wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ 1 lịch sử

Total questions: 89

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ hoặc đánh đuổi thực dân.

2.

Tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

3.

Tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, thực dân đã cản trở sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

4.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

5.

Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

6.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân thiết lập nền thống trị của tư sản.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

7.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

8.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

9.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Xuất hiện giai cấp, tầng lớp mới và mâu thuẫn với giai cấp phong kiến hoặc thực dân.

10.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Xuất hiện trào lưu triết học Ánh sáng.

d)

Xuất hiện thanh giáo.

11.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Tạo ra nền dân chủ tư sản và thể chế nhà nước theo nguyên tắc tam quyền phân lập.

12.

Quần chúng nhân dân - lực lượng đông đảo trong các cuộc cách mạng tư sản thường

a)

bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi.

b)

giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đẩy cách mạng đi lên.

c)

giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.

d)

có vai trò quan trọng thúc đẩy cách mạng đi đến thành công.

13.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có sự giống nhau về

a)

tiền đề cách mạng.

b)

lãnh đạo cách mạng.

c)

động lực cách mạng.

d)

điều kiện lịch sử.

14.

"Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật" - đó là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

giáo dục.

15.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

16.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Dân tộc và nhân dân.

c)

Độc lập và tự do.

d)

Dân chủ và độc lập.

17.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản là lực lượng mới, có tư tưởng dân chủ tiến bộ, là bộ phận có thế lực trong xã hội. Đó là giai cấp tư sản (hoặc quý tộc tư sản hóa) như trong Cách mạng tư sản Anh, Đức, Nhật Bản hoặc là giai cấp tư sản công thương như ở Mỹ, Pháp. Thời kỳ sau, có những cuộc cách mạng mang tính chất tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo (cách mạng ở nước Nga đầu thế kỉ XX). Một số nhà lãnh đạo tiêu biểu của các cuộc cách mạng tư sản như Ô. C rôm - oen (Anh), G. Oa - sinh - tơn (Bắc Mỹ), M. Rô - be - spie (Pháp), …".

a)

Cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới sự lãnh đạo của liên minh tư sản và quý tộc mới, song vai trò quan trọng lại thuộc về quý tộc mới.

b)

Đoạn tư liệu đề cập các cuộc cách mạng tư sản đều do giai cấp tư sản lãnh đạo, đều có tư tưởng dân chủ tiến bộ, có thế lực trong xã hội.

c)

Ở Nga cách mạng tư sản diễn ra có nét khác biệt về giai cấp lãnh đạo so với các nước Tây Âu và Bắc Mĩ

d)

Giai cấp lãnh đạo cách mạng tư sản ở Tây Âu và Bắc Mĩ không có sự khác biệt với giai cấp lãnh đạo của cách mạng ở nước Nga

18.

Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa. Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản cũng khác nhau. Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đã là đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc. Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập từ đồ Cộng hòa”

a)

Các cuộc cách mạng tư sản đều đã xóa bỏ được tàn dư của chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước dân chủ tư sản ở mức độ khác nhau

b)

Các cuộc cách mạng tư sản dù đạt được kết quả thắng lợi ở mức độ khác nhau xong đều là những cuộc cách mạng mang tính triệt để ở mỗi nước

c)

Các cuộc cách mạng tư sản thắng lợi đều đã mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mau chóng ở các nước tiến hành cách mạng

d)

Các cuộc cách mạng tư sản thắng lợi trong đó cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ được đánh giá là đạt kết quả to lớn nhất

19.

Sự ra đời các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

20.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

21.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu - Mĩ bước sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

22.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

23.

Tổ chức độc quyền tồn tại dưới các hình thức

a)

Tơ-rớt, Dai-bát-xư.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca,Tơ-rớt.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Dai-bát-xư, Con-sen.

24.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là "đế quốc Mặt Trời không bao giờ lặn"?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Mỹ.

25.

Thuật ngữ: "chủ nghĩa tư bản hiện đại" dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn từ

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

26.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa - giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học - công nghệ.

27.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

(a)  

28.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

29.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

30.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học - kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

31.

Nước Anh được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn" vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành tổ chức độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Xuất khẩu tư bản.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.

b)

Đối mặt với những vất đề chính trị , xã hội nan giản.

c)

Bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

34.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế. - Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở "tư bản tài chính" đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính. - Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hoá, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt. - Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới. - Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới". (Lê-nin, Toàn tập, Tập 27, NXB Sự thật, Hà Nội, 1961, tr.402)

a)

a. Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền là xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

b. tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các giai cấp tư sản và chủ nô để thu lợi nhuận cao.

c)

c. Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo nên "tư bản tài chính"

d)

d. Các cường quốc tư bản chủ nghĩa bắt đầu xâm lược, phân chia thuộc địa trên thế giới.

35.

Câu 2: Quan sát sơ đồ sau đây:

a)

a. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, thể hiện sự kết hợp giữa tiềm lực kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

b)

b. "Chủ nghĩa tư bản hiện đại" là thuật ngữ để chỉ giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản độc quyền.

c)

c. Chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ hiệ

36.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

37.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu thàn

4 lines
38.

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng mười.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất .

39.

Câu 2. Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính phủ Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chốp.

40.

Câu 3. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua Luận cương tháng 4.

c)

thông qua hiến pháp đầu tiên.

d)

Thông qua chính sách "Kinh tế mới".

41.

Câu 4. Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

42.

Câu 5. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

thông qua Luận cương tháng 4.

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Thông qua chính sách "Kinh tế mới".

43.

Câu 6. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ của đế quốc Nga và Chính phủ tư sản lâm thời .

b)

làm thất bại âm mưu chia rẽ của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội .

d)

Tạo tiền đề cho sự ra

44.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa

a)

Đánh dấu sự sụp đổ của đế quốc Nga và Chính phủ tư sản lâm thời .

b)

làm thất bại âm mưu chia rẽ của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội .

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ-La tinh.

45.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ của đế quốc Nga và Chính phủ tư sản lâm thời .

b)

Chứng minh học thuyết Mác - Lê-nin là đúng đắn, khoa học.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, khu vực Mỹ-La tinh.

46.

Liên Xô là tên gọi tắt của

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Liên minh các đảng ở nước Nga.

c)

Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Phong trào liên kết toàn Xô viết.

47.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi đã trực tiếp đưa tới sự ra đời của

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Đảng Bôn-sê-vích Nga.

c)

chính quyền Xô viết Nga do Lê-nin đứng đầu.

d)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

48.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức - Ý - Nhật, chẳng những bảo vệ được nhà nước Xô Viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít".

a)

a.Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản duy nhất trên thế giới.

b)

b.Vừa mới ra đời Liên Xô đã đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của liên quân 14 nước đế quốc.

c)

c. Liên Xô đánh thắng phát xít Nhật ở châu Á là điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

d.Sự ra đời của Liên Xô chẳng những có ý nghĩa to lớn đối với nhân dân Liên Xôi mà cả đối với nhân loại thế giới.

49.

Câu 2. Cho bảng thông tin về ý nghĩa ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết.

4 lines
50.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết ra đời là hiện thực hóa của học thuyết Mác - Lê-nin.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết là mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa duy nhất lúc bấy giờ.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết ra đời để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các nước tư bản chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Nguyễn Ái Quốc đã hướng con đường giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường cách mạng tháng Mười Nga.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của Nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã chứng minh học thuyết Mác - Lê nin là đúng đắn, khoa học.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Sự ra đời của Liên bang Xô Viết đã đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa được xác lập trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Liên bang Xô Viết ra đời đã xác lập mô hình nhà nước kiểu mới giống với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Liên bang Xô Viết được thành lập dựa trên cơ sở hợp tác xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Đường lối cải cách, mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc là đúng đắn.

b)

Nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.

c)

Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh chóng.

d)

Xoá bỏ triệt để được tình trạng lạc hậu và các mẫu thuẫn trong xã hội Trung Quốc.

60.

Thắng lợi của quân Đồng minh đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

61.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Cu-ba.

62.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

trở thành siêu cường số một thế giới.

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

63.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

lãnh đạo Đảng và nhà nước mắc sai lầm nghiêm trọng.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

64.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

65.

g và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

66.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mĩ.

d)

Giải phóng dân tộc.

67.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

68.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

69.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cuba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta (1959).

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 - 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

70.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong công

4 lines
71.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước thời cuộc và luôn quan tâm đến sự phát triển các nước.

b)

Tôn trọng các quy luật, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân và các yêu cầu cấp thiết để phát triển.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong mọi hoàn cảnh.

72.

Cho bảng thông tin sau : Thời gian Sự kiện Từ những năm 80 - Các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng kinh tế, xã hội trầm trọng. Cuối những năm 80 - Chế độ chủ nghĩa xã hội tan rã ở các nước Đông Âu. Tháng 12 -1991 - Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã, chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô sau hơn 70 năm tồn tại.

a)

Sau khi Liên Xô sụp đổ kéo theo chế độ chủ nghĩa xã hội tan rã ở các nước Đông Âu.

b)

Sự tan rã của nhà nước Liên bang Xô viết đã chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô.

c)

Sự sụp đổ của chế độ CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu đánh dấu sự sụp đổ của hệ thống CNXH trên toàn thế giới.

d)

Từ sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam.

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây : Vào một đêm lạnh giá cuối năm 1991, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chấm dứt sự tồn tại. Các thế lực tư bản và phản động hý hửng vội vàng có thể kết liễu chủ nghĩa xã hội bằng "chiến thắng không cần chiến tranh" để chủ nghĩa tư bản trở thành "điểm đến cuối cùng của lịch sử"…

4 lines
74.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

75.

Năm 1858, đế quốc nào sau đây xâm lược Việt Nam?

a)

Anh, Mĩ.

b)

Pháp, Tây Ban Nha.

c)

Mĩ, Hà Lan.

d)

Anh, Pháp.

76.

Quốc gia mở đầu xâm lược khu vực Đông Nam Á là

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

77.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

78.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang

79.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

80.

Nước Xiêm đã tiến hành cải cách theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

81.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của công cuộc cải cách ở Xiêm thế kỷ XIX?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Phản ánh tinh thần độc lập tự chủ của người Thái.

d)

Giúp Xiêm Thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.

82.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Lãnh thổ khá rộng, dân số đông.

b)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng.

d)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo.

83.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.

b)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

c)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.

d)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.

84.

Công cuộc cải cách có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của Vương quốc Xiêm?

a)

Giúp Xiêm Thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, giữ vững chủ quyền đất nước.

b)

Giúp Xiêm trở thành nước đồng minh tin cậy của Mĩ.

c)

Đưa Xiêm thành nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất châu Á.

d)

Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

85.

Năm 1858, Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam bằng kế hoạch chiến tranh nào sau đây?

4 lines
86.

Năm 1858, Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam bằng kế hoạch chiến tranh nào sau đây?

a)

"Đánh nhanh, thắng nhanh".

b)

"Chinh phục từng gói nhỏ".

c)

"Tràn ngập lãnh thổ".

d)

"Chiến tranh tổng lực".

87.

Đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây đã

a)

kết thúc quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Á.

b)

thúc đẩy các cuộc chiến tranh xâm lược ở châu Âu.

c)

hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

d)

tiến hành các cuộc chiến tranh giành thuộc địa.

88.

Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây?

a)

Vì Xiêm không bị các nước phương Tây nhòm ngó.

b)

Vì Xiêm đã là một nước đế quốc hùng mạnh.

c)

Vì Xiêm được Mĩ viện trợ.

d)

Vì có chính sách ngoại giao mềm dẻo, cùng với các cải cách tiến bộ.

89.

Công cuộc xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong khoảng gần bốn thế kỉ. Từ thế kỉ XVI, bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, từ xâm nhập thị trường đến các cuộc chiến tranh xâm lược và cạnh tranh quyết liệt với nhau, đến đầu thế kỉ XX, thực dân phương Tây, các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á. Đến đầu thế kỉ XX, các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, trừ Vương quốc Xiêm giữ được nền độc lập nhưng bị lệ thuộc nước ngoài về nhiều mặt và trở thành "vùng đệm" giữa khu vực thuộc địa.

4 lines