wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khái niệm về công dân bình đẳng

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều

a)

hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.

b)

thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

c)

. có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.

d)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình.

2.

Theo quy định của pháp luật, công dân có nghĩa vụ

a)

đóng bảo hiểm xã hội .

b)

bình đẳng trước pháp luật .

c)

bình đẳng trong kinh doanh.

d)

tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

3.

Việc xử lí vi phạm pháp luật được tiến hành khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

d)

Công dân bình đẳng về lợi ích.

4.

Không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội là biểu hiện

a)

quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.

b)

quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân trước pháp luật .

c)

quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

d)

quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật

5.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là

a)

tôn trọng lợi ích của công dân

b)

tôn trọng sự khác biệt của công dân.

c)

bảo vệ quyền của công dân.

d)

bảo vệ lợi ích của công dân.

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người già neo đơn

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

7.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

d)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

8.

Việc xử lí vi phạm pháp luật được tiến hành khách quan, đúng thẩm quyền, đảm bảo công bằng, đúng pháp luật là biểu hiện của nội dung nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền.  

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

d)

Công dân bình đẳng về lợi ích.

9.

Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Không được dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

d)

Tham gia góp ý vào các vấn đề của đất nước

10.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

c)

Tìm hiểu loại hình phục vụ.

d)

Giữ gìn an ninh trật tự.

11.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy địnhcủa pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

mặt xã hội

b)

nghĩa vụ.

c)

trách nhiệm

d)

quyền

12.

Nội dung nào sau đây không phù hợp với quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.

b)

Công dân thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

c)

. Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường.

d)

Công dân có quyền kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật quy định.

13.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

d)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

14.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội.

b)

an sinh xã hội.

c)

bảo hiểm xã hội.​

d)

bình đẳng giới

15.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động

16.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

gia đình

17.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

18.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc,  lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường.

b)

duy trì lạm phát

c)

cân bằng giới tính.

d)

tiếp cận việc làm.

19.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hoá.

b)

Giáo dục và đào tạo

c)

Y tế

d)

Hôn nhân và gia đình.

20.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc  tham gia

a)

quản lý gia đình.

b)

quản lý nhà nước.

c)

quản lý doanh nghiệp.

d)

quản lý kinh tế.

21.

Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

phát huy năng lực của mình

d)

ngày càng chênh lệch về trình độ.

22.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

d)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.

23.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

lựa chọn ngành nghề học tập.

c)

tham gia các hoạt động xã hội.

d)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

24.

Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

. văn hóa

b)

gia đình.

c)

chính trị

d)

kinh tế

25.

Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

. Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.

b)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.

c)

Nữ chỉ cần có một người đại diện

d)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.

26.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

che giấu hành vi bạo lực

b)

chiếm hữu tài sản công cộng.

c)

tôn trọng danh dự của nhau

d)

áp đặt quan điểm cá nhân.

27.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc

a)

ứng cử đại biểu Quốc hội

b)

quản lý doanh nghiệp.

c)

tham gia học tập, đào tạo.

d)

bổ nhiệm các chức danh quản lý.

28.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.

b)

Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.

c)

Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ

d)

Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.

29.

Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

tài sản.

b)

Kinh tế

c)

Gia đình

d)

Chính trị

30.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Gia đình

d)

Văn hoá

31.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giớ

b)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

c)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới

d)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới

32.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

b)

tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

c)

củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

d)

góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

33.

Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được

a)

tham gia quản lý nhà nước.

b)

tham gia hưởng thụ văn hoá

c)

tham gia bầu cử và ứng cử.

d)

tham gia quản lý xã hội.

34.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

c)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

d)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

35.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội

a)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

b)

Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

d)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

36.

Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Mở rộng và tìm kiếm thị trường

b)

Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

c)

Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.

d)

Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.

37.

Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền

a)

quản lý doanh nghiệp.

b)

thành lập doanh nghiệp.

c)

mở rộng sản xuất.

d)

chăm sóc con cái.

38.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

39.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

40.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

41.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

42.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa ?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

43.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân

c)

giữa các dân tộc

d)

cộng đồng quốc tế.

44.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

. đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc .

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

45.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

dân tộc

b)

tín ngưỡng

c)

tổ chức

d)

tôn giáo

46.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

văn hoá,giáo dục

c)

chính trị

d)

xã hội

47.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

48.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế

b)

Tín ngưỡng

c)

Truyền thông

d)

Tôn giáo

49.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Đầu tư kinh doanh làm giàu hợp pháp

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

50.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Xã hội

b)

Văn hoá, giáo dục

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

51.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

Tín ngưỡng

b)

Văn hoá

c)

Giáo dục

d)

Tôn giáo

52.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

53.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

a)

Bình đẳng

b)

Phân biệt

c)

Đặc lợi

d)

Ưu tiên

54.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Đoàn kết các dân tộc.

b)

Đoàn kết toàn dân

c)

Tạo cơ hội phát triển.

d)

Chia mọi lợi ích dân tộc

55.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

Trước pháp luật

b)

trong lao động

c)

trước nhà nước.

d)

Trong gia đình

56.

Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân

c)

Phát triển văn hóa truyền thống

d)

Mở rộng dịch Homstay.

57.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hoá

b)

Giáo dục

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

58.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

có quyền học tập không hạn chế

b)

được nhà nước cử tuyển đi học

c)

được học thường xuyên, học suốt đời .

d)

bình đẳng về cơ hội trong học tập.

59.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Phát triển kinh tế gia đình

c)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình .

60.

Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?

a)

Ly khai dân tộc thiểu số

b)

Hỗ trợ dân tộc thiểu số.

c)

Đoàn kết với dân tộc thiểu số.

d)

Chia sẻ với dân tộc thiểu số.

61.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

xây dựng thiết chế văn hóa.

b)

Hỗ trợ chi phí học tập.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội

62.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Giáo dục

d)

Văn hoá

63.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?

a)

Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử .

b)

Ngăn cản đồng bào dân tộc đi bầu cử .

c)

Nhận xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc.

d)

Từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại

64.

Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

các nền kinh tế mới nổi.

b)

đoàn kết giữa các dân tộc

c)

tình đoàn kết quốc tế.

d)

chính sách độc quyền.

65.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Xã hội

b)

Chính trị

c)

Văn hoá

d)

Kinh tế

66.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế (134, 135) ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về.

a)

Kinh tế

b)

Xã hội

c)

Chính trị

d)

Văn hoá

67.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

. tín ngưỡng

b)

các dân tộc

c)

các tôn giáo

d)

các vùng, miền.

68.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo

b)

tôn giáo.

c)

cơ sở tôn giáo

d)

tín ngưỡng.

69.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

70.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

71.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo.​

b)

các cơ sở tôn giáo

c)

các cơ sở họp hành tôn giáo.

d)

các cơ sở vui chơi.

72.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư.

b)

xây dựng và vận hành.

c)

thu hồi và quản lý.

d)

tôn trọng và bảo hộ

73.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

nói lời hay, làm việc thiện.

b)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiện.

74.

Đâu không phải là công trình tôn giáo

a)

Văn miếu Quốc Tử Giám

b)

Tòa thánh Tây Ninh.

c)

Nhà thờ Đức Bà.

d)

Chùa Một Cột.

75.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

76.

Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền, hành vi này là biểu hiện của việc

a)

mê tín dị đoan.

b)

hoạt động tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo

d)

hoạt động tín ngưỡng.

77.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

xây dựng cơ sở tôn giáo.

b)

thành lập tổ chức tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm.

d)

theo hoặc không theo tôn giáo

78.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm đạo đức xã hội.

b)

Tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

c)

Từ bỏ hủ tục lạc hậu.

d)

Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.

79.

Theo quy định của pháp luật, tài sản hợp pháp của các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo được nhà nước

a)

bảo hộ

b)

đầu tư

c)

quản lý

d)

tịch thu

80.

Trong lĩnh vực tôn giáo, theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều được nhà nước và pháp luật

a)

cấp đất để xây dựng trụ sở.

b)

miễn các loại thuế và phí.

c)

tôn trọng và bảo hộ

d)

cấp ngân sách để hoạt động.

81.

Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc, nhà nước

a)

xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp

b)

bảo vệ cơ sở thờ tự.

c)

tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.

d)

tôn trọng quyền tín ngưỡng.

82.

A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa

a)

các giáo hội

b)

các địa phương.

c)

các gia đình.

d)

các tôn giáo

83.

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

cơ sở tôn giáo.

b)

hoạt động tôn giáo.

c)

tôn giáo

d)

tín ngưỡng

84.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được ban hành

a)

loại tiền tệ riêng.

b)

luật pháp riêng

c)

điều lệ hoạt động

d)

quốc hiệu riêng

85.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các Chức sắc trong quá trình thực hiện các sinh hoạt tôn giáo phải thực hiện đúng

a)

mọi lợi ích của tôn giáo,

b)

quy định của pháp luật

c)

việc chi trả kinh phí.

d)

chế độ cho các thành

86.

Hành vi nào dưới đây của công dân không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Đạo pháp dân tộc.

b)

Buôn bán thần thánh

c)

Tốt đời đẹp đạo.

d)

Kính chúa yêu nước.

87.

Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức hoạt động tôn giáo?

a)

Các tín đồ tham gia cứu

b)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo

c)

Tôn giáo tham gia từ thiện.

d)

Tôn vinh người có đạo.

88.

Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ được nhà nước đối xử

a)

không bình đẳng.

b)

bình đẳng như nhau

c)

có sự phân biệt.

d)

tùy theo từng tôn giáo.

89.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

Hội thánh

b)

Giáo hội

c)

Đạo pháp

d)

Pháp luật

90.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, …nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Công dân bình đẳng về kinh tế.​

d)

Công dân bình đẳng về chính trị.