wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân hàng câu hỏi thi – Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (BAS217)

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp ……, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc (Văn kiện Đại hội XI của Đảng).

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tư sản

d)

Địa chủ

2.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy …… làm nguyên tắc tổ chức cơ bản” (Văn kiện Đại hội XI của Đảng).

a)

Phê bình và tự phê bình

b)

Tập trung dân chủ

c)

Đoàn kết thống nhất trong Đảng

d)

Kỷ luật nghiêm minh, tự giác

3.

Đâu là nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng?

a)

Tự phê bình và phê bình

b)

Tập trung dân chủ

c)

Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

d)

Đoàn kết thống nhất trong Đảng

4.

Khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu về những nội dung gì?

a)

Cương lĩnh, đường lối của Đảng

b)

Tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng

c)

Tổng kết lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án

5.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là cả một pho lịch sử bằng vàng”, bởi lý do nào sau đây?

a)

Tính khoa học, cách mạng, giá trị thực tiễn sâu sắc trong Cương lĩnh, đường lối của Đảng

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đáp ứng kịp thời những yêu cầu, nhiệm vụ do lịch sử đặt ra

c)

Đúc rút những kinh nghiệm, bài học có tính quy luật, lý luận của cách mạng Việt Nam và những truyền thống vẻ vang của Đảng

d)

Tất cả các đáp án

6.

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam giáo dục lý tưởng cách mạng với mục tiêu chiến lược là gì?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng

c)

Đấu tranh giải phóng dân tộc

d)

Đấu tranh giải phóng giai cấp

7.

Trong nghiên cứu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, cần phải coi trọng việc tổng kết thực tiễn lịch sử gắn với nghiên cứu lý luận để đạt mục tiêu nào?

a)

Làm rõ kinh nghiệm, bài học, quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam

b)

Làm hài lòng người dân trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng

c)

Dễ dàng thống kê những thành tựu mà Đảng đạt được trong lãnh đạo cách mạng

d)

Chứng tỏ sự linh hoạt trong các bước đề ra đường lối, chủ trương của Đảng

8.

Tại sao khi nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam lại cần phải nhận thức và vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Để thấy sự ưu việt của Đảng Cộng sản Việt Nam so với các đảng phái ở phương Tây

b)

Để nhận thức tiến trình cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

c)

Để hiểu được sứ mệnh lịch sử của giai cấp nông dân trong lãnh đạo cách mạng

d)

Để hiểu vì sao cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam đi theo con đường tư sản

9.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sinh viên là gì?

a)

Nâng cao nhận thức cho thế hệ trẻ khi gia nhập Đảng, tham gia xây dựng Đảng

b)

Giáo dục lý tưởng, truyền thống đấu tranh cách mạng của Đảng và dân tộc

c)

Bồi đắp niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, tự hào về Đảng

d)

Tất cả các đáp án

10.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của việc nghiên cứu, học tập môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sinh viên?

a)

Nâng cao nhận thức cho thế hệ trẻ khi gia nhập Đảng, tham gia xây dựng Đảng

b)

Tích cực cổ vũ, tham gia vào quá trình “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong Đảng

c)

Giáo dục lý tưởng, truyền thống đấu tranh cách mạng của Đảng và dân tộc

d)

Bồi đắp niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, tự hào về Đảng

11.

Đầu thế kỉ XX, sự kiện nào tác động lớn nhất đến phong trào cách mạng ở Việt Nam?

a)

Cách mạng Tân Hợi (1911)

b)

Đảng Cộng sản Pháp ra đời (1920)

c)

Cách mạng Tháng Mười Nga (1917)

d)

Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời (1921)

12.

Sau khi hoàn thành xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì trên lĩnh vực chính trị?

a)

Chia Việt Nam thành 5 xứ

b)

Thúc đẩy phát triển kinh tế

c)

Đoàn kết thống nhất các dân tộc

d)

Thống trị thực dân

13.

Giai cấp, tầng lớp nào trong xã hội Việt Nam sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Tầng lớp tiểu tư sản

d)

Giai cấp tư sản

14.

Với những chính sách thống trị bóc lột của thực dân Pháp, trong xã hội Việt Nam đồng thời tồn tại những mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ

b)

Mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

15.

Đâu là đặc điểm cơ bản nhất của tầng lớp tiểu tư sản trong việc thể hiện vai trò của tầng lớp này đối với phong trào cách mạng Việt Nam?

a)

Có khả năng tiếp thu những tư tưởng cách mạng mới, tiến bộ

b)

Có trình độ cao và đông đảo, có tính thần cách mạng triệt để

c)

Có khả năng lãnh đạo với các giai cấp khác vì mục tiêu chung

d)

Có điều kiện sống và làm việc ở nhiều nơi, gắn bó với nhân dân

16.

