

c)

trách nghiệm

d)

nghĩa vụ

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng


a)

nghĩa vụ

b)

tập tục

c)

quyền

d)

trách nghiệm

4.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

trong lao động

b)

trước nhà nước

c)

trong gia đình

d)

trước pháp luật

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

xây dựng thiết chế văn hóa.

b)

Hỗ trợ chi phí học tập.


c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.


6.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

giáo dục

b)

văn hóa

c)

kinh tế

d)

chính trị

7.

Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

các nền kinh tế mới nổi.

b)

đoàn kết giữa các dân tộc.


c)

tình đoàn kết quốc tế.

d)

chính sách độc quyền.


8.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?


a)

Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử .


b)

Ngăn cản đồng bào dân tộc đi bầu cử .

c)

Nhận xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc.


d)

Từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại .

9.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

xã hội

d)

kinh tế

10.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

Năng lực trách nhiệm pháp lý.

b)

Trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

Thành phần và địa vị xã hội.

d)

Tâm lí và yếu tố thể chất.

11.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

a)

bình đẳng

b)

phân biệt

c)

đặc lợi

d)

ưu tiên

12.

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc sẽ tạo điều kiện đều có cơ hội

a)

phát triển

b)

lũng đoạn

c)

bá quyền

d)

diệt vong

13.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

a)

Vợ chồng được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

Vợ chồng có quyền ngang nhau trong sử dụng nguồn thu nhập chung.

c)

Vợ chồng bình đẳng trong chăm sóc con cái.

d)

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.

14.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?

a)

A. Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử.

b)

B. Ngăn cản đồng bào dân tộc đi bầu cử.

c)

C. Nhận xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc.

d)

D. Từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại.

15.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng.

b)

Nam nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

c)

Nam nữ bình đẳng trong hưởng tiền công.

d)

Nam nữ bình đẳng tham gia ứng cử, bầu cử.

16.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam nữ bình đẳng khi tiến hành kinh doanh

b)

Nam nữ bình đẳng để thành lập doanh nghiệp

c)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn

d)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi khi tuyển dụng

17.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định

b)

miễn, giảm mọi loại thuế

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử

d)

công khai danh tính người tố cáo

18.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?

a)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vai trò ngang nhau

b)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có vị trí ngang nhau

c)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có quyền lợi giống nhau

d)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ có cơ hội ngang nhau

19.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

d)

công dân bình đẳng về chính trị

20.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ, các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về

a)

phát triển văn hóa

b)

đời sống xã hội

c)

phát triển chính trị

d)

cơ hội học tập

21.

Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?

a)

văn hóa

b)

truyền thông

c)

dân vận

d)

giáo dục

22.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

Giữ gìn an ninh trật tự

c)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo

d)

Tháo giả bảo vệ an ninh quốc gia

23.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

lao động

b)

kinh tế

c)

kinh doanh

d)

chính trị

24.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Thay đổi địa bàn cư trú

25.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

Bình đẳng về quyền lợi.

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

Bình đẳng trước pháp luật.

d)

Bình đẳng trước Nhà nước.

26.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kí xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

27.

Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?

a)

A. Ly khai dân tộc thiểu số.

b)

B. Hỗ trợ dân tộc thiểu số.

c)

C. Đoàn kết với dân tộc thiểu số.

d)

D. Chia sẻ với dân tộc thiểu số.

28.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội

b)

Bình đẳng dân tộc

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Bình đẳng tôn giáo

29.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về điều gì?

a)

tự do tín ngưỡng

b)

văn hóa

c)

chính trị

d)

giáo dục

30.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Nam nữ bình đẳng về lựa chọn ngành nghề học tập.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.

c)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi đi học.

d)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận chính sách giáo dục.

31.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

Chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

Duy trì mọi phương thức sản xuất.

c)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

Thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

32.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

a)

Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm

b)

Tiến hành cấp đổi căn cước

c)

Lựa chọn giao dịch dân sự

d)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu

33.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

Lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

Dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

Tiến trình phục dựng hình sự.

d)

Hành vi vi phạm của mình.

34.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hóa tốt đẹp, của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực nào?

a)

văn hóa

b)

phong tục

c)

chính trị

d)

kinh tế

35.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốchội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa

b)

Giáo dục

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

36.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc đều được tham gia học bán trú?

a)

tham gia học bán trú

b)

nhận hỗ trợ học tập

c)

đăng ký học cử tuyển

d)

dự ngày hội đoàn kết

37.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

a)

Các con cùng được giáo dục và phát triển

b)

Con trai, con gái được bình đẳng trong chăm sóc

c)

Các con đều có quyền ngang nhau về học tập

d)

Con trai con gái được phân biệt khi nhận thừa kế

38.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

A. Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

B. Phát triển kinh tế gia đình.

c)

C. Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

d)

D. Bảo tồn trang phục của dân tộc mình.

39.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam được có quyền?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội

40.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.

b)

Nam nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp.

c)

Nam nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước.

d)

Nam nữ bình đẳng trong việc được giới thiệu làm đại biểu nhân dân.

41.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

b)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

42.

Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân

c)

Phát triển văn hóa truyền thống

d)

Mở rộng dịch Homstay

43.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống

b)

Phát triển kinh tế gia đình.


c)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình

44.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

45.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Đăng ký nơi bầu cử.

c)

Hướng dẫn nếp sống văn hóa.

d)

Hướng dẫn công tác bầu cử.

46.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Đoàn kết các dân tộc

b)

Đoàn kết toàn dân

c)

Tạo cơ hội phát triển

d)

Chia mọi lợi ích dân tộc

47.

Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bình đẳng giới?

a)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có chế độ giống nhau

b)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có vị trí ngang nhau

c)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều được tạo điều kiện phát triển

d)

Bình đẳng giới là việc nam và nữ đều có cơ hội phát huy năng lực

48.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về lĩnh vực nào?

a)

xã hội

b)

Văn hóa

c)

chính trị

d)

kinh tế

49.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào?

a)

tôn giáo

b)

kinh tế

c)

văn hóa, giáo dục

d)

chính trị

50.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

c)

Phát triển kinh tế gia đình.

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình.

51.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Tuyên truyền từ bỏ hủ tục.

b)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

c)

Thực hiện chế độ cử tuyển.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

52.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Nam nữ bình đẳng trong quản lý và điều hành hoạt động công ty.

b)

Nam nữ được đối xử công bằng khi bồi dưỡng.

c)

Nam nữ được bình đẳng trong việc thụ hưởng chính sách giáo dục.

d)

Nam nữ bình đẳng trong học tập nâng cao trình độ.

53.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

a)

Vợ chồng ngang nhau trong thực hiện kế hoạch hóa gia đình

b)

Các thành viên trong gia đình giúp đỡ nhau cùng phát triển

c)

Mỗi thành viên đều có cơ hội học tập và vui chơi, giải trí

d)

Tôn trọng và đảm bảo quyền lợi đối với người chồng và con trai

54.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam được có quyền

a)

có quyền học tập không hạn chế

b)

được nhà nước cử tuyển đi học

c)

được học thường xuyên, học suốt đời

d)

bình đẳng về cơ hội trong học tập

55.

 Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế (134, 135) ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về.


a)

chính trị

b)

xã hội

c)

Văn hóa

d)

kinh tế