wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kết Nối Máy Tính Với Thiết Bị Số

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Các thiết bị vào - ra trên máy tính là?

a)

nhóm thiết bị nội vi đa dạng của máy tính

b)

nhóm thiết bị ngoại vi đa dạng của máy tính

c)

nhóm thiết bị ngội, ngoại vi đa dạng của máy tính

d)

Tất cả đều sai

2.

Thiết bị vào cho phép nhập dữ liệu là?

a)

Màn hình, bàn phím, máy fax,..

b)

Chột, màn hình, máy in,…

c)

Bàn phím, chuột, màn hình,…

d)

Bàn phím, chuột, camera số,..

3.

Thiết bị ra chuyển thông tin ra ngoài?

a)

Màn hình, máy in, máy chiếu

b)

Màn hình, bàn phím, chuột

c)

Bộ điều khiển

d)

Máy in, máy fax, chuột

4.

Những thiết bị trao đổi thông tin hai chiều với máy tính thì được coi?

a)

Thiết bị đa dụng

b)

Thiết bị 1 chiều

c)

Thiết bị lưu truyền

d)

Thiết bị vào - ra

5.

Thiết bị nhập dữ liệu thông dụng nhất?

a)

Màn hình

b)

Bàn phím

c)

Chuột

d)

HDMI

6.

Thiết bị vào phổ biến nhờ dễ điều khiển chính xác là?

a)

Máy in

b)

Chuột

c)

Bàn phím

d)

Nút off

7.

Hai thông số quan trọng của chuột là?

a)

Phương thức kết nối và độ phân giải (dpi)

b)

Độ nhanh và chậm

c)

Độ phân giải và độ trơn

d)

Không đáp án nào đúng

8.

Thiết bị ra phổ biến nhất là?

a)

Máy quang phổ

b)

Màn hình

c)

Máy in

d)

Máy Fax

9.

Các thông số chung của màn hình bao gồm?

a)

Kích thước, độ phân giải

b)

Khả năng thể hiện màu

c)

Tần số quét và thời gian phản hồi

d)

Tất cả đáp án trên

10.

Kết nối với máy chiếu cần dùng cổng phổ biến nào?

a)

HDMI

b)

VGA

c)

USB

d)

Cả A, B và C đều sai

11.

Plug & play giúp?

a)

kết nối máy tính với các thiết bị số khó khăn hơn.

b)

kết nối máy tính với các thiết bị số dễ dàng hơn.

c)

Kết nối máy tính với thiết bị số chậm chạp hơn

d)

Tất cả đều đúng

12.

Các loại máy in thông dụng?

a)

Máy in kim, laser, phun và nhiệt

b)

Máy in kim, laser, phun và lạnh

c)

Máy in kim, laser, châm và nghiền

d)

A và C đúng

13.

Chỗ chấm số (1) là?

a)

Thiết bị công nghệ

b)

Thiết bị số

c)

Thiết bị kết nối

d)

Thiết bị hành nghề

14.

Chỗ chấm số (2) là?

a)

Dây kết nối

b)

Ổ cắm

c)

Phích cắm

d)

Cổng kết nối

15.

Chỗ chấm số (3) là?

a)

USB

b)

HDMI

c)

X-OR

d)

NOT

16.

Chỗ chấm số (4) là?

a)

USB type C

b)

HDMI

c)

USB type A

d)

Tất cả đều sai

17.

Chỗ chấm số (5) là?

a)

A. Telegram

b)

B. Dropbox

c)

C. Wi-Fi hoặc Bluetooth

d)

D. A, C và B đều sai

18.

Chỗ chấm số (6) là

a)

Máy tính

b)

Ổ cứng

c)

Ổ mềm

d)

Cả A, B, C đều sai

19.

Các tham số của bộ nhớ trong bao gồm dung lượng và thời gian truy cập trung bình, việc giảm thời gian truy cập bộ nhớ trong có ý nghĩa?

a)

Xúc tác quá trình

b)

Kỹ năng giải nén

c)

Giao thức truyền tải.

d)

Phương tiện truyền thông

20.

Đây là cổng gì?

a)

HDMI

b)

RCA

c)

VGA

d)

USB

21.

Đây là cổng gì?

a)

HDMI A

b)

VGA

c)

RCA

d)

USB

22.

Ảnh sau mô tả cổng kết nối nào?

a)

USB type A

b)

USB type C

c)

USB type B

d)

USB type D

23.

Đây là cổng gì?

a)

HDMI

b)

RCA

c)

VGA

d)

USB

24.

Đây là cổng gì?

a)

HDMI A

b)

VGA

c)

RCA

d)

USB

25.

Ảnh sau mô tả cổng kết nối nào?

a)

USB type A

b)

USB type C

c)

USB type B

d)

USB type D

26.

Đây là mô hình của cổng nào?

a)

HDMI C

b)

HDMI A

c)

USB type A

d)

USB type C

27.

Đây là mô hình của cổng nào?

a)

USB type C

b)

RJ-45

c)

RCA

d)

HDMI A

28.

Đây là đầu nối gì?

a)

RCA

b)

Display Port

c)

TRS 3.5 mm

d)

USB type A

29.

Đây là cổng kết nối nào?

a)

TRAST A

b)

USB type A

c)

RCA

d)

VGA

30.

Đâu là cách kết nối máy tính với máy in qua cáp UBS?

a)

Người dùng cần kết nối máy tính với thiết bị máy in bằng dây cáp USB, thường đi kèm thiết bị máy in từ khi xuất xưởng → Trên máy tính được kết nối bạn chọn Menu Start (biểu tượng Windows ở góc trái cuối màn hình). Tại đây bạn chọn mục Cài đặt >> Thiết bị >> chọn Máy in và máy quét → Tìm trong danh sách thiết bị Máy in & Máy quét xem thiết bị máy in bạn muốn sử dụng được cài đặt hay chưa. Trường hợp nếu không thấy thiết bị của mình thì thoát ra, tắt chương trình đi → Đợi thiết bị hoàn tất do tìm máy in khả dụng tương thích, bạn chọn tên thiết bị rồi nhấn Thêm để hoàn tất kết nối..

b)

Người dùng cần kết nối máy tính với thiết bị máy in bằng dây cáp USB, thường đi kèm thiết bị máy in từ khi xuất xưởng → Trên máy tính được kết nối bạn chọn Menu Start (biểu tượng Windows ở góc trái cuối màn hình). Tại đây bạn chọn mục Cài đặt >> Thiết bị >> chọn Máy in và máy quét → Tìm trong danh sách thiết bị Máy in & Máy quét xem thiết bị máy in bạn muốn sử dụng được cài đặt hay chưa. Trường hợp nếu không thấy thiết bị của mình thì hãy chọn mục Thêm máy in hoặc máy quét tương ứng → Đợi thiết bị hoàn tất do tìm máy in khả dụng tương thích, bạn chọn tên thiết bị rồi nhấn Thêm để hoàn tất kết nối.

c)

Người dùng cần kết nối máy tính với thiết bị máy in bằng dây cáp USB, thường đi kèm thiết bị máy in từ khi xuất xưởng → Trên máy tính được kết nối bạn chọn Turn Off (biểu tượng Windows ở góc trái cuối màn hình). Tại đây bạn chọn mục Cài đặt >> Thiết bị >> chọn Máy in và máy quét → Tìm trong danh sách thiết bị Máy in & Máy quét xem thiết bị máy in bạn muốn sử dụng được cài đặt hay chưa. Trường hợp nếu không thấy thiết bị của mình thì hãy chọn mục Thêm máy in hoặc máy quét tương ứng → Đợi thiết bị hoàn tất do tìm máy in khả dụng tương thích, bạn chọn tên thiết bị rồi nhấn Thêm để hoàn tất kết nối..

d)

Người dùng cần kết nối máy tính với thiết bị máy in bằng dây cáp USB, thường đi kèm thiết bị máy in từ khi xuất xưởng → Trên máy tính được kết nối bạn chọn Menu Start (biểu tượng Windows ở góc trái cuối màn hình). Tại đây bạn chọn mục Cài đặt >> Thiết bị >> chọn Máy in và máy quét → Tìm trong danh sách thiết bị Máy in & Máy quét xem thiết bị máy in bạn muốn sử dụng được cài đặt hay chưa. Trường hợp nếu đã thấy thiết bị của mình thì hãy chọn mục Thêm máy in hoặc máy quét tương ứng → Đợi thiết bị hoàn tất do tìm máy in khả dụng tương thích, bạn chọn tên thiết bị rồi nhấn Thêm để hoàn tất kết nối.

31.

Đâu là cách kết nối máy ảnh và máy tính?

a)

Mở máy tính của bạn bằng cách ấn nhẹ vào nút Power → Tắt máy ảnh của bạn → Dùng dây cáp kết nối máy ảnh với máy tính → Kiểm tra lại kết nối của bạn: Trong thư mục lớn "My Computer" bạn kiểm tra xem biểu tượng máy ảnh xuất hiện hay chưa. Nếu xuất hiện biểu tượng máy ảnh, bạn chỉ cần nháy đúp vào biểu tượng → Click vào thư mục DCIM, thư mục ảnh sẽ hiện ra → Copy ảnh từ máy ảnh vào bất kỳ ổ đĩa nào trong máy tính của bạn.

b)

Mở máy tính của bạn bằng cách ấn nhẹ vào nút Power → Mở máy ảnh của bạn → Dùng dây cáp kết nối máy ảnh với máy tính → Kiểm tra lại kết nối của bạn: Trong thư mục lớn “Control Panel” bạn kiểm tra xem biểu tượng máy ảnh xuất hiện hay chưa. Nếu xuất hiện biểu tượng máy ảnh, bạn chỉ cần nháy đúp vào biểu tượng → Click vào thư mục DCIM, thư mục ảnh sẽ hiện ra → Copy ảnh từ máy ảnh vào bất kỳ ổ đĩa nào trong máy tính của bạn.

c)

Mở máy tính của bạn bằng cách ấn nhẹ vào nút Power → Mở máy ảnh của bạn → Dùng dây cáp kết nối máy ảnh với máy tính → Kiểm tra lại kết nối của bạn: Trong thư mục lớn “My Computer” bạn kiểm tra xem biểu tượng máy ảnh xuất hiện hay chưa. Nếu xuất hiện biểu tượng máy ảnh, bạn chỉ cần nháy đúp vào biểu tượng → Click vào thư mục DCIM, thư mục ảnh sẽ hiện ra → Copy ảnh từ máy ảnh vào bất kỳ ổ đĩa nào trong máy tính của bạn.

d)

Mở máy tính của bạn bằng cách ấn nhẹ vào nút Power → Tắt máy ảnh của bạn → Dùng dây cáp kết nối máy ảnh với máy tính → Kiểm tra lại kết nối của bạn: Trong thư mục lớn “Control Panelr” bạn kiểm tra xem biểu tượng máy ảnh xuất hiện hay chưa. Nếu xuất hiện biểu tượng máy ảnh, bạn chỉ cần nháy đúp vào biểu tượng → Click vào thư mục DCIM, thư mục ảnh sẽ hiện ra → Copy ảnh từ máy ảnh vào bất kỳ ổ đĩa nào trong máy tính của bạn.

32.

Đâu là cách kết nối máy tính với máy chiếu bằng cáp HDMI?

a)

Bật máy chiếu bằng cách nhấn 1 lần vào nút POWER trên điều khiển hoặc máy chiếu, nếu thấy đèn trên máy chuyển sang màu xanh là được. Nếu máy chiếu vừa tắt, bạn cần chờ vài giây để quạt trong máy ngừng quay rồi nhấn bật lại lần nữa → Bật máy tính/laptop → Cắm một đầu dây cáp vào cổng VGA in trên máy chiếu (thường là màu xanh) → Cắm đầu còn lại của dây VGA vào cổng VGA trên laptop, máy tính. Bạn cần cắm đúng đầu nối, đẩy mạnh vào khe cắm và cắm khít. Khi tháo dây, chúng ta sẽ cầm phần phần đầu kéo ra, tránh không bẻ lên hoặc bẻ xuống phần dây cắm → Khi kết nối thành công, màn hình máy tính sẽ xuất hiện trên máy chiếu. Nếu không có tín hiệu, bạn hãy nhấn lại nút Windows ở điều khiển để máy chiếu dò lại tín hiệu từ máy tính → Nếu màn hình laptop chưa hiển thị trên máy chiếu dù đã kết nối thành công, bạn nhấn tổ hợp phím Windows + P, chọn Duplicate nhé. Nếu vẫn chưa được hãy đọc tiếp cách sửa lỗi kết nối máy chiếu với máy tính bên dưới

b)

Bật máy chiếu bằng cách nhấn 1 lần vào nút POWER trên điều khiển hoặc máy chiếu, nếu thấy đèn trên máy chuyển sang màu xanh là được. Nếu máy chiếu vừa tắt, bạn cần chờ vài giây để quạt trong máy ngừng quay rồi nhấn bật lại lần nữa → Bật máy tính/laptop → Cắm một đầu dây cáp vào cổng VGA in trên máy chiếu (thường là màu xanh) → Cắm đầu còn lại của dây VGA vào cổng VGA trên laptop, máy tính. Bạn cần cắm đúng đầu nối, đẩy mạnh vào khe cắm và cắm khít. Khi tháo dây, chúng ta sẽ cầm phần phần đầu kéo ra, tránh không bẻ lên hoặc bẻ xuống phần dây cắm → Khi kết nối thành công, màn hình máy tính sẽ xuất hiện trên máy chiếu. Nếu không có tín hiệu, bạn hãy nhấn lại nút Auto Setup ở điều khiển để máy chiếu dò lại tín hiệu từ máy tính → Nếu màn hình laptop chưa hiển thị trên máy chiếu dù đã kết nối thành công, bạn nhấn tổ hợp phím Windows + P, chọn Duplicate nhé. Nếu vẫn chưa được hãy đọc tiếp cách sửa lỗi kết nối máy chiếu với máy tính bên dưới

c)

Bật máy chiếu bằng cách nhấn 1 lần vào nút POWER trên điều khiển hoặc máy chiếu, nếu thấy đèn trên máy chuyển sang màu xanh là được. Nếu máy chiếu vừa tắt, bạn cần chờ vài giây để quạt trong máy ngừng quay rồi nhấn bật lại lần nữa → Bật máy tính/laptop → Cắm một đầu dây cáp vào cổng VGA in trên máy chiếu (thường là màu xanh) → Cắm đầu còn lại của dây VGA vào cổng VGA trên laptop, máy tính. Bạn cần cắm đúng đầu nối, đẩy mạnh vào khe cắm và cắm khít. Khi tháo dây, chúng ta sẽ cầm phần phần đầu kéo ra, tránh không bẻ lên hoặc bẻ xuống phần dây cắm → Khi kết nối thành công, màn hình máy tính sẽ xuất hiện trên máy chiếu. Nếu không có tín hiệu, bạn hãy nhấn lại nút Auto Setup ở điều khiển để máy chiếu dò lại tín hiệu từ máy tính → Nếu màn hình laptop chưa hiển thị trên máy chiếu dù đã kết nối thành công, bạn nhấn tổ hợp phím ALT + F4, chọn Duplicate nhé. Nếu vẫn chưa được hãy đọc tiếp cách sửa lỗi kết nối máy chiếu với máy tính bên dưới

d)

Mở máy tính của bạn bằng cách ấn nhẹ vào nút Power → Tắt máy ảnh của bạn → Dùng dây cáp kết nối máy ảnh với máy tính → Kiểm tra lại kết nối của bạn: Trong thư mục lớn “Control Panelr” bạn kiểm tra xem biểu tượng máy ảnh xuất hiện hay chưa. Nếu xuất hiện biểu tượng máy ảnh, bạn chỉ cần nháy đúp vào biểu tượng → Click vào thư mục DCIM, thư mục ảnh sẽ hiện ra → Copy ảnh từ máy ảnh vào bất kỳ ổ đĩa nào trong máy tính của bạn.

33.

Kết nối máy chiếu với laptop bằng cáp VGA như thế nào?

a)

Bật máy chiếu bằng cách nhấn 1 lần vào nút POWER trên điều khiển hoặc máy chiếu, nếu thấy đèn trên máy chuyển sang màu xanh là được. Nếu máy chiếu vừa tắt, bạn cần chờ vài giây để quạt trong máy ngừng quay rồi nhấn bật lại lần nữa → Bật máy tính/laptop → Cắm một đầu dây cáp vào cổng VGA in trên máy chiếu (thường là màu xanh) → Cắm đầu còn lại của dây VGA vào cổng VGA trên laptop, máy tính. Bạn cần cắm đúng đầu nối, đẩy mạnh vào khe cắm và cắm khít. Khi tháo dây, chúng ta sẽ cầm phần phần đầu kéo ra, tránh không bẻ lên hoặc bẻ xuống phần dây cắm → Khi kết nối thành công, màn hình máy tính sẽ xuất hiện trên máy chiếu. Nếu không có tín hiệu, bạn hãy nhấn lại nút Windows ở điều khiển để máy chiếu dò lại tín hiệu từ máy tính → Nếu màn hình laptop chưa hiển thị trên máy chiếu dù đã kết nối thành công, bạn nhấn tổ hợp phím Windows + P, chọn Duplicate nhé. Nếu vẫn chưa được hãy đọc tiếp cách sửa lỗi kết nối máy chiếu với máy tính bên dưới

b)

Bật máy chiếu bằng cách nhấn 1 lần vào nút POWER trên điều khiển hoặc máy chiếu, nếu thấy đèn trên máy chuyển sang màu xanh là được. Nếu máy chiếu vừa tắt, bạn cần chờ vài giây để quạt trong máy ngừng quay rồi nhấn bật lại lần nữa → Bật máy tính/laptop → Cắm một đầu dây cáp vào cổng VGA in trên máy chiếu (thường là màu xanh) → Cắm đầu còn lại của dây VGA vào cổng VGA trên laptop, máy tính. Bạn cần cắm đúng đầu nối, đẩy mạnh vào khe cắm và cắm khít. Khi tháo dây, chúng ta sẽ cầm phần phần đầu kéo ra, tránh không bẻ lên hoặc bẻ xuống phần dây cắm → Khi kết nối thành công, màn hình máy tính sẽ xuất hiện trên máy chiếu. Nếu không có tín hiệu, bạn hãy nhấn lại nút Auto Setup ở điều khiển để máy chiếu dò lại tín hiệu từ máy tính → Nếu màn hình laptop chưa hiển thị trên máy chiếu dù đã kết nối thành công, bạn nhấn tổ hợp phím Windows + P, chọn Duplicate nhé. Nếu vẫn chưa được hãy đọc tiếp cách sửa lỗi kết nối máy chiếu với máy tính bên dưới

c)

Bật máy chiếu bằng cách nhấn 1 lần vào nút POWER trên điều khiển hoặc máy chiếu, nếu thấy đèn trên máy chuyển sang màu xanh là được. Nếu máy chiếu vừa tắt, bạn cần chờ vài giây để quạt trong máy ngừng quay rồi nhấn bật lại lần nữa → Bật máy tính/laptop → Cắm một đầu dây cáp vào cổng VGA in trên máy chiếu (thường là màu xanh) → Cắm đầu còn lại của dây VGA vào cổng VGA trên laptop, máy tính. Bạn cần cắm đúng đầu nối, đẩy mạnh vào khe cắm và cắm khít. Khi tháo dây, chúng ta sẽ cầm phần phần đầu kéo ra, tránh không bẻ lên hoặc bẻ xuống phần dây cắm → Khi kết nối thành công, màn hình máy tính sẽ xuất hiện trên máy chiếu. Nếu không có tín hiệu, bạn hãy nhấn lại nút Auto Setup ở điều khiển để máy chiếu dò lại tín hiệu từ máy tính → Nếu màn hình laptop chưa hiển thị trên máy chiếu dù đã kết nối thành công, bạn nhấn tổ hợp phím ALT + F4, chọn Duplicate nhé. Nếu vẫn chưa được hãy đọc tiếp cách sửa lỗi kết nối máy chiếu với máy tính bên dưới

d)

Không đáp án nào đúng

34.

Vì sao nên lưu trữ thông tin trên internet?

a)

Dung lượng bộ nhớ lớn

b)

Tất cả đều đúng

c)

Tính bảo mật cao, có thể tùy chình

d)

Dễ dàng tìm kiếm

35.

Internet giúp khắc phục giới hạn lưu trữ bằng ?

a)

Phân phối bán lẻ bộ nhớ

b)

Cho người dùng thuê bộ nhớ

c)

Bắt người dùng mua phần mềm thứ 3

d)

Các dịch vụ chia sẻ tệp tin trực tuyến.

36.

Những nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ trực tuyến như?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Google Drive

c)

One Drive

d)

iCloud và Dropbox

37.

Người dùng đăng ký sử dụng dịch vụ và được cấp một không gian lưu trữ trực tuyến gọi là?

a)

Nhà lưu trữ

b)

Cầu kết nối

c)

Bát online

d)

Đĩa trực tuyến

38.

Tải tệp lên ổ đĩa trực tuyến cho người dùng….?

a)

Xóa các tệp và file trong máy tính mình đi

b)

Tải các tệp hay thư mục từ máy tính của mình lên ổ đĩa trực tuyến để lưu trữ và sử dụng

c)

Mua bán thông tin lưu trữ của nhau

d)

A và C đúng

39.

Trên nơi lưu trữ trực tuyến cho phép người dùng….?

a)

Tạo thư mục mới, quản lý ổ đĩa

b)

A và C đúng

c)

Chỉnh sửa trực tuyến

d)

Trao đổi như một kênh c

40.

Ưu điểm của việc lưu trữ thông tin trực tuyến là?

a)

Cho phép chia sẻ thư mục, tệp cho người dùng khác

b)

Không cho phép chia sẻ thư mục, tệp cho người dùng khác

c)

Bán được thông tin cho nhau để kiếm tiền

d)

Thích vào thư mục của ai cũng được

41.

Chủ sở hữu quyết định quyền của người được chia sẻ với ba chế độ?

a)

Xem, xóa, khôi phục

b)

Xem, nhận xét, chỉnh sửa

c)

Xem, mua, bán

d)

Xem, tải về, lấy tài khoản

42.

Quyền chỉnh sửa là?

a)

Không đáp án nào đúng

b)

Là quyền lấy được tài khoản lưu trữ

c)

Là quyền chỉ cho xem

d)

Quyền cao nhất cho phép thao tác với thư mục và tệp

43.

Người dùng có thể hủy hoặc thay đổi chế độ chia sẻ thư mục và tệp cho nhau không?

a)

b)

Không

c)

Chỉ có thể bán cho nhau

d)

Cả A, B và C đều sai

44.

Các không gian lưu trữ trên internet có giới hạn dung lượng hay không?

a)

Không, nó là vô hạn

b)

c)

Không kết luận được

d)

Không, vì không gian thì không có dung lượng

45.

Để có không gian lưu trữ trên internet người dùng cần phải có?

a)

Tài khoản nơi lưu trữ đó

b)

Bộ xử lý thuật toán đám mây

c)

Bộ xuất tài liệu ra ổ cứng

d)

A và C đúng

46.

Chỗ chấm số (1) là?

a)

Google Chrome

b)

Google Drive

c)

Microsoft Edge

d)

Cốc Cốc

47.

Chỗ chấm số (2) là?

a)

Driver

b)

Chatbox

c)

Messenger

d)

Gmail

48.

Chỗ chấm số (3) là?

a)

Google Docs

b)

Word

c)

WPS

d)

Excel

49.

Chỗ chấm số (4) là?

a)

PowerPoint

b)

Google Slides

c)

Sniping Tool

d)

Tất cả đều sai

50.

Chỗ chấm số (5) là?

a)

Xem sau

b)

Cắt

c)

Xem trước

d)

A, C và B đều sai

51.

Chỗ chấm số (6) là

a)

Tải xuống

b)

Xóa bỏ

c)

Chỉnh sửa

d)

Cả A, B, C đều sai

52.

Chỗ chấm số (7) là?

a)

Từ bỏ

b)

Thay đổi

c)

Hoàn thành.

d)

Chiến đấu

53.

Đây là nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ nào?

a)

Google Drive

b)

Google Chrome

c)

FireFox

d)

TDS

54.

Đây là nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ nào?

a)

FireFox

b)

iMay+

c)

iCloud+

d)

Google

55.

Đây là nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ nào?

a)

Google One

b)

Google dox

c)

Google chrome

d)

Google team

56.

Đây là nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ nào?

a)

P

b)

POST

c)

pUp

d)

pCloud

57.

Đây là nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ nào?

a)

MediaFile

b)

MediaFire

c)

MediaMine

d)

MediaWhy

58.

Đây là nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ nào?

a)

UC Brown

b)

OPera

c)

Microsoft 365

d)

miline

59.

Nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ nào?

a)

P

b)

POST

c)

pUp

d)

pCloud

60.

Đây là nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ nào?

a)

MediaFile

b)

MediaFire

c)

MediaMine

d)

MediaWhy

61.

Đây là nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ nào?

a)

A. GAMA.nz

b)

B. META.nz

c)

C. BETA.nz

d)

D. MEGA.nz

62.

Đâu là cách Lưu trữ dữ liệu Google Drive trực tuyến?

a)

Người dùng truy cập vào link rồi tiến hành đăng nhập tài khoản Google Dox → Trong giao diện của Google Drive, bạn nhấn vào chữ Mới rồi chọn kiểu dữ liệu muốn tải lên → Chúng ta chờ quá trình tải dữ liệu hoàn thành trên Google Drive. Khi nhấn chuột phải vào từng file bạn cũng có những tùy chọn. Tùy vào từng loại file mà chúng ta sẽ có lựa chọn mở file theo đúng chương trình thích hợp → Ở cạnh trái của giao diện là từng mục phân loại nội dung để người dùng tìm kiếm dễ dàng hơn.

b)

Người dùng truy cập vào link rồi tiến hành đăng nhập tài khoản Google Drive → Trong giao diện của Google Drive, bạn nhấn vào chữ Mới rồi chọn kiểu dữ liệu muốn tải lên → Chúng ta chờ quá trình tải dữ liệu hoàn thành trên Google Drive. Khi nhấn chuột phải vào từng file bạn cũng có những tùy chọn. Tùy vào từng loại file mà chúng ta sẽ có lựa chọn mở file theo đúng chương trình thích hợp → Ở cạnh trái của giao diện là từng mục phân loại nội dung để người dùng tìm kiếm dễ dàng hơn.

c)

Người dùng truy cập vào link rồi tiến hành đăng nhập tài khoản Google Drive → Trong giao diện của Google Drive, bạn nhấn vào chữ Mới rồi chọn kiểu dữ liệu muốn tải lên → Chúng ta chờ quá trình tải dữ liệu hoàn thành trên Google Drive. Khi nhấn chuột phải vào từng file bạn cũng có những tùy chọn. Tùy vào từng loại file mà chúng ta sẽ có lựa chọn mở file theo đúng chương trình thích hợp → Ở cạnh phải của giao diện là từng mục phân loại nội dung để người dùng tìm kiếm dễ dàng hơn.

d)

Người dùng truy cập vào link rồi tiến hành đăng nhập tài khoản Google Dox → Trong giao diện của Google Dox, bạn nhấn vào chữ Mới rồi chọn kiểu dữ liệu muốn tải lên → Chúng ta chờ quá trình tải dữ liệu hoàn thành trên Google Drive. Khi nhấn chuột phải vào từng file bạn cũng có những tùy chọn. Tùy vào từng loại file mà chúng ta sẽ có lựa chọn mở file theo đúng chương trình thích hợp → Ở cạnh trái của giao diện là từng mục phân loại nội dung để người dùng tìm kiếm dễ dàng hơn.

63.

Đâu là cách sử dụng pCloud Drive lưu trữ trực tuyến?

a)

Sau khi tiến tới giao diện trang chủ của pCloud Drive, bạn nhấn Try for Free để sử dụng miễn phí. Lưu ý, bạn nên đổi sang ngôn ngữ tiếng Anh English trước khi sử dụng → Quá trình đăng ký cũng rất đơn giản. Bạn thực hiện theo các yêu cầu điền địa chỉ email và mật khẩu rồi nhấn Create account → Tiếp đến, đăng nhập vào tài khoản email đăng ký pCloud Drive để kích hoạt tài khoản. Nhấn chọn Verify my email → Sau khi đã kích hoạt tài khoản đăng ký thành công, chúng ta sẽ được đưa đến giao diện quản lý dữ liệu pCloud Drive trực tuyến. Tại cột ngoài cùng bên trái giao diện, sẽ có 4 mục lưu trữ được xếp rõ ràng gồm: Files (dữ liệu chung), Crypto Folder (thư mục mã hóa), Shares (các dữ liệu chia sẻ) và Audio (các tập tin âm thanh) → Quá trình tải dữ liệu lên pCloud Drive cũng rất đơn giản y như những công cụ lưu trữ khác. Bạn nhấn chọn vào mục Upload bên trên giao diện để tải tập tin → Ngay sau đó, xuất hiện giao diện để bạn tải file lên pCloud Drive. Sẽ có 3 mục chính: File Upload, Folder Upload và Remove Upload. Để tải file hay thư mục, chúng ta chỉ cần nhấn tổ hợp Windows + Tab.

b)

Sau khi tiến tới giao diện trang chủ của pCloud Drive, bạn nhấn Alt + F4 để sử dụng miễn phí. Lưu ý, bạn nên đổi sang ngôn ngữ tiếng Anh English trước khi sử dụng → Quá trình đăng ký cũng rất đơn giản. Bạn thực hiện theo các yêu cầu điền địa chỉ email và mật khẩu rồi nhấn Create account → Tiếp đến, đăng nhập vào tài khoản email đăng ký pCloud Drive để kích hoạt tài khoản. Nhấn chọn Verify my email → Sau khi đã kích hoạt tài khoản đăng ký thành công, chúng ta sẽ được đưa đến giao diện quản lý dữ liệu pCloud Drive trực tuyến. Tại cột ngoài cùng bên trái giao diện, sẽ có 4 mục lưu trữ được xếp rõ ràng gồm: Files (dữ liệu chung), Crypto Folder (thư mục mã hóa), Shares (các dữ liệu chia sẻ) và Audio (các tập tin âm thanh) → Quá trình tải dữ liệu lên pCloud Drive cũng rất đơn giản y như những công cụ lưu trữ khác. Bạn nhấn chọn vào mục Upload bên trên giao diện để tải tập tin → Ngay sau đó, xuất hiện giao diện để bạn tải file lên pCloud Drive. Sẽ có 3 mục chính: File Upload, Folder Upload và Remove Upload. Để tải file hay thư mục, chúng ta chỉ cần kích chọn vào mục đó là xong.

c)

Sau khi tiến tới giao diện trang chủ của pCloud Drive, bạn nhấn Try for Free để sử dụng miễn phí. Lưu ý, bạn nên đổi sang ngôn ngữ tiếng Anh English trước khi sử dụng → Quá trình đăng ký cũng rất đơn giản. Bạn thực hiện theo các yêu cầu điền địa chỉ email và mật khẩu rồi nhấn Create account → Tiếp đến, đăng nhập vào tài khoản email đăng ký pCloud Drive để kích hoạt tài khoản. Nhấn chọn Verify my email → Sau khi đã kích hoạt tài khoản đăng ký thành công, chúng ta sẽ được đưa đến giao diện quản lý dữ liệu pCloud Drive trực tuyến. Tại cột ngoài cùng bên trái giao diện, sẽ có 4 mục lưu trữ được xếp rõ ràng gồm: Files (dữ liệu chung), Crypto Folder (thư mục mã hóa), Shares (các dữ liệu chia sẻ) và Audio (các tập tin âm thanh) → Quá trình tải dữ liệu lên pCloud Drive cũng rất đơn giản y như những công cụ lưu trữ khác. Bạn nhấn chọn vào mục Upload bên trên giao diện để tải tập tin → Ngay sau đó, xuất hiện giao diện để bạn tải file lên pCloud Drive. Sẽ có 3 mục chính: File Upload, Folder Upload và Remove Upload. Để tải file hay thư mục, chúng ta chỉ cần kích chọn vào mục đó là xong

D. Tất cả đáp án đều sai

d)

Tất cả đáp án đều sai

64.

Để tải file hay thư mục, chúng ta chỉ cần nhấn tổ hợp Windows + Tab.

a)

Cả 3 đáp án đều sai

b)

Ấn chọn chuột phải vào tệp tin đó, và ấn chọn mục chia sẻ → Tại đây ấn chọn Nhận liên kết có thể chia sẻ được → Ngay lập tức màn hình sẽ thông báo chia sẻ liên kết đã được tắt → Hoặc có thể lựa chọn chia sẻ với một người duy nhất ở mục Người → Sau đó ấn gửi để hoàn tất.  

c)

Ấn chọn chuột phải vào tệp tin đó, và ấn chọn mục chia sẻ → Tại đây ấn chọn hủy liên kết có thể chia sẻ được → Ngay lập tức màn hình sẽ thông báo chia sẻ liên kết đã được bật → Hoặc có thể lựa chọn chia sẻ với một người duy nhất ở mục Người → Sau đó ấn gửi để hoàn tất.  

d)

Ấn chọn chuột phải vào tệp tin đó, và ấn chọn mục chia sẻ → Tại đây ấn chọn Nhận liên kết có thể chia sẻ được → Ngay lập tức màn hình sẽ thông báo chia sẻ liên kết đã được bật → Hoặc có thể lựa chọn chia sẻ với một người duy nhất ở mục Người → Sau đó ấn gửi để hoàn tất.

65.

Đâu là cách tải file gg doc về máy tính

a)

Truy cập vào tài khoản Google Docs → Xóa file muốn tải về máy tính → Chọn “File” → Chọn “Download”

b)

Truy cập vào tài khoản Google Docs → Chọn file muốn tải về máy tính → Chọn “File” → Chọn “Download”

c)

Truy cập vào tài khoản Google Docs → Chọn file muốn tải về máy tính → Ẩn “File” → Chọn “Download”

d)

Không đáp án nào đúng

66.

Những quan điểm không đúng về sử dụng mạng xã hội là?

a)

Mạng xã hội là thế giới ảo, nên luật pháp trên mạngcũng chỉ là ảo

b)

Tất cả đều đúng

c)

Không có điều lệ nào quy định phải sử dụng ngôn từ hợp đạo đức. Ngươi chửi mắng mình thì mình cũngchửi mắng lại

d)

Sử dụng mạng xã hội để buôn bán thì thích bán gì thìbán, không cần giấy phép kinh doanh

67.

Những nhà cung cấp các nền tảng mạng xã hội lớn là?

a)

Google

b)

Meta

c)

A,B,C đều đúng

d)

Telegram

68.

Điều nào sau đây nên làm trên mạng xã hội?

a)

Sử dụng các đường link chèn các mã quảng cáokhông có nguồn gốc để gửi cho mọi người

b)

Tham gia các nhóm kiến lời, kiếm lãi online bằnghình thức cờ bạc, tài chính đen

c)

Xây dựng các app, các fanpage thông báo các thôngtin cảu cơ quan chức năng như thông báo lập chốt kiểmtra nồng độ cồn,… để tránh né

d)

Tất cả đều sai

69.

Đâu là cách chia sẻ file trong Google Drive?

a)

Ấn chọn chuột phải vào tệp tin đó, và ấn chọn mục chia sẻ → Tại đây ấn chọn Nhận liên kết có thể chia sẻ được → Ngay lập tức màn hình sẽ thông báo chia sẻ liên kết đã được tắt → Hoặc có thể lựa chọn chia sẻ với một người duy nhất ở mục Người → Sau đó ấn gửi để hoàn tất.

b)

Ấn chọn chuột phải vào tệp tin đó, và ấn chọn mục chia sẻ → Tại đây ấn chọn hủy liên kết có thể chia sẻ được → Ngay lập tức màn hình sẽ thông báo chia sẻ liên kết đã được bật → Hoặc có thể lựa chọn chia sẻ với một người duy nhất ở mục Người → Sau đó ấn gửi để hoàn tất.

c)

Ấn chọn chuột phải vào tệp tin đó, và ấn chọn mục chia sẻ → Tại đây ấn chọn Nhận liên kết có thể chia sẻ được → Ngay lập tức màn hình sẽ thông báo chia sẻ liên kết đã được bật → Hoặc có thể lựa chọn chia sẻ với một người duy nhất ở mục Người → Sau đó ấn gửi để hoàn tất.

d)

Ấn chọn chuột phải vào tệp tin đó, và ấn chọn mục chia sẻ → Tại đây ấn chọn Nhận liên kết có thể chia sẻ được → Ngay lập tức màn hình sẽ thông báo chia sẻ liên kết đã được bật → Hoặc có thể lựa chọn chia sẻ với một người duy nhất ở mục Người → Sau đó ấn gửi để hoàn tất.

70.

Khi sử dụng internet, có thể?

a)

bị lôi kéo vào các hoạt động không lành mạnh

b)

tin tưởng mọi nguồn thông tin trên mạng

c)

máy tính bị nhiễm virus hay mã độc

d)

bị lừa đảo hoặc lợi dụng

71.

Đâu không phải là quy tắc sử dụng Internet an toàn?

a)

Hãy chậm lại

b)

Kiểm tra ngay

c)

Dừng lại, không gửi

d)

Mở và xem

72.

Nguyên tắc thứ nhất: Hãy chậm lại nghĩa là gì?

a)

Hãy chậm lại trước khi hành động để tránh cảm giác bị đẩy đến giới hạn của kẻ lừa đảo

b)

Hãy chậm lại sau khi hành động để có cảm giác bị đẩy đến giới hạn của kẻ lừa đảo

c)

Hãy làm từng bước như lời người gửi, chậm dãi vàchính xác

d)

Chậm lại để nghe họ nói gì và ghi nhớ để làmkhông bị sai

73.

Nguyên tắc thứ hai: Kiểm tra ngay! Nghĩa là gì?

a)

Kiểm tra phần mềm máy tính, điện thoại xem có cònsử dụng được không

b)

Kiểm tra điểm số, họ hàng của người đưa thông tin

c)

Để họ kiểm tra nhân thân, giấy tờ của mình

d)

Kiểm tra thông tin bằng cách tra cứu số điện thoại hoặc địa chỉ để xác minh thông tin trực tiếp với ngườigửi


74.

Nguyên tắc thứ ba: Dừng lại, không gửi ! là nghĩa gì?

a)

Đừng gửi thông tin đó cho bất kỳ ai, mà hãy giữ lại một mình để theo dõi

b)

Đừng gửi tiền ngay lập tức nếu cảm thấy có dấu hiệu của lừa đảo và đặt dấu hỏi về mọi yêu cầu thanh toán

c)

Không gửi thông tin cho các cơ quan, các tổ chức có thâm quyền

d)

A và C đúng

75.

Khi sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu ý đến vấn đề là?

a)

Từ khóa cần tìm

b)

Bản quyền

c)

Địa chỉ trang web

d)

Thông tin người lạp web

76.

Để bảo vệ dữ liệu trên máy tính khi dùng internet, em cần làm gì?

a)

cài đặt và cập nhật phần mềm chống virus

b)

tải các phần mềm ứng dụng không rõ nguồn gốc về máy tính

c)

cung cấp thông tin cá nhân trên mạng xã hội

d)

truy cập vào các liên kết lạ

77.

Khi đã bị lừa đảo tiền bạc và hăm dọa tinh thầntrên không gian mạng, bạn My đã đăng tải lênfacebook cá nhân về điều đó, tuy nhiên văn hóa mạngrất tồi tệ đã chỉ trích và nói “đấy là điều bạn đáng phải nhận, dốt thì phải tự chịu,….” Hãy cho bạn My một phương án tốt nhất?

a)

Lên facebook để trả lời các bình luận, và đòi lại công bằng cho bản thân

b)

Nói với người thân và nên dừng sử dụng mạng xã hội facebook một thời gian. Nên có khoảng thời gian hồi phục tinh thần. Trình báo cho cơ quan chức năng về độ nghiệm trọng của sự việc

c)

Tiếp tục đăng bài, chửi rủa và sử dụng vũ lực để đòilại công bằng

d)

Không đáp án nào đúng

78.

Nên làm gì với các mật khẩu dùng trên mạng của mình?

a)

Cho bạn bè biết mật khẩu nếu quên còn hỏi bạn

b)

Thay mật khẩu thường xuyên và không cho bất cứ ai biết

c)

Sử dụng cùng một mật khẩu cho mọi thứ

d)

Đặt mật khẩu dễ đoán cho khỏi quên

79.

Có mấy quy tắc trong giao tiếp và ứng xử trong môi trường số?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Nếu không tuân thủ các điều lệ, quy định của việc sử dụng internet thì có bị xử lý theo pháp luật không?

a)

Chắc chắn có

b)

Không, chắc chắn không vì internet, mạng xã hội chỉ là không gian ảo

c)

Không, vì không có luật nào xử lý khi sử dụng mạng internet

d)

Cả A, B và C đều sai

81.

Không gian số là không gian của ai?

a)

Không gian của riêng một chính phủ cảu một nước

b)

Không gian của chung tất cả mọi người, không phân biệt bất cứ ai, điều gì

c)

Không gian riêng của người tạo ra nó

d)

Không gian riêng của một tổ chức tôn giáo

82.

Công dân số là?

a)

Người sử dụng mạng internet

b)

Người phải có đủ hành vi dân sự sử dụng internet

c)

Người đang bị phạm luật, đang trong thời gian thực thi luật pháp vì phạm tội sử dụng internet

d)

A và C đúng

83.

Có những phương cách nào lừa đảo trên mạng xã hội?

a)

Nhắn tin SMS lừa đảo

b)

Tất cả đáp án đều đúng

c)

Hack nick facebook để nhắn tin lừa đảo

d)

Giả danh cơ quan chức năng để gọi điện lừa đảo

84.

Điều nào cho chúng ta dễ dàng nhận biết nhất là đang bị lừa đảo?

a)

Nhắn tin hỏi thăm sức khỏe

b)

Người thân gọi điện hỏi thăm sức khỏe

c)

Gửi Email đi phỏng vấn công việc

d)

Tin nhắn lạ hỏi vay tiền, vay thẻ nạp điện thoại

85.

Nếu nhận một tin nhắn lạ hỏi vay tiền thì ta nên?

a)

Gọi điện lại ngay và kiểm tra thông tin của người hỏi

b)

Chuyển tiền luôn cho người ta

c)

Kệ người ta

d)

Cả B và C đúng

86.

Quy tắc tuân thủ, tôn trọng pháp luật là?

a)

Tuân thủ pháp luật Việt Nam, chỉ tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

b)

Tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức

c)

Tuân thủ pháp luật Việt Nam, chỉ cần tôn trọng lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức

d)

Tuân thủ pháp luật Việt Nam, chỉ tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân

87.

Quy tắc lành mạnh là?

a)

Mọi hành vi, ứng xử trên mạng xã hội không cần phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

b)

Tham gia các hội nhóm, các group, các Fan page đồi trụy, chống phá nhà nước

c)

Mọi hành vi, ứng xử trên mạng xã hội phải phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

d)

A, C và B đều sai

88.

Quy tắc an toàn và bảo mật thông tin là?

a)

Tuân thủ các quy định và hướng dẫn về bảo vệ an toàn và bảo mật thông tin cá nhân và tổ chức

b)

Tuân thủ pháp luật, tôn trọng quyền và lợi ích của cơ quan, tòa án

c)

Tuân thủ pháp luật, pháp chế, pháp lý của nhà nước về luật đất đai sửa đổi

d)

Sử dụng tính năng bảo mật thư mục của điện thoại

89.

Quy tắc trách nhiệm là?

a)

Chịu trách nhiệm về hành vi, ứng xử trên mạng xã hội, khi có yêu cầu phải chủ động phối hợp, không hợp tác cùng với cơ quan chức năng để xử lý hành vi, nội dung vi phạm pháp luật

b)

Khi có chuyện xảy ra dù vô tình hay cố ý cũng phải trốn tránh để không bị phát hiện và

c)

Chịu trách nhiệm về hành vi, ứng xử trên mạng xãhội, khi có yêu cầu phải chủ động phối hợp, khônghợp tác cùng với cơ quan chức năng để xử lý hànhvi, nội dung vi phạm pháp luật

d)

CHỉ chịu trách nhiệm về hành vi khi nó liên quanđến lợi ích của nhà nước

90.

Bạn Lan đang sử dụng internet để lướt web thì thấy mọt tin nhắn từ bạn thân mình là bạn B gửi đến "Cậu cho mình vay 1 triệu mình đưa mẹ đi khám". Nếu là Lan bạn sẽ làm gì ngay lúc này?

a)

Gọi điện cho B và kiểm tra lại thông tin, đúng thì cho vay

b)

Chuyển tiền ngay cho B để còn kịp thời đưa mẹ B đi viện

c)

Không quan tâm, vì không muốn dây dưa tiền bạc

d)

Đi hỏi người khác cho B vay chứ mình không cho vay

91.

Một nhóm học sinh cấp 3 rủ nhau lập hội hack các tài khoản Facebook để nhắn tin lừa đảo tiền bạc của mọi người. Nhóm học sinh này có thể bị?

a)

Tử hình

b)

Trung thân

c)

Tùy vào só tiền lừa đảo, chiếm đoạt và mức độ nghiêm trọng của sự việc để kết án

d)

Chỉ bị gia đình quở trách

92.

Bạn A đang dạy con mình sử dụng mạng xãhội, bạn nên dạy con các điều nào không nên dùng trên mạng xã hội?

a)

Không đăng tải nội dung chống phá nhà nước; Không tung tin giả

b)

Không sử dụng ngôn từ gây bức xúc, thù hận, kíchđộng bạo lực

c)

Không quảng cáo, kinh doanh dịch vụ trái phép

d)

A,B,C đúng

93.

Những quan điểm không đúng về sử dụngmạng xã hội là?

a)

Mạng xã hội là thế giới ảo, nên luật pháp trên mạngcũng chỉ là ảo

b)

Tất cả đều đúng

c)

Không có điều lệ nào quy định phải sử dụng ngôn từ hợp đạo đức. Ngươi chửi mắng mình thì mình cũngchửi mắng lại

d)

Sử dụng mạng xã hội để buôn bán thì thích bán gì thìbán, không cần giấy phép kinh doanh