Trong những năm đầu thế kỉ XX, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Giải phóng giai cấp

b)

Giải phóng dân tộc

c)

Ruộng đất cho dân cày

d)

Lật đổ nhà nước phong kiến

17.

Nhận định “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” là của ai?

a)

Hoàng Hoa Thám

b)

Phan Bội Châu

c)

Nguyễn Thái Học

d)

Nguyễn Ái Quốc

18.

Bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốc điều gì?

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

b)

Trực tiếp chuẩn bị các điều kiện thành lập Đảng

c)

Nhận thức rõ về bản chất của chủ nghĩa đế quốc

d)

Có cơ sở để hợp nhất các tổ chức cộng sản

19.

Năm 1920, Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lênin đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng các dân tộc thuộc địa và các dân tộc bị áp bức trên lập trường nào?

a)

Cách mạng vô sản

b)

Cách mạng tư sản kiểu mới

c)

Cách mạng giải phóng dân tộc

d)

Cách mạng dân chủ nhân dân

20.

Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1911 - 1930 là gì?

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

b)

Khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

c)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng

21.

Tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu tác động mạnh mẽ của

a)

Cuộc Minh Trị Duy tân ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX

b)

Cách mạng Tân Hợi và chủ nghĩa Tam dân ở Trung Quốc

c)

Cách mạng tư sản Pháp và trào lưu Triết học Ánh sáng

d)

Cách mạng Tháng Mười Nga và chủ nghĩa Mác – Lênin

22.

Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến quyết định trong tư tưởng và lập trường chính trị của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách tới Hội nghị Vécxây 6/1919

b)

Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội V của Quốc tế Cộng sản 1924

c)

Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước năm 1919

d)

Người tham gia Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp 12/1920

23.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân Đảng đều là

a)

Các tổ chức yêu nước cách mạng

b)

Các tổ chức chính trị theo khuynh hướng tư sản

c)

Các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản

d)

Tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

24.

Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận và truyền bá lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong phong trào cách mạng ở Việt Nam

b)

Chấm dứt thời kỳ đấu tranh tự giác của phong trào công nhân Việt Nam

c)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về lãnh đạo và đường lối của cách mạng Việt Nam

d)

Chuẩn bị quan trọng về chính trị và tư tưởng cho sự ra đời của Đảng vô sản

25.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức yêu nước theo khuynh hướng chính trị nào?

a)

Vô sản

b)

Cải lương

c)

Quân chủ

d)

Dân chủ tư sản

26.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì đã

a)

Xây dựng được cơ sở ở hầu khắp cả trong và ngoài nước

b)

Lãnh đạo phong trào công nhân Việt Nam đấu tranh tự phát

c)

Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng

d)

Góp phần truyền bá lí luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam

27.

Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc không thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì

a)

Pháp thực hiện “khủng bố trắng”, đàn áp nhân dân

b)

Chưa nhận được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản

c)

Người chưa nắm chắc tình hình cách mạng Việt Nam

d)

Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ

28.

Điểm khác của phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam giai đoạn 1926 - 1929 so với giai đoạn 1919 - 1925 là

a)

Đã mang tính chất chính trị rõ rệt, bắt đầu có sự liên kết thành các phong trào chung

b)

Diễn ra quyết liệt, có quy mô rộng lớn, mục tiêu chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế

c)

Diễn ra quyết liệt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng Cộng sản, giành nhiều thắng lợi

d)

Diễn ra sôi nổi rầm rộ với số lượng lớn tuy vậy vẫn còn lẻ tẻ và tự phát

29.

Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản năm 1929 chứng tỏ điều gì?

a)

Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng vô sản

b)

Sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trước khuynh hướng tư sản

c)

Phong trào công nhân đã bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác

d)

Phong trào công nhân hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác

30.

Chủ trương “Vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã góp phần

a)

Lôi kéo và tập hợp lực lượng binh lính trong quân đội Pháp đi theo cách mạng

b)

Tạo nên sự phân hóa sâu sắc của Việt Nam Quốc dân đảng

c)

Thúc đẩy sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Đánh dấu phong trào công nhân chuyển từ tự phát sang tự giác

31.

Sự chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên dẫn đến sự ra đời các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam trong năm 1929?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng

c)

An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

32.

Tổ chức Cộng sản nào được thành lập ngày 17/6/1929, tại số nhà 312, phố Khâm Thiên, Hà Nội?

a)

An Nam Cộng sản đảng

b)

Việt Nam Quốc dân đảng

c)

Đông Dương Cộng sản đảng

d)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

33.

Tổ chức An Nam Cộng sản đảng được thành lập vào tháng 8/1929 tại Sài Gòn đại diện cho các đồng chí đang hoạt động tại đâu?

a)

Bắc kỳ và Trung kỳ

b)

Trung kỳ và Nam kỳ

c)

Bắc kỳ và Trung Quốc

d)

Nam kỳ và Trung Quốc

34.

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn ra đời tháng 9/1929 trên cơ sở tổ chức yêu nước nào?

a)

Tâm tâm xã

b)

Tân Việt Cách mạng đảng

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Hội những người Việt Nam yêu nước

35.

Luận điểm nào không phải là ý nghĩa ra đời của ba tổ chức cộng sản nửa sau năm 1929?

a)

Khẳng định bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam

b)

Đưa phong trào cách mạng bắt đầu chuyển sang khuynh hướng vô sản

c)

Chứng tỏ hệ tư tưởng cộng sản đã giành ưu thế trong phong trào dân tộc

d)

Cho thấy những điều kiện thành lập Đảng đã chín muồi trong cả nước

36.

Sự kiện lịch sử nào diễn ra từ ngày 6/1/1930 đến ngày 7/2/1930 tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc?

a)

Hợp nhất các tổ chức yêu nước

b)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản

c)

Thành lập An Nam Cộng sản đảng

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương

37.

Tham dự Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam gồm đại biểu của tổ chức nào?

a)

Ba tổ chức cộng sản và các đại biểu hoạt động ở nước ngoài

b)

An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng

c)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng

d)

Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

38.

Người soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là đồng chí nào?

a)

Trần Phú

b)

Trịnh Đình Cửu

c)

Nguyễn Ái Quốc

d)

Nguyễn Đức Cảnh

39.

Yêu cầu số một của cách mạng Việt Nam được phản ánh trong nhiệm vụ nào của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930)?

a)

Đánh đổ đế quốc giành độc lập dân tộc

b)

Tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày

c)

Lập chính phủ công nông binh

d)

Tiến hành cách mạng ruộng đất

40.

Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

a)

Độc lập dân tộc gắn liền với cách mạng ruộng đất

b)

Đánh đổ đế quốc, phong kiến, thành lập dân quyền

c)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

d)

Đánh đổ chính quyền phong kiến, thành lập nền cộng hòa

41.

Nội dung nào khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Giương cao vấn đề giải phóng dân tộc

b)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

c)

Khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân

d)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới

42.

Nội dung nào là vai trò Nguyễn Ái Quốc trong việc giải quyết tình trạng khủng hoảng về con đường cứu nước và giai cấp lãnh đạo cho cách mạng Việt Nam?

a)

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930

b)

Gửi bản yêu sách tới Hội nghị Véc-xai năm 1919

c)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925

d)

Đọc Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920)

43.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là sự kết hợp của những yếu tố nào?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào yêu nước.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào dân chủ.

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào vô sản.

44.

Nhân tố đầu tiên, quyết định những thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX?

a)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản

b)

Sự vững chắc của liên minh công nông

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam

45.

Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam. Sự kiện này chứng tỏ giai cấp vô sản Việt Nam đã:

a)

Lớn mạnh về số lượng và chất lượng

b)

Chuyển dần sang đấu tranh tự giác

c)

Sẵn sàng tiến lên giành chính quyền

d)

Trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

46.

Một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

a)

Xây dựng lý luận giải phóng dân tộc từ lý luận đấu tranh giai cấp.

b)

Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.

c)

Xây dựng lý luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay sau khi thành lập Đảng.

47.

Sự tồn tại và hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức cộng sản (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn) đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng Việt Nam?

a)

Làm xuất hiện thêm nhiều tổ chức yêu nước theo khuynh hướng mới

b)

Làm cho cách mạng Việt Nam có nhiều tổn thất lớn về lực lượng

c)

Làm cho phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới phát triển mạnh

d)

Làm cho lực lượng và sức mạnh của phong trào cách mạng bị phân tán

48.

Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930), luận điểm nào dưới đây cho thấy Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo cách mạng

b)

Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

c)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

d)

Công - nông là lực lượng nòng cốt của cách mạng

49.

Vấn đề xác định lực lượng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo (tháng 2/1930) đã để lại kinh nghiệm gì trong giai đoạn hiện nay?

a)

Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công - nông.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Cảnh tỉnh giác với các thủ đoạn chống phá của thế lực thù địch.

d)

Luôn nêu cao ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

50.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định lãnh đạo cách mạng Việt Nam là giai cấp nào?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Tầng lớp tư sản dân tộc

d)

Tầng lớp trí thức tiến bộ

51.

Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là đồng chí nào?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Lê Hồng Phong

c)

Nguyễn Văn Cừ

d)

Trần Phú

52.

Luận cương chính trị (tháng 10/1930) đã xác định vấn đề nào là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền?

a)

Độc lập dân tộc

b)

Thổ địa

c)

Dân chủ

d)

Dân sinh

53.

Luận cương chính trị (tháng 10/1930) đã xác định giai cấp nào là động lực mạnh mẽ và đông đảo nhất của cách mạng?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tiểu tư sản

d)

Tư sản

54.

Luận cương chính trị (tháng 10/1930) đã xác định giai cấp nào vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tiểu tư sản

d)

Tư sản

55.

Lực lượng của cách mạng Đông Dương được xác định trong Luận cương chính trị (10/1930) là:

a)

Công nhân và nông dân

b)

Toàn thể nhân dân

c)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

d)

Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

56.

Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là gì?

a)

Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp.

c)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến phản động.

d)

Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.

57.

Luận cương chính trị xác định động lực chính của cách mạng là những giai cấp nào?

a)

Giai cấp nông dân, công nhân, trí thức.

b)

Giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

c)

Giai cấp công nhân, nông dân.

d)

Giai cấp công nhân, nông dân, trí thức, tiểu tư sản.

58.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930)?

a)

Xác định đúng mâu thuẫn cơ bản nhưng chưa thấy rõ mâu thuẫn chủ yếu của cách mạng Việt Nam

b)

Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của một số tầng lớp, giai cấp trong xã hội

c)

Xác định phương pháp làm cách mạng là trang bị cho quần chúng con đường vũ trang bạo động

d)

Không đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu, chú trọng đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

59.

Nhận xét nào sau đây không đúng về Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930)?

a)

Luận cương đánh giá không đúng khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp khác ngoài công - nông.

b)

Luận cương không đưa được vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

c)

Mặc dù có nhiều hạn chế, nhưng Luận cương đã xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng Đông Dương.

d)

Luận cương nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc và đấu tranh giai cấp.

60.

Điểm giống nhau của Luận cương chính trị và Cương lĩnh chính trị đầu tiên là:

a)

Đều khẳng định công - nông là lực lượng cơ bản của cách mạng.

b)

Đều xác định cách mạng Việt Nam có mối liên hệ mật thiết với cách mạng thế giới.

c)

Đều xác định phân đế và phân phong là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam.

d)

Tất cả các ý trên.

61.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Luận cương chính trị với Cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì?

a)

Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh giai cấp.

b)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng lại nặng về đấu tranh dân tộc.

c)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

d)

Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, nhưng không đề ra được sách lược liên minh giai cấp, đoàn kết dân tộc.

62.

Căn cứ vào đâu để khẳng định Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn, sáng tạo?

a)

Cương lĩnh đã vạch ra vấn đề cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam; kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

b)

Cương lĩnh khẳng định cách mạng Việt Nam là bộ phận quan trọng của cách mạng thế giới, phải đoàn kết với cách mạng thế giới.

c)

Cương lĩnh kêu gọi các dân tộc trên thế giới đoàn kết tập trung lực lượng để chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc.

d)

Cương lĩnh nêu rõ phương pháp đấu tranh cách mạng, xác định lực lượng lãnh đạo đúng đắn cho cách mạng.

63.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.

b)

Xác định nhiệm vụ cách mạng là giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.

c)

Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.

d)

Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.

64.

Vấn đề xác định nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị 10/1930 thể hiện hạn chế gì?

a)

Không giải quyết được vấn đề giải phóng dân tộc và ruộng đất dân cày.

b)

Bộc lộ tư tưởng chủ quan, nóng vội, muốn giành thắng lợi nhanh chóng.

c)

Không thấy được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương.

d)

Không thấy được sức mạnh đoàn kết dân tộc của các lực lượng trong nước.

65.

Xô viết Nghệ Tĩnh đã thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” như thế nào?

a)

Chia tiền công cho dân cày nghèo.

b)

Bãi bỏ các thứ thuế vô lý.

c)

Xóa nợ cho người nghèo.

d)

Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.

66.

Vì sao nổi phong trào 1930 - 1931 là bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam?

a)

Lần đầu tiên đấu tranh có quy mô trên cả nước, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có tính thống nhất cao, công - nông cùng đoàn kết đấu tranh quyết liệt chống đế quốc phong kiến.

b)

Lần đầu tiên trong cuộc đấu tranh chống đế quốc phong kiến, công nông đã giành được chính quyền ở trên toàn Nghệ - Tĩnh.

c)

Lần đầu tiên công - nông vùng lên, đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang tự vệ trên quy mô cả nước.

d)

Lần đầu tiên phong trào dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo đã giành được thắng lợi, gây tiếng vang lớn, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đấu tranh của các dân tộc phương Đông.

