NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Cạnh tranh trong Kinh tế
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành thị trường có lợi để bán hàng.
Tăng cường độc chiếm thị trường.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Nền tảng của sản xuất hàng hoá.
Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.
Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
Cơ sở.
Triệt tiêu.
Nền tảng.
Động lực.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường đầu cơ tích trữ.
Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?
Giành thị phần trên thị trường.
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Đổi mới nâng cao chất lượng.
Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?
Tự chủ nguồn nguyên liệu.
Giành thị phần dệt may.
Chuyển hướng sản xuất.
Đổi mới mẫu mã sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?
Nâng cao năng suất.
Cải thiện chất lượng.
Đa dạng hóa sản phẩm.
Giảm chất lượng hàng hóa.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Tăng quy mô quảng cáo.
Bán hàng giả gây rối thị trường.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.
Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.
Việc nhiều chủ sản xuất và kinh doanh hàng giả là phản ánh nội dung nào dưới đây của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Làm cho môi trường suy thoái.
Triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,… giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung tăng lên.
Cung giảm xuống.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,… tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
Tăng.
Giảm.
Giữ nguyên.
Không đổi.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
Tăng.
Giảm.
Giữ nguyên.
Không đổi.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
Người sản xuất với người tiêu dùng.
Người bán và người bán.
Người mua và người mua.
Người sản xuất và người đầu tư.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu có xu hướng tăng lên sẽ làm cho lượng cung có xu hướng như thế nào?
Lượng cung tăng.
Lượng cung giảm.
Lượng cung cân bằng.
Lượng cung giữ nguyên.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung và cầu giảm.
Cung và cầu tăng.
Trong trường hợp Tiki chuẩn bị hàng hóa cho dịp Tết, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng
Giảm.
Tăng.
Cân bằng.
Không đổi.
Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?
Giá giảm, cầu tăng.
Cầu tăng, cung tăng.
Cầu giảm, cung giảm.
Giá tăng, cầu giảm.
Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?
Nhà sản xuất giảm giá.
Chuẩn bị Tết Nguyên Đán.
Các hãng giao hàng giảm giá.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?
Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.
Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.
Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.
Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.
Để phù hợp quan hệ cung cầu trong thông tin trên, các nhà sản xuất cần thực hiện biện pháp nào dưới đây để có thể đứng vững trên thị trường?
Thực hiện khuyến mại, giảm giá.
Tăng cường dự trữ cho năm sau.
Trả lương công nhân bằng sản phẩm.
Đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng.
Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần ổn định cung cầu vừa giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thông tin trên?
Đánh thuế cao đối với doanh nghiệp.
Nâng mức thuế giá trị gia tăng.
Giảm thuế và hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp.
Tăng lượng nhập khẩu hàng cùng loại.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát là sự
Tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
Giảm giá hàng hóa, dịch vụ.
Gia tăng nguồn cung hàng hóa.
Suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số, điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Không đáng kể.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
Một con số.
Hai con số trở lên.
Không đáng kể.
Không xác định.
Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
Nghiêm trọng.
Vừa phải.
Hoàn toàn.
Tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
Tăng theo.
Giảm xuống.
Không đổi.
Sinh lời.
Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
Tỷ lệ thuận.
Tỷ lệ nghịch.
Cân bằng.
Độc lập.
Khi lạm phát xảy ra, chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
Mở rộng quy mô sản xuất.
Thu hẹp quy mô sản xuất.
Tăng cường tiềm lực tài chính.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Khi lạm phát xảy ra, hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
Chi phí sản xuất giảm xuống.
Chi phí sản xuất tăng cao.
Không nhận được hỗ trợ vốn.
Không được tái cấp vốn.
Chỉ số CPI trong thông tin cho thấy loại hình lạm phát mà nước ta phải đối mặt trong các năm 2010 và 2011 là
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát nhỏ.
Chỉ số CPI trong thông tin cho thấy loại hình lạm phát mà nước ta phải đối mặt trong các năm 2012 và 2013 là
Lạm phát phi mã.
Lạm phát vừa phải.
Siêu lạm phát.
Lạm phát nhỏ.
Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát
Phi mã.
Vừa phải.
Siêu lạm phát.
Lạm phát cao.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?
Giá xăng dầu tăng.
Chi phí sản xuất tăng.
Cung tiền tăng.
Thất nghiệp gia tăng.
Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
Hỗ trợ thu nhập.
Đẩy mạnh thu thuế.
Hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
Đánh thuế thu nhập cá nhân.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp chu kỳ.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
Thấp.
Giữ nguyên.
Cân bằng.
Cao.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
Cao.
Thấp.
Giữ nguyên.
Cân bằng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối cung cầu lao động.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
Chia đều lợi nhuận thường niên.
Độc quyền phân loại hàng hóa.
Làm trái thỏa ước lao động tập thể.
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
Hạn chế xuất khẩu hàng hóa.
Giảm quy mô doanh nghiệp.
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
A. Khuyến khích làm giàu hợp pháp.
B. Tăng cường thu thuế thất nghiệp.
C. Nhận viện trợ từ nước ngoài.
D. Giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Câu 46. Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
A. Thất nghiệp thời vụ.
B. Thất nghiệp cơ cấu.
C. Thất nghiệp chu kỳ.
D. Thất nghiệp tự nguyện.
Câu 47. Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kỳ của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
A. Thất nghiệp tự nguyện.
B. Thất nghiệp trá hình.
C. Thất nghiệp chu kỳ.
D. Thất nghiệp cơ cấu
Câu 48. Giải pháp nào dưới đây thể hiện vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp trong thông tin trên?
A. Cho doanh nghiệp vay vốn.
B. Khuyến khích mở rộng sản xuất.
C. Đào tạo hỗ trợ chuyển đổi nghề.
D. Mở rộng đối tượng được trợ cấp.
Câu 49. Việc thất nghiệp đã gây nên những hậu quả gì đối với chị P?
A. Gia đình ly tán.
B. Đời sống khó khăn.
C. Sức khỏe suy giảm.
D. Doanh nghiệp phá sản.
Câu 50. Căn cứ vào nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình
A. Thất nghiệp cơ cấu.
B. Thất nghiệp tự nhiên.
.
C. Thất nghiệp tạm thời.
D. Thất nghiệp chu kỳ
