wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2: Hệ thống đảo và quần đảo Việt Nam

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?

a)

Phía bắc

b)

Phía nam

c)

Phía đông

d)

Phía tây

2.

Trên đất liền, đường bờ biển nước ta kéo dài

a)

3260km

b)

4260km

c)

5260km

d)

6260km

3.

Hiện nay, nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?

a)

20

b)

21

c)

22

d)

23

4.

Vùng biển nước ta có ý nghĩa gì với sự phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng?

a)

Có nhiều tiềm năng để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển

b)

Có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới

c)

Có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ biên giới biển

d)

Cả a, b, c đều đúng.

5.

Một hải lý (đơn vị đo chiều dài hàng hải) có độ dài bằng bao nhiêu mét?

a)

1851m

b)

1852m

c)

1853m

d)

1854m

6.

Cơ sở pháp lý nào để khẳng định chủ quyền các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam?

a)

Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982

b)

Luật Biển Việt Nam

c)

C. Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001).                  

d)

            D. Cả a và b

7.

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khóa IX) đã thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển năm 1982 vào ngày, tháng, năm nào?

a)

23/6/1994

b)

13/6/1994

c)

11/6/1994

d)

03/6/1994

8.

Việt Nam là nước thứ mấy phê chuẩn Công ước Liên Hiệp quốc về Luật Biển năm 1982?

a)

Thứ 62.

b)

Thứ 63.

c)

Thứ 64.

d)

Thứ 65

9.

Luật biển Việt Nam được Quốc hội nước ta phê chuẩn vào ngày, tháng, năm nào?

a)

21/6/2012

b)

21/7/2012

c)

21/8/2012

d)

21/9/2012

10.

Vùng biển Việt Nam có diện tích bao nhiêu km²?

a)

Khoảng 1,1 triệu km²

b)

Khoảng 1,2 triệu km²

c)

Khoảng 1,3 triệu km²

d)

Khoảng 1,4 triệu km²

11.

Việt Nam có bao nhiêu vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán?

a)

5

b)

7

c)

9

d)

11

12.

Theo công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982, khi đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là

a)

B. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

b)

A. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng ranh giới ngoài của lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

c)

C. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp biển quốc tế, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

d)

D. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng biển tranh chấp, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa

13.

Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam gọi là:

a)

bờ biển

b)

nội thủy

c)

lãnh hải

d)

đường cơ sở

14.

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển, được gọi là:

a)

Vùng đặc quyền kinh tế.

b)

Vùng biển quốc tế.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Lãnh hải.

15.

Theo Công ước Liên Hiệp Quốc về Luật biển thì vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển có chiều rộng là bao nhiêu tính từ đường cơ sở?

a)

150 hải lý.

b)

200 hải lý.

c)

300 hải lý.

d)

400 hải lý

16.

Câu 16: Theo công ước của Liên Hợp Quốc về luật biển, quốc gia ven viển có quyền xác định vùng thềm lục địa tối thiểu và tối đa bao nhiêu hải lý?

a)

A. Tối thiểu 200 hải lý, tối đa 400 hải lý     

b)

B. Tối thiểu 200 hải lý, tối đa 350 hải lý

c)

C. Tối thiểu 220 hải lý, tối đa 400 hải lý

d)

D. Tối thiểu 220 hải lý, tối đa 350 hải lý

17.

Vùng tiếp giáp lãnh hải có chiều rộng:

a)

Không vượt quá 12 hải lý tính từ đường bờ biển.

b)

Không vượt quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Không vượt quá 24 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

d)

Không vượt quá 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

18.

Tại các vùng biển đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có quyền tài phán về

a)

thăm dò tài nguyên.

b)

khai thác, bảo quản

c)

nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ môi trường biển, lắp đặt và sử dụng các thiết bị, công trình.

d)

tự do đặt cáp và ống dẫn ngầm.

19.

UNCLOS là cụm từ viết tắt Tiếng Anh của

a)

Bộ quy tắc ứng xử biển Đông

b)

Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982

c)

Luật biển Việt Nam

d)

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam

20.

Việt Nam và Trung Quốc đã chính thức ký hiệp định phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa và Hiệp định hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ vào năm nào?

a)

2000

b)

2001

c)

2002

d)

2003

21.

Việt Nam và Cam-pu-chia đã ký kết một hiệp định xác lập một vùng nước lịch sử chung vào năm nào?

a)

1982

b)

1983

c)

1984

d)

1985

22.

Việt Nam và Thái - Lan đã kí Hiệp định phân định ranh giới trên biển giữa hai nước theo đường C-K vào năm nào?

a)

1995

b)

1996

c)

1997

d)

1998

23.

Việt Nam và Ma-lai-xi-a đã ký kết và trao đổi công hàm phê duyệt bản thỏa thuận về “Hợp tác khai thác chung” trong khu vực thềm lục địa chồng lấn giữa hai nước vào năm nào?

a)

1991

b)

1992

c)

1993

d)

1994

24.

Việt Nam và Phi-lip-pin đã đạt được thỏa thuận về nguyên tắc ứng xử cơ bản đối với vùng tranh chấp vào năm nào?

a)

1995

b)

1996

c)

1997

d)

1998

25.

Việt Nam và In-đô-nê-xi-a đã ký Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa vào năm nào?

a)

2000

b)

2001

c)

2002

d)

2003

26.

Việt Nam cùng các quốc gia ASEAN và Trung Quốc đã ký kết bản Tuyên bố về cách ứng xử của các bên trên Biển Đông (DOC) vào năm nào?

a)

2000

b)

2001

c)

2002

d)

2003

27.

Thứ tự các cửa biển nào sau đây là đúng theo thứ tự Bắc vào Nam?

a)

Cửa Tư Hiền, Cửa Cam ranh, Cửa Lò, Cửa Tùng, Cửa Nhật Lệ.

b)

Cửa Tùng, Cửa Lò, Cửa Nhật Lệ, Cửa Cam Ranh, Cửa Tư Hiền.

c)

Cửa Lò, Cửa Nhật Lệ, cửa Tùng, Cửa Tư Hiền, Cửa Cam Ranh.

d)

Cửa Lò, Cửa Tùng, Cửa Nhật Lệ, Cửa Tư Hiền, Cửa Cam Ranh

28.

Theo công ước về Luật biển quốc tế 1982, đảo là

a)

Một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.

b)

Một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc.

c)

Một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, vùng đất này ở trên mặt nước khi không có triều cường.

d)

Một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, không nối với đất liền bằng công trình cầu hay đường dẫn nào.

29.

Theo công ước về Luật biển quốc tế 1982, quần đảo là:

a)

A. Là hệ thống các đảo, kể cả tự nhiên và nhân tạo không liên kết với đất liền bằng cầu, cống ngần, hay dải đất.

b)

B. Là hệ thống nhiều các vùng đất tự nhiên được xác định là đảo.

c)

C. Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.

d)

D. Là hệ thống các đảo ngầm xung quanh một hay nhiều đảo nổi.

30.

Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo lớn nhỏ?

a)

Gần 2.000 đảo

b)

Gần 3.000 đảo

c)

Gần 4.000 đảo

d)

Gần 5.000 đảo

31.

Các đảo ven bờ nước ta

a)

đều có khu bảo tồn thiên nhiên

b)

có khả năng nuôi trồng thuỷ sản

c)

tập trung phát triển khai khoáng

d)

có nhiều thuận lợi trồng lúa

32.

Quần đảo nào được ví là “Hạ Long của miền Nam”?

a)

Quần đảo Bà Lụa

b)

Quần đảo Long Châu

c)

Quần đảo An Thới

d)

Quần đảo Phú Quốc

33.

Các đảo và quần đảo của nước ta

a)

hầu hết là có cư dân sinh sống

b)

tập trung nhiều nhất ở vùng biển phía nam

c)

có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ và phát triển kinh tế đất nước

34.

Nguồn nước mặt trên các đảo tương đối hạn chế, chủ yếu do

a)

A. Lượng mưa trên các đảo nhỏ

b)

B. nước mặt trên các đảo bị nhiễm mặn

c)

C. địa hình và diện tích đảo nhỏ

d)

D. đá trên các đảo là đá thấm nước tốt

35.

Việc xác định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa rất lớn vì

a)

các đảo và quần đảo nước ta có tiềm năng kinh tế rất lớn

b)

đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thêm lục địa

c)

các đảo và quần đảo đều nằm xa với đất liền

d)

các đảo và quần đảo là bộ phận không thể tách rời trong vùng biển nước ta

36.

Địa hình thêm lục địa ở miền Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hẹp và sâu.

b)

Bằng phẳng.

c)

Rộng, nông.

d)

Nông và hẹp.

37.

Khí hậu biển đảo nước ta mang tính chất:

a)

Nhiệt đới ôn hoà

b)

Nhiệt đới gió mùa

c)

Ôn đới cận cực

d)

Ôn đới nóng ẩm

38.

Các đảo đông dân ở nước ta là:

a)

Cát Bà, Lý Sơn

b)

A. Trường Sa Lớn

c)

C. Côn Đảo, Thổ Chu                    

d)

       D. Kiên Hải, Côn Đảo

39.

Phần lớn các đảo ven bờ Bắc bộ có nguồn gốc

a)

Hoạt động biển tiến

b)

Hoạt động phun trào núi lửa

c)

Sự tích tụ xác sinh vật

d)

Sự bồi tụ của phù sa

40.

Đây là một đảo đất rộng khoảng 3 km², gần bờ, có làng mạc và dân cư thưa thớt. Từ năm 2001, một con đường lớn đã được xây dựng nối đảo với đất liền. Một tổ hợp dịch vụ vui chơi, giải trí, quần thể khách sạn, nhà hàng và bãi tắm sang trọng được xây dựng, đưa vào phục vụ góp phần làm thay đổi bộ mặt của Hạ Long từ năm du lịch 2003 tới nay. Đó là hòn đảo nào?

a)

Đảo Tuần Châu

b)

Hòn Lã Vọng

c)

Hòn Trống Mái

d)

Đảo Trần

41.

Hòn đảo này thuộc vịnh Hạ Long mang tên một nhà du hành vũ trụ người Nga. Đó là hòn đảo nào?

a)

Đảo Ti-tốp

b)

Đảo Ki-ép

c)

Đảo Mô-Nô-Khốp

d)

Đảo Ni-Cô-Lai

42.

Căn cứ vào vị trí chiến lược và các điều kiện địa lý, kinh tế, dân cư, đảo Lý Sơn được xếp vào nhóm đảo nào?

a)

Nhóm đảo tiền tiêu

b)

Nhóm đảo lớn có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội

c)

Nhóm đảo ven bờ có điều kiện để phát triển nghề cá, du lịch và là căn cứ để đảm bảo an ninh trên vùng biển và bờ biển nước ta

d)

Nhóm đảo nhỏ

43.

Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào?

a)

Đảo Phú Quốc

b)

Đảo Trường Sa Lớn

c)

Đảo Lý Sơn

d)

Đảo Song Tử Tây

44.

Địa hình đảo Cù Lao Chàm có dạng khối tầng, độ cao tương đối lớn, sườn dốc đứng là đặc trưng của đảo được cấu tạo bằng

a)

đá magma phun trào

b)

đá trầm tích

c)

đá biến chất

d)

Đá magma xâm nhập

45.

Hiện nay, đảo Phú Quý thuộc địa phận tỉnh, thành nào của nước ta?

a)

Khánh Hòa

b)

An Giang

c)

Lâm Đồng

d)

Quảng Ngãi

46.

Hiện nay, quần đảo Thổ Chu thuộc tỉnh, Thành phố nào?

a)

An Giang

b)

Đồng Tháp

c)

Tây Ninh

d)

TP Cần Thơ

47.

Ba đảo có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu.

b)

Cát Bà, Phú Quốc, Nam Hải.

c)

Phú Quý, Cái Bầu, Cô Tô.

d)

Vân Đồn, Phú Quốc, Cồn Cỏ.

48.

Bãi biển nào được mệnh danh là trữ tình nhất Việt Nam?

a)

Nha Trang - Khánh Hòa

b)

Trà Cổ - Quảng Ninh

c)

Sầm Sơn – Thanh Hóa

d)

Cửa Lò - Nghệ An

49.

Cụm đảo nào ở Việt Nam nằm gần xích đạo nhất?

a)

Cụm đảo Đồi Mồi

b)

Cụm đảo Hòn Thơm.

c)

Cụm đảo Hòn Khoai.

d)

Cụm đảo Hòn Me.

50.

Trong các đảo sau, đảo KHÔNG nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ ở nước ta là

a)

Đảo Cát Bà

b)

Đảo Lý Sơn

c)

Đảo Vĩnh Thực

d)

Đảo Cái Bầu

51.

Quần đảo nào ở nước ta có nhiều đảo nhất?

a)

Quần đảo Cát Bà

b)

Quần đảo Trường Sa

c)

Quần đảo Hoàng Sa.

d)

Quần đảo Thổ Chu

52.

Hòn Đảo nào được mệnh danh là “địa ngục trần gian” ở nước ta?

a)

Phú Quốc

b)

Cát Bà

c)

Lý Sơn

d)

Côn Đảo

53.

Đảo Cồn Cỏ được ví là “Con mắt thần trên biển” thuộc quản lý hành chính của tỉnh nào nước ta?

a)

Nghệ An

b)

Hà Tĩnh

c)

Quảng Ngãi

d)

Quảng Trị

54.

Trong bài hát “Con cua Đá” (sáng tác: Ngọc Cừ - Phan Ngạn) nhắc tới tên 1 hòn đảo. Đó là hòn đảo nào?

a)

Bạch Long Vỹ

b)

Cồn Cỏ

c)

Cù Lao Chàm

d)

Hòn Mê

55.

Câu 57: Loài chim quí hiếm nào được ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam và Quốc tế, chỉ có ở VQG Côn Đảo?

a)

            D. Chim sẻ

b)

A. Bồ câu Nicoba                 

c)

              B. Chim Thiên Đường  

d)

C. Chim ruồi         

56.

Đây là hòn đảo thuộc vùng biển Nam bộ nước ta có đặc điểm địa hình đặc trưng là bề mặt đảo khá bằng phẳng kiểu mặt bàn. Đó là hòn đảo nào?

a)

Đảo Phú Quốc

b)

Đảo Phú Quý

c)

Đảo Côn Sơn

d)

Đảo Thổ Chu.

57.

Là vịnh nổi tiếng của Việt Nam, thuộc tỉnh Phú Yên. Ghềnh nối tiếp vũng, vũng nối tiếp bãi, bãi nối tiếp núi, uốn lượn trùng điệp. Chỉ riêng vũng đã có hàng chục cái, to nhỏ, nông sâu khác nhau. Bạn hãy cho biết đó là vịnh nào?

a)

Vịnh Xuân Đài

b)

Vịnh Vĩnh Hy

c)

Vịnh Vũng Rô

d)

Vịnh Hà Tiên

58.

Tên gọi khác của đảo Phú Quý là

a)

Cù lao Khoai

b)

Đảo Ngọc

c)

Cù lao Thu

d)

Đảo Tiên

59.

Loài động vật đặc hữu trên đảo Cát Bà là

a)

Sóc nâu

b)

Bồ câu Nicoba

c)

Chim yến

d)

Voọc đầu trắng

60.

Lễ “Khao lề thế lính” là một nghi lễ truyền thống của huyện đảo nào?

a)

A. Lý Sơn

b)

B. Phú Quốc

c)

C. Côn Đảo

d)

D. Cô Tô

61.

Quần đảo Trường Sa của Việt Nam được chia làm mấy cụm?

a)

8

b)

9

c)

10

d)

11

62.

Có một hòn đảo ở quần đảo Trường Sa mang tên người anh hùng của lực lượng Hải quân Việt Nam với những chiến công lẫy lừng trên đoàn tàu không số huyền thoại. Hòn đảo đó mang tên là:

a)

Phan Vinh

b)

Nguyễn Văn Trỗi

c)

Võ Thị Sáu

d)

Phan Đình Giót

63.

Đảo nào có diện tích lớn nhất trong quần đảo Trường Sa của Việt Nam?

a)

Đảo Thị Tứ

b)

Đảo Trường Sa Lớn

c)

Đảo Ba Bình

d)

Đảo Song Tử Tây

64.

Đảo nào có diện tích lớn nhất trong quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam?

a)

Đảo Phú Lâm

b)

Đảo Quang Hòa

c)

Đảo Hoàng Sa

d)

Đảo An Vĩnh

65.

“Đảo Hoàng Sa: Ở phía đông Cù Lao Ré huyện Bình Sơn. Từ bờ biển Sa Kỳ ra khỏi thuận gió, ba bốn ngày đêm có thể đến. Ở đó có đến một trăm ba mươi đảo nhỏ, cách nhau hoặc một ngày đường hoặc vài trống canh. Trong đảo có bãi cát vàng liên tiếp kéo dài không biết mấy ngàn dặm tục gọi là Vạn Lý Trường Sa.” Bạn hãy cho biết đoạn trích trên thuộc tài liệu lịch sử nào?

a)

Đại Nam thực lục chính biên

b)

Đại Nam nhất thống chí

c)

Lịch triều hiến chương loại chí

d)

Hoàng Việt địa dư chí

66.

Thời nhà Nguyễn, Quần đảo Trường Sa có tên gọi là

a)

Bãi cát vàng

b)

Vạn lý Trường Sa

c)

Đại Trường Sa đảo

d)

Quần Trường Sa

67.

Những loài thực vật nào sau đây xuất hiện nhiều trên các bài viết về Trường Sa:

a)

Cây liễu

b)

Cây bàng vuông

c)

Cây phi lao

d)

Cây hoa phượng

68.

Đảo Trường Sa Lớn là đảo có diện tích lớn thứ mấy trên quần đảo Trường Sa của Việt Nam:

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

69.

Hiện nay đặc khu Trường Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, Thành phố nào?

a)

Đà Nẵng

b)

Quảng Ngãi

c)

Khánh Hòa

d)

Đaklak

70.

Hiện nay đặc khu Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào?

a)

Thành phố Đà Nẵng.

b)

TP Hồ Chí Minh

c)

Cà Mau

d)

An Giang

71.

Nửa đầu thế kỷ XVII, chúa Nguyễn tổ chức 1 đội quân ra Hoàng Sa và Trường Sa? Đó là hải đội

a)

Hoàng Sa

b)

Cát Vàn

c)

Cảnh Dương

d)

Bình Sơn

72.

Quốc gia nào đầu tiên xác lập chủ quyền và là nước duy nhất quản lý liên tục, hòa bình, phù hợp với các quy định của luật pháp quốc tế đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Trung Quốc

b)

Philippin

c)

Việt Nam

d)

Thái Lan

73.

Hiện nay Việt Nam đang thực hiện chủ quyền và đóng giữ bao nhiêu đảo tại quần đảo Trường Sa?

a)

20

b)

21

c)

22

d)

23

74.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Hoàng Sa?

a)

A. Song Tử Tây là đảo cao nhất; Ba Đình là đảo thấp nhất.

b)

B. Trải rộng trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km2.

c)

D. Cách thành phố Đà Nẵng 170 hải lí và cách đảo Lý Sơn khoảng 120 hải lí.

d)

C. Gồm hơn 37 đảo, đá,… chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

75.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Trường Sa?

a)

Nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam.

b)

Cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lí.

c)

Trải rộng trong một vùng biển rộng khoảng 180.000 km2.

d)

Gồm hơn 37 đảo, đá,… chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

76.

Vua Gia Long đã ra lệnh cho Đội Hoàng Sa và hải quân của triều đình ra thăm dò, đo thủy lộ, và cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa để biểu tượng cho chủ quyền của Việt Nam vào năm nào?

a)

Năm 1816

b)

Năm 1716

c)

Năm 1616

d)

Năm 1516

77.

Bạn hãy cho biết hiện nay có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

4 nước

b)

5 nước

c)

6 nước

d)

7 nước

78.

Vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

a)

Có tiềm năng to lớn trong phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biển.

b)

Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển.

c)

Có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo quốc gia.

d)

Cả a,b,c đều đúng.

79.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

b)

Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

c)

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

d)

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.

80.

Hiện nay, nước ta có bao nhiêu đặc khu?

a)

10

b)

11

c)

12

d)

13

81.

Hiện nay, đặc khu nào sau đây có mật độ dân số lớn nhất trong các đặc khu ở Việt Nam?

a)

Đặc khu Phú Quốc

b)

Đặc khu Côn Đảo

c)

Đặc khu Lý Sơn

d)

Đặc khu Cát Bà

82.

Đặc khu Bạch Long Vỹ trực thuộc tỉnh, thành phố nào?

a)

Tỉnh Thanh Hóa

b)

Tỉnh Quảng Ninh

c)

Thành phố Hải Phòng

d)

Tỉnh Nghệ An

83.

Đặc khu Lý Sơn trực thuộc tỉnh, thành phố nào?

a)

Tỉnh Thanh Hóa

b)

Tỉnh Quảng Ngãi

c)

Tỉnh Quảng Ninh

d)

Tỉnh Nghệ An

84.

Đặc khu Cô Tô trực thuộc tỉnh thành phố nào?

a)

Quảng Ninh

b)

Thanh Hóa

c)

Quảng Ngãi

d)

Quảng Trị

85.

Đặc khu Côn Đảo trực thuộc tỉnh, thành phố nào?

a)

Tỉnh Lâm Đồng

b)

Tỉnh Quảng Trị

c)

Tỉnh An Giang

d)

TP Hồ Chí Minh

86.

Các đặc khu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:

a)

Lý Sơn và Phú Quý

b)

Phú Quốc và Kiên Hải

c)

Hoàng Sa và Trường Sa

d)

Vân Đồn và Cô Tô

87.

Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?

a)

Thành phố Huế

b)

TP Đà Nẵng

c)

Tỉnh Quảng Trị

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

88.

Ở nước ta những tỉnh, thành phố nào sau đây có từ 2-3 đặc khu?

a)

Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hoà.

b)

Quảng Ninh, Hải Phòng và An Giang.

c)

Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh và Quảng Trị.

d)

An Giang, Quảng Ngãi và Lâm Đồng.