NEW
Font size
WorksheetsPython - Bài 2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Lệnh nào sau đây giúp nhập hai giá trị cách nhau bằng khoảng trắng?
input().split(',')
input().split(':')
input().split()
split(input())
Khi viết x, y = input("Nhập hai số: ").split(), dữ liệu nhập vào được gán cho:
Một danh sách
Một chuỗi duy nhất
Hai biến x và y
Không biến nào
Để nhập nhiều số nguyên cách nhau bằng khoảng trắng, ta dùng lệnh nào?
map(int, split(input()))
int(input().split())
map(int, input().split())
map(input,int().split())
Lệnh map(int, input().split()) có tác dụng:
Tách chuỗi thành danh sách chuỗi
Chuyển từng phần tử nhập vào thành kiểu số nguyên
Nhập dữ liệu dạng chuỗi
Chuyển từng phần tử nhập vào thành kiểu số thập phân
Nếu người dùng nhập "5 10" cho lệnh x, y = map(int, input().split()), giá trị của y là:
'10'
10.0
10
[10]
Hàm input() trong Python luôn trả về kiểu dữ liệu:
int
float
list
str
Trong lệnh x, y = input().split(), nếu người dùng chỉ nhập một giá trị, Python sẽ:
Tự điền giá trị còn lại là 0
Báo lỗi do thