WorksheetsKIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 6 (Cánh Diều)
Total questions: 92
Worksheet time: 1hrs 11mins
Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm (đo bằng °C) của một địa phương được thống kê như sau: Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ trung bình: 18 20 28 30 31 32 31 28 25 18 18 17. Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là:
5
12
9
6
Năm nào có sản lượng khai thác thủy sản nhiều nhất?
2005
2010
2016
2000
Nhà trường dự định mở các câu lạc bộ thể thao: cầu lông, bóng bàn, thể dục nhịp điệu, bóng đá. Mỗi học sinh lớp 6 đều đăng kí tham gia đúng một câu lạc bộ. Đối tượng thống kê của dữ liệu trên là gì?
Bốn câu lạc bộ thể thao: cầu lông, bóng bàn, thể dục nhịp điệu, bóng đá.
Ba câu lạc bộ thể thao: cầu lông, bóng bàn, thể dục nhịp điệu.
Số học sinh lớp 6 tham gia các câu lạc bộ.
Số học sinh đăng kí tham gia.
Một hộp có 5 chiếc thẻ, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; 5. Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp, số xuất hiện trên thẻ được rút ra là phần tử của tập hợp nào?
{1;2;3}
{1;2;3;4}
{1;2;3;4;5}
{1;2}
Trong các đáp án sau, đáp án nào sai?
Trong các cách viết sau. Cách viết nào sau đây cho ta phân số?
A. 30,25
B. 0−5
C. 7−4
D. 0,51
Phân số 48−24 bằng phân số nào sau đây?
21
6−7
4−1
2−1
Hai phân số nào sau đây bằng nhau?
A. 41 và 82
B. 3−2 và 3−1
C. −43 và 3−4
D. 2−1 và −82
Hai đường thẳng song song thì
Có một điểm chung
Không có điểm chung
Có hai điểm chung
Có nhiều điểm chung
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau?
Nếu MA = MB thì điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A; B và MA = MB thì M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A; B thì M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A; B và MA = 2MB thì M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
Những điểm có trên hình 1 là:
Điểm x, điểm F
Điểm x, điểm E
Điểm E, điểm F
Điểm x, điểm E, điểm F
Những điểm thuộc đoạn thẳng PQ là:
Điểm M
Điểm P, điểm M, điểm Q
Điểm P và điểm Q
Điểm N
Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
Đối tượng thống kê: Khối lượng táo bán được. Tiêu chí thống kê: Số lượng táo bán ra trong từng tháng.
Đối tượng thống kê: Số lượng nhân viên. Tiêu chí thống kê: Số giờ làm việc của từng nhân viên.
Đối tượng thống kê: Loại trái cây bán ra. Tiêu chí thống kê: Giá bán của từng loại trái cây.
Đối tượng thống kê: Số lượng cửa hàng. Tiêu chí thống kê: Doanh thu của từng cửa hàng.
Tháng 2 hệ thống siêu thị bán được bao nhiêu tấn táo?
30 tấn
20 tấn
25 tấn
35 tấn
Biểu đồ tranh dưới đây thống kê khối lượng táo bán được trong năm tháng đầu năm 2024 của một hệ thống siêu thị. Mỗi hình táo lớn = 10 tấn, mỗi hình táo nhỏ = 5 tấn. c) Tính tổng khối lượng táo bán được của hệ thống siêu thị trong các tháng trên?
130 tấn
120 tấn
115 tấn
140 tấn
Gieo xúc xắc một lần. Viết tập hợp A các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.
A = {1, 2, 3, 4, 5, 6}
A = {1, 2, 3, 4, 5}
A = {2, 3, 4, 5, 6}
A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6}
Gieo xúc xắc một lần. Nêu hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên.
1. Các mặt của xúc xắc đều có khả năng xuất hiện như nhau. 2. Mỗi lần gieo là một phép thử độc lập.
1. Các mặt của xúc xắc có số điểm khác nhau. 2. Mỗi lần gieo đều cho kết quả giống nhau.
1. Chỉ có một mặt xúc xắc có thể xuất hiện. 2. Kết quả của lần gieo trước ảnh hưởng đến lần sau.
1. Xúc xắc luôn rơi vào mặt số 6. 2. Mỗi lần gieo là một phép thử phụ thuộc.
Một hộp có 1 chiếc kẹo màu xanh, 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu vàng có kích thước như nhau. Mỗi lần bạn Nam lấy ngẫu nhiên một chiếc kẹo trong hộp, ghi lại màu của chiếc kẹo lấy ra và bỏ lại chiếc kẹo đó vào hộp. Sau 20 lần lấy, có 5 lần xuất hiện chiếc kẹo màu xanh, 6 lần xuất hiện chiếc kẹo màu đỏ. a) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện chiếc kẹo màu xanh.
Xác suất thực nghiệm = số lần xuất hiện màu xanh / tổng số lần lấy = 5/20 = 0,25
Xác suất thực nghiệm = số lần xuất hiện màu xanh / tổng số lần lấy = 6/20 = 0,3
Xác suất thực nghiệm = số lần xuất hiện màu xanh / tổng số lần lấy = 1/20 = 0,05
Xác suất thực nghiệm = số lần xuất hiện màu xanh / tổng số lần lấy = 15/20 = 0,75
Một hộp có 1 chiếc kẹo màu xanh, 1 chiếc kẹo màu đỏ, 1 chiếc kẹo màu vàng có kích thước như nhau. Mỗi lần bạn Nam lấy ngẫu nhiên một chiếc kẹo trong hộp, ghi lại màu của chiếc kẹo lấy ra và bỏ lại chiếc kẹo đó vào hộp. Sau 20 lần lấy, có 5 lần xuất hiện chiếc kẹo màu xanh, 6 lần xuất hiện chiếc kẹo màu đỏ. Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện chiếc kẹo màu vàng.
0,45
0,30
0,25
0,55
Cho hình vẽ bên. Điểm A thuộc những đường thẳng nào, không thuộc đường thẳng nào?
Điểm A thuộc các đường thẳng a, b. Không thuộc đường thẳng c.
Điểm A thuộc các đường thẳng b, c. Không thuộc đường thẳng a.
Điểm A thuộc các đường thẳng a, c. Không thuộc đường thẳng b.
Điểm A không thuộc đường thẳng nào.
Kể tên các cặp đường thẳng cắt nhau.
a và b, a và c, b và c
a và b, a và d, b và d
a và c, b và d, c và d
a và d, b và c, c và d
Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ trên.
AB, AD, BD
AB, AC, CD
AD, BD, BC
AB, AC, AD
Câu 1: Chọn đáp án đúng.
A. ...
B. ...
C. ...
D. ...
Câu 2: Chọn đáp án đúng.
...
...
...
...
Câu 3: Chọn đáp án đúng.
...
...
...
...
Câu 4: Chọn đáp án đúng.
A. ...
B. ...
C. ...
D. ...
Câu 5: Chọn đáp án đúng.
...
...
...
...
Câu 6: Chọn đáp án đúng.
A. ...
B. ...
C. ...
D. ...
Câu 7: Chọn đáp án đúng.
...
...
...
...
Câu 8: Chọn đáp án đúng.
...
...
...
...
Câu 9: Chọn đáp án đúng.
A. ...
B. ...
C. ...
D. ...
Câu 10: Chọn đáp án đúng.
...
...
...
...
Câu 11: Chọn đáp án đúng.
...
...
...
...
Câu 12: Chọn đáp án đúng.
...
...
...
...
Đối tượng thống kê là năm tháng đầu năm 2024: tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng 5. Tiêu chí thống kê là số tấn táo bán được trong mỗi tháng.
Đối tượng thống kê: tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng 5. Tiêu chí thống kê: số tấn táo bán được trong mỗi tháng.
Đối tượng thống kê: số tấn táo bán được trong mỗi tháng. Tiêu chí thống kê: tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng 5.
Đối tượng thống kê: các loại trái cây bán được trong năm 2024. Tiêu chí thống kê: số tấn táo bán được trong mỗi tháng.
Đối tượng thống kê: tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10. Tiêu chí thống kê: số tấn táo bán được trong mỗi tháng.
Tháng 2 hệ thống siêu thị bán được bao nhiêu tấn táo?
55 tấn táo
40 tấn táo
70 tấn táo
30 tấn táo
Tổng khối lượng táo bán được của hệ thống siêu thị trong các tháng trên là bao nhiêu tấn?
170 tấn
120 tấn
200 tấn
90 tấn
Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc là gì?
A={mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}
B={mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm}
C={mặt 2 chấm; mặt 4 chấm; mặt 6 chấm}
D={mặt 1 chấm; mặt 3 chấm; mặt 5 chấm}
Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là gì?
Gieo xúc xắc một lần. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc là A={mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}.
Gieo xúc xắc hai lần. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra là A={mặt 1 chấm; mặt 2 chấm}.
Chỉ xét các mặt chẵn của xúc xắc. Tập hợp các kết quả là A={mặt 2 chấm; mặt 4 chấm; mặt 6 chấm}.
Gieo xúc xắc một lần, nhưng chỉ quan tâm đến mặt 1 chấm.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện chiếc kẹo màu xanh là bao nhiêu?
1/4
1/2
1/3
1/5
Số lần xuất hiện chiếc kẹo màu vàng là bao nhiêu?
9 lần
5 lần
7 lần
12 lần
Câu 3: Xác suất thực nghiệm xuất hiện chiếc kẹo màu xanh là bao nhiêu?
9/20
7/20
11/20
5/20
Câu 4: Tính các phân số sau:
-4/7; -4.5/7.5; -20/35; 3/5; -3/5; -3.7/5.7; -21/35
-4/7; -4.5/7.5; -20/35; 3/5; 3/5; 3.7/5.7; 21/35
4/7; 4.5/7.5; 20/35; 3/5; -3/5; 3.7/5.7; 21/35
-4/7; -4.5/7.5; -20/35; -3/5; -3/5; -3.7/5.7; -21/35
Điểm A thuộc các đường thẳng b và đường thẳng c, không thuộc đường thẳng a.
Điểm A thuộc các đường thẳng b và đường thẳng c, không thuộc đường thẳng a.
Điểm A thuộc các đường thẳng a và b, không thuộc đường thẳng c.
Điểm A thuộc các đường thẳng a và c, không thuộc đường thẳng b.
Điểm A không thuộc các đường thẳng a, b, c.
Tên các cặp đường thẳng cắt nhau là:
a và b, a và c, b và c.
a và b, a và d, b và d.
a và c, b và d, c và d.
a và d, b và c, c và d.
Tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ trên là:
AB, AD, BD.
AB, AC, CD.
AC, AD, BC.
AB, BC, CD.
Các môn thể thao yêu thích của học sinh lớp 6/1 được bạn lớp trưởng ghi lại trong bảng sau: Môn thể thao | Số bạn ưa thích Cầu lông | 8 Bóng bàn | 3 Bóng đá | 18 Đá cầu | 4 Môn thể thao được nhiều học sinh yêu thích nhất là:
Cầu lông.
Bóng bàn.
Đá cầu.
Bóng đá.
Năm nào Liên Bang Nga có sản lượng lương thực ít nhất?
1998
2002
2001
2005
Nhà trường dự định mở các câu lạc bộ. Mỗi học sinh lớp 6 đều đăng kí tham gia đúng một câu lạc bộ. Tiêu chí thống kê của dữ liệu trên là gì?
Một hộp có 4 chiếc thẻ, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4. Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp, số xuất hiện trên thẻ được rút ra là phần tử của tập hợp.
{1;2;3}
{1;2;3;4}
{1;2;3;4;5}
{1;2}
Trong các đáp án sau, đáp án nào sai?
A. 43>45
B. −5<−41
C. −72<71
D. −53<−51
Trong các cách viết sau. Cách viết nào sau đây cho ta phân số?
A. −32
B. −05
C. −70,4
D. 0,51
Phân số bằng phân số nào sau đây?
A. −254
B. 252
C. −254
D. −21
Hai phân số nào sau đây bằng nhau?
A. −41 và 82
B. −32 và −31
C. −43 và −43
D. −21 và −82
Hai đường thẳng cắt nhau thì
Có một điểm chung
Không có điểm chung
Có hai điểm chung
Có nhiều điểm chung
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA = 2AB
Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M nằm giữa hai điểm A; B và MA = MB.
Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA = MB = AB
Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M nằm giữa hai điểm A; B và MA = 2MB.
Những điểm trên hình 1 là:
Điểm a, điểm O
Điểm O, điểm I
Cho hình 2. Những điểm nào thuộc đoạn thẳng MN?
Điểm Q
Điểm M và điểm N
Điểm P
Điểm M, điểm Q, điểm N
Câu 1 (2,0 điểm) Biểu đồ tranh cho biết số học sinh khối 6 yêu thích các loại trái cây. a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
Đối tượng thống kê: học sinh khối 6. Tiêu chí thống kê: loại trái cây yêu thích.
Đối tượng thống kê: giáo viên khối 6. Tiêu chí thống kê: số lượng trái cây.
Đối tượng thống kê: học sinh toàn trường. Tiêu chí thống kê: màu sắc trái cây.
Đối tượng thống kê: học sinh khối 7. Tiêu chí thống kê: loại nước uống yêu thích.
Có bao nhiêu học sinh thích ăn cam?
15 học sinh thích ăn cam.
10 học sinh thích ăn cam.
20 học sinh thích ăn cam.
5 học sinh thích ăn cam.
Câu 1 (2,0 điểm) Biểu đồ tranh cho biết số học sinh khối 6 yêu thích các loại trái cây. c) Tính tổng số học sinh thích ăn các loại trái cây trên.
Tổng số học sinh thích ăn các loại trái cây là 55.
Tổng số học sinh thích ăn các loại trái cây là 45.
Tổng số học sinh thích ăn các loại trái cây là 60.
Tổng số học sinh thích ăn các loại trái cây là 50.
Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Viết tập hợp A các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra.
A = {xanh, đỏ, vàng}
A = {xanh, đỏ}
A = {xanh, vàng}
A = {đỏ, vàng}
Câu 2 (1,0 điểm). Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. b) Nêu hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên.
Các quả bóng có xác suất được lấy ra như nhau; mỗi lần lấy chỉ lấy một quả bóng.
Chỉ quả bóng đỏ mới được lấy ra; các quả bóng còn lại không được chọn.
Có thể lấy nhiều quả bóng cùng lúc; không cần chọn ngẫu nhiên.
Các quả bóng có kích thước khác nhau nên xác suất lấy ra khác nhau.
Nếu tung đồng xu 15 lần liên tiếp, có 5 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S = 5/15 = 1/3.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S = 10/15 = 2/3.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S = 15/5 = 3.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S = 1/5.
Nếu tung đồng xu 40 lần liên tiếp, có 15 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N = (40 - 15)/40 = 25/40 = 5/8.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N = 15/40 = 3/8.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N = 40/15 = 8/3.
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N = 15/25 = 3/5.
So sánh hai phân số -3/8 và 2/5.
-3/8 < 2/5
-3/8 > 2/5
-3/8 = 2/5
Không so sánh được
Cho hình vẽ bên. Điểm M thuộc những đường thẳng nào, không thuộc đường thẳng nào?
(Không có đáp án vì thiếu hình vẽ)
Điểm M thuộc tất cả các đường thẳng trong hình vẽ.
Điểm M không thuộc bất kỳ đường thẳng nào trong hình vẽ.
Điểm M chỉ thuộc một đường thẳng duy nhất trong hình vẽ.
Cho hình vẽ bên. Kể tên các cặp đường thẳng cắt nhau.
(Không có đáp án vì thiếu hình vẽ)
a và b
c và d
a và d
Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ trên.
(Không có đáp án vì thiếu hình vẽ)
AB, BC, CA
MN, NP, PM
XY, YZ, ZX
Câu 1: (Trắc nghiệm)
Câu 2: (Trắc nghiệm)
(a)
Câu 3: (Trắc nghiệm)
Câu 4: (Trắc nghiệm)
Câu 5: (Trắc nghiệm)
(a)
Câu 6: (Trắc nghiệm)
(a)
Câu 7: (Trắc nghiệm)
Câu 8: (Trắc nghiệm)
Câu 9: (Trắc nghiệm)
(a)
Câu 10: (Trắc nghiệm)
Câu 11: (Trắc nghiệm)
Câu 12: (Trắc nghiệm)
Đối tượng thống kê là các loại quả: táo, chuối, dưa hấu, cam, bưởi. Tiêu chí thống kê là số học sinh thích các loại quả trên.
Số học sinh thích các loại quả trên
Số lượng các loại quả trong lớp học
Tên các loại quả được bán ở căng tin
Số học sinh không thích các loại quả trên
Có bao nhiêu học sinh thích ăn cam?
45 học sinh thích ăn cam.
30 học sinh thích ăn cam.
60 học sinh thích ăn cam.
15 học sinh thích ăn cam.
Tổng số học sinh thích ăn các loại trái cây trên là bao nhiêu?
250 học sinh.
180 học sinh.
300 học sinh.
210 học sinh.
Câu 2a (Tự luận): Tập hợp A các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là gì?
A = {màu xanh; màu đỏ; màu vàng}
A = {màu xanh; màu đỏ}
A = {màu đỏ; màu vàng}
A = {màu xanh; màu vàng}
Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là gì? Tập hợp A các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là gì?
A = {màu xanh; màu đỏ; màu vàng}
A = {màu xanh; màu đỏ}
A = {màu vàng; màu đỏ}
A = {màu xanh; màu vàng}
Câu 2c (Tự luận): Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là bao nhiêu?
1/3
1/2
2/3
1/4
Số lần xuất hiện mặt N là bao nhiêu? Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là bao nhiêu?
Số lần xuất hiện mặt N là 25 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là 5/8.
Số lần xuất hiện mặt N là 20 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là 1/2.
Số lần xuất hiện mặt N là 30 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là 3/4.
Số lần xuất hiện mặt N là 15 lần. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là 1/4.
Câu 4 (Tự luận): Tính các giá trị sau:
-3/8, 3.5/8.5, 2/5, -2/5, -2.8/5.8, -16/40.
-3/8, 3.5/8.5, 2/5, -2/5, -2.8/5.8, -14/40.
-3/8, 3.5/8.5, 2/5, -2/5, -2.8/5.8, -18/40.
-3/8, 3.5/8.5, 2/5, -2/5, -2.8/5.8, -12/40.
Điểm M thuộc các đường thẳng x và đường thẳng z, không thuộc đường thẳng y. Hãy xác định các đường thẳng mà điểm M thuộc.
Điểm M thuộc các đường thẳng x và z, không thuộc đường thẳng y.
Điểm M thuộc các đường thẳng y và z, không thuộc đường thẳng x.
Điểm M thuộc các đường thẳng x và y, không thuộc đường thẳng z.
Điểm M chỉ thuộc đường thẳng y.
Hãy liệt kê các cặp đường thẳng cắt nhau trong hình vẽ.
x và y, y và z, x và z.
x và y, y và z, x và t.
x và z, y và t, x và y.
x và t, y và z, z và t.
Tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ trên là: Hãy ghi tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ.
MN, MP, NP.
MN, MP, PQ.
MN, NP, PQ.
MP, NP, PQ.