67.

Một trong những nguyên nhân làm bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế thế giới đã kết thúc, tuy nhiên tác động của nó đối với kinh tế Việt Nam là rất lớn.

b)

Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp chính trị, mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc.

c)

Khủng hoảng kinh tế trầm trọng, tuy nhiên chính trị khá ổn định.

d)

Nhân dân thế giới đang tích cực đấu tranh chống Chủ nghĩa phát xít.

68.

Hai nhiệm vụ mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày”.

b)

“Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”.

c)

“Chống phong kiến” và “Chống phát xít”.

d)

“Chống đế quốc” và “Chống phát xít”.

69.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã đạt được kết quả gì?

a)

Khẳng định quyền lãnh đạo, năng lực lãnh đạo cách mạng của giai cấp vô sản Việt Nam.

b)

Xây dựng một lực lượng chính trị hùng hậu ủng hộ Đảng.

c)

Mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở toàn Đông Dương.

d)

Tất cả các đáp án

70.

Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?

a)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

d)

Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.

71.

Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?

a)

Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp.

b)

Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.

c)

Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nên kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.

d)

Vì Việt Nam là thị trường độc chiếm, hoàn toàn phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp.

72.

Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII (7/1935) đề ra chủ trương thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi nhằm mục đích gì?

a)

Chống phát xít, chống chiến tranh thế giới, bảo vệ hòa bình.

b)

Chống đế quốc thực dân.

c)

Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

Giành độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa.

73.

Đại hội lần thứ VII (7/1935) của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là lực lượng nào?

a)

Chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

b)

Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa đế quốc.

c)

Không phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít.

d)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

74.

Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1936 - 1939 so với phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Hình thức đấu tranh quyết liệt.

b)

Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

c)

Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương kêu gọi hành động đấu tranh cho dân chủ.

75.

Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước và tiếp thu đường lối của Quốc tế Cộng sản, Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương trong giai đoạn 1936 - 1939 là:

a)

Thực dân Pháp.

b)

Bọn phản động thuộc địa cùng bè lũ tay sai.

c)

Phong kiến tay sai.

d)

Phát xít Nhật.

76.

Vì sao cao trào dân chủ 1936 - 1939 được xem là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng, trình độ của Đảng viên được nâng cao.

b)

Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến rộng rãi.

c)

Tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị, thành lập một đội quân chính trị rộng lớn tập hợp xung quanh Đảng.

d)

Tất cả các đáp án

77.

Những sự kiện nào sau đây có liên quan đến cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939?

a)

Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản.

b)

Chính sách tiến bộ của Mặt trận nhân dân Pháp đối với các nước thuộc địa

c)

Thắng lợi của Mặt trận nhân dân Pháp năm 1938.

d)

Tất cả các đáp án

78.

Điều nào không phải chính sách của chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp năm 1936 đối với các thuộc địa?

a)

Cho phép lập Hội ái hữu.

b)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân.

c)

Ân xá chính trị phạm.

d)

Cho phép xuất bản báo chí.

79.

Căn cứ chủ yếu để Đảng Cộng sản Đông Dương dùng các hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ (1936 - 1939) là gì?

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.

b)

Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.

c)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa.

d)

Đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ.

80.

“Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia”. Đây là đặc điểm của phong trào nào?

a)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Cuộc đấu tranh chuẩn bị lực lượng cách mạng.

81.

So với thời kỳ 1930 - 1931, nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thời kỳ 1936 - 1939 có điểm khác là:

a)

Chống đế quốc và bọn tay sai phản động.

b)

Chống chế độ phản động ở thuộc địa và tay sai.

c)

Chống đế quốc, chống phong kiến.

d)

Chống chế độ phản động ở thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

82.

Thời kỳ (1936 - 1939) Đảng ta lập mặt trận có tên gọi là gì?

a)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất.

c)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Liên Việt.

83.

Trong thời kỳ 1936 - 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đưa một số cán bộ cách mạng ra hoạt động công khai là do:

a)

Tình hình thế giới đang lúc có lợi cho cách mạng.

b)

Tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh.

c)

Chính phủ mới ở Pháp ban hành các chính sách tiến bộ ở thuộc địa.

d)

Thực hiện nghị quyết của Quốc tế Cộng sản.

84.

Báo chí cách mạng có vai trò như thế nào trong các phong trào lớn thời kỳ 1936 - 1939?

a)

Đi đầu trong các phong trào lớn.

b)

Mũi xung kích trong các phong trào lớn.

c)

Hậu thuẫn các phong trào lớn.

d)

Mở đường cho các phong trào lớn.

85.

Thành quả lớn nhất của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là:

a)

Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm.

b)

Khối liên minh công nông hình thành.

c)

Buộc chính quyền Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách.

d)

Quần chúng trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

86.

Hiện nay tổ chức nào ở Việt Nam có chức năng tập hợp và đoàn kết toàn dân?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân tộc thống nhất.

d)

Mặt trận Dân tộc Việt Nam.

87.

Bài học kinh nghiệm nào trong phong trào giải phóng dân tộc (1939 - 1945) được Đảng và Chính phủ Việt Nam vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (1945 - 1946)?

a)

Tăng cường xây dựng khối đoàn kết dân tộc.

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.

c)

Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

d)

Vừa xây dựng chính quyền, vừa bảo vệ chính quyền.

88.

Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 diễn ra như thế nào?

a)

Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Lợi dụng tình hình thế giới và trong nước đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù.

d)

Đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu.

89.

Thế nào là "an toàn khu" có vai trò gì?

a)

Giúp cho Đảng "bắt mạch" phong trào, bám sát phong trào quần chúng để có chỉ đạo kịp thời.

b)

Là địa bàn đứng chân vững chắc cho Trung ương và Xứ uỷ Bắc kỳ, từ đó chỉ đạo phong trào cách mạng.

c)

Là khu vực đảm bảo an toàn cho hoạt động của các cơ quan lãnh đạo cao nhất của kháng chiến.

d)

Tất cả các đáp án.

90.

Cuộc vận động dân chủ (1936 - 1939), được đông đảo nhân dân tham gia là do:

a)

Chính sách tăng thuế của thực dân Pháp.

b)

Đa số nông dân không có hoặc có ít ruộng đất để làm ăn.

c)

Số người thất nghiệp tăng lên, giá cả sinh hoạt đắt đỏ.

d)

Đời sống của đa số nhân dân khó khăn, cực khổ.

91.

Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ (1936 - 1939)?

a)

Đấu tranh vũ trang

b)

Đấu tranh báo chí

c)

Đấu tranh nghị trường

d)

Đấu tranh chính trị

92.

Phong trào đấu tranh nào của nhân dân ta được đánh giá là cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?

a)

Phong trào cách mạng 1930 - 1931.

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

d)

Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.

93.

Mục tiêu đấu tranh giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định là gì?

a)

Đánh đổ đế quốc, phát xít.

b)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.

c)

Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

d)

Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.

94.

Từ Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939) đến Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941), Đảng xác định mục tiêu số 1 của cách mạng là gì?

a)

Người cày có ruộng

b)

Đánh đổ đế quốc, phong kiến

c)

Độc lập dân tộc

d)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng

95.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng thời kỳ 1939-1941?

a)

Nhật xâm lược Đông Dương

b)

Nhật Pháp câu kết đàn áp nhân dân Đông Dương

c)

Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật - Pháp sâu sắc.

d)

Tất cả các đáp án

96.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939) đã tác động như thế nào đến tình hình Đông Dương?

a)

Pháp ở Đông Dương ra sức vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh.

b)

Pháp tiếp tục thực hiện một số chính sách tiến bộ ở Đông Dương.

c)

Pháp và Nhật câu kết cai trị, bóc lột nhân dân Đông Dương.

d)

Toàn quyền mới ở Đông Dương nới lỏng một số quyền tự do, dân chủ.

97.

Sau khi vào Đông Dương, Nhật vẫn giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp ở đây vì:

a)

Nhật muốn giữ mối quan hệ hòa hảo với Pháp.

b)

Nhật chưa đủ sức lật đổ quân Pháp.

c)

Pháp đã đầu hàng và muốn liên minh chặt chẽ với Nhật.

d)

Nhật dùng bộ máy đó để vơ vét và đàn áp phong trào cách mạng.

98.

Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941) chỉ rõ sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp - Nhật sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nhà nước nào?

a)

Nhà nước Việt Nam mới

b)

Nhà nước CHXHCN Việt Nam

c)

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

Nhà nước Cộng hòa Xô viết

99.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 là:

a)

Đại biểu dự hội nghị.

b)

Chuẩn bị cho hội nghị.

c)

Chuẩn bị, tham dự hội nghị.

d)

Chuẩn bị, triệu tập, chủ trì hội nghị.

100.

Trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10/1930) qua chủ trương nào?

a)

Tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.

b)

Xác định động lực chính cách mạng là công nông.

c)

Thành lập chính phủ công nông binh.

d)

Sử dụng phương pháp cách mạng bạo lực.

101.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng nào nhấn mạnh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ nhất (10/1930)

b)

Hội nghị Trung ương 6 (11/1939)

c)

Hội nghị Trung ương 7 (11/1940)

d)

Hội nghị Trung ương 8 (5/1941)

102.

Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) là gì?

a)

Là hội nghị đánh dấu sự hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chiến lược của Đảng.

b)

Hội nghị đánh dấu bước đầu chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cho cách mạng Việt Nam.

c)

Hội nghị đã đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của cách mạng Việt Nam, giai đoạn đấu tranh chính trị giành chính quyền về tay nhân dân.

d)

Hội nghị đã mở ra một giai đoạn mới của cách mạng Việt Nam: tập trung giải quyết hoàn thành nhiệm vụ dân chủ.

103.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 xác định hình thái cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là:

a)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

Đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

d)

Khởi nghĩa từng phần kết hợp với tổng khởi nghĩa.

104.

Tại Hội nghị Trung ương Tám tháng 5/1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Liên Việt.

b)

Mặt trận Đồng Minh

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Thống nhất mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương

105.

Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) quyết định nội dung nào?

a)

Tiếp tục tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.

b)

Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

c)

Quyết định phát động Tổng khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Quyết định thành lập Mặt trận phản đế Đông Dương.

106.

Lực lượng nào được coi là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?

a)

Trung đội Cứu quốc quân I

b)

Việt Nam Giải phóng quân

c)

Việt Nam Cứu quốc quân

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

107.

Văn kiện nào ra đời sau ngày Nhật đảo chính Pháp?

a)

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

b)

Phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói

c)

Lời kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung”

d)

Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”

108.

Nguyên nhân trực tiếp của sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) là gì?

a)

Nhật tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít

b)

Mâu thuẫn Pháp - Nhật càng lúc càng gay gắt

c)

Thất bại gần kề của Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Phong trào cách mạng đang cao gây cho Nhật nhiều khó khăn

109.

Khu Giải phóng Việt Bắc được ví như gì?

a)

Thủ đô kháng chiến

b)

Căn cứ địa của cách mạng cả nước

c)

Trung tâm đầu não kháng chiến

d)

Hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam độc lập

110.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

c)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”

111.

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn Độc lập

b)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

c)

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

112.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản “Tuyên ngôn Độc lập” ngày 2/9/1945 đã tuyên bố thành lập Nhà nước nào?

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

c)

Việt Nam Cộng hòa

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

113.

Khu Giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 gồm các tỉnh nào?

a)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên

b)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên

c)

Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên

d)

Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên

114.

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939–1945 là ai?

a)

Phản động thuộc địa và tay sai của chúng

b)

Đế quốc và phát xít

c)

Thực dân phong kiến

d)

Phát xít Nhật

115.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939–1945 là gì?

a)

Đánh đổ đế quốc, phát xít xâm lược, giành độc lập dân tộc

b)

Đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ

c)

Đánh đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày

d)

Đánh đổ phản động thuộc địa và tay sai, cải thiện dân sinh

116.

Vì sao nhân dân ta phải tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương?

a)

So sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng

b)

Kẻ thù cũ đã ngã gục nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến

c)

Quân Đồng minh có thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta

d)

Tất cả các đáp án

117.

Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 đến cách mạng nước ta?

a)

Cuộc đảo chính đã tạo nên thời cơ chín muồi cho Tổng khởi nghĩa

b)

Điều kiện Tổng khởi nghĩa chưa chín muồi

c)

Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương

d)

Đánh đuổi phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương

118.

Lý do Nhật tiến hành cuộc đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương vào đêm 9/3/1945 là gì?

a)

Tránh hậu họa bị Pháp phản công khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Nhật muốn giành lại thế chủ động trong chiến tranh

c)

Pháp không thực hiện đúng những điều khoản đã kí với Nhật

d)

Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù Pháp

119.

Nguyên nhân nào dẫn đến hậu quả làm cho hơn 2 triệu đồng bào miền Bắc chết đói trong mấy tháng đầu năm 1945?

a)

Thực dân Pháp bắt nhân dân ta bán thóc theo diện tích cấy cày

b)

Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa, phá hoa màu để trồng đay, thầu dầu

c)

Ngăn chặn vận chuyển lương thực từ miền Nam ra miền Bắc

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

120.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày nào?

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

c)

Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp

d)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật

121.

“Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ...”. Đoạn trích từ Quân lệnh số 1 cho biết điều gì?

a)

Thời cơ cách mạng đã chín muồi

b)

Thời cơ cách mạng đang đến gần

c)

Cách mạng Tháng Tám đã thành công

d)

Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu

122.

Ý nghĩa của Quốc dân đại hội ngày 16–17/8/1945 là gì?

a)

Khẳng định tinh thần thống nhất, quyết tâm giành độc lập dân tộc của toàn Đảng ta

b)

Khẳng định tinh thần nhất trí, quyết tâm cao độ của toàn thể quốc dân cả nước ủng hộ Mặt trận Việt Minh tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

c)

Khẳng định đây là thời cơ ngàn năm có một để dân tộc ta giành lại độc lập

d)

Khẳng định sự ra đời của một chính quyền cách mạng: Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

123.

Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ lên địa vị làm chủ đất nước?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930

b)

Cách mạng Tháng Tám năm 1945

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

124.

Sự kiện nào đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền?

a)

Cách mạng Tháng Tám thành công năm 1945

b)

Quốc dân đại hội họp ở Tân Trào

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập

d)

Vua Bảo Đại đăng ấn, kiếm xin thoái vị

125.

Ý nào không phù hợp khi đánh giá về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Người đã cùng với Trung ương Đảng vạch ra đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cánh sinh

b)

Người sáng lập ra Đảng Cộng sản – tổ chức có vai trò trực tiếp lãnh đạo đưa cách mạng từng bước thắng lợi

c)

Người chủ trì Hội nghị Trung ương 8 và góp phần quan trọng vào công cuộc chuẩn bị lực lượng cách mạng

d)

Cùng với Trung ương Đảng, Người đã dự đoán chính xác thời cơ và kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa

126.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào việc xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng Tháng Tám năm 1945

b)

Kháng chiến chống Pháp từ 1945–1954

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975

127.

Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chứng minh khẩu hiệu nào trở thành hiện thực?

a)

“Độc lập dân tộc”

b)

“Người cày có ruộng”

c)

“Ruộng đất về tay dân cày”

d)

“Độc lập dân tộc, người cày có ruộng”

128.

Bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 để lại cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc là gì?

a)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao

c)

Kết hợp sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến

d)

Tranh thủ viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa

129.

“Pháp chạy Nhật đầu hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa” được trích trong văn kiện nào?

a)

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến

b)

Bản Quân lệnh số 1

c)

Tuyên ngôn Độc lập

d)

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

130.

Người đại diện cho xu hướng đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc bằng con đường bạo động vào đầu thế kỷ XX là ai?

a)

Nguyễn Thái Học

b)

Phan Bội Châu

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Phan Châu Trinh

131.

Hoạt động nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa là sự chuẩn bị về mặt tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Mở các lớp huấn luyện chính trị nhằm đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam (từ năm 1925 - 1927)

b)

Chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản (2/1930)

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920)

d)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925)

132.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương “Vô sản hóa” khi nào?

a)

Cuối năm 1926 đầu năm 1927

b)

Cuối năm 1927 đầu năm 1928

c)

Cuối năm 1928 đầu năm 1929

d)

Cuối năm 1929 đầu năm 1930

133.

Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Đảng xác định “phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là….. và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.” Từ còn thiếu trong chỗ trống là:

a)

Xã hội chủ nghĩa

b)

Tư sản dân quyền cách mạng

c)

Dân tộc dân chủ

d)

Dân tộc dân chủ nhân dân

134.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) xác định lực lượng cách mạng gồm những giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức

b)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc

c)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, địa chủ vừa và nhỏ

d)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ

135.

Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?

a)

Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (12 - 1930)

b)

Luận cương chính trị tháng 10 - 1930

c)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Hội nghị thành lập Đảng thông qua

d)

Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3/1935)

136.

Điều kiện nào tạo ra khả năng đấu tranh công khai hợp pháp cho phong trào cách mạng Đông Dương giai đoạn 1936 - 1939?

a)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới

b)

Chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng thế giới của Quốc tế Cộng sản

c)

Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền

d)

Tất cả các điều kiện trên

137.

Bản chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta phản ánh nội dung của Hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tháng 5/1941

b)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tháng 5/1941

c)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ họp tháng 4/1945

d)

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tháng 3/1945

138.

Khẩu hiệu nào sau được nêu ra trong Cao trào kháng Nhật cứu nước?

a)

Đánh đuổi Phát xít Nhật

b)

Đánh đuổi Phát xít Nhật - Pháp

c)

Giải quyết nạn đói

d)

Chống nhổ lúa trồng đay

139.

Hội nghị nào đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng

b)

Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng

c)

Hội nghị Tổng bộ Việt Minh

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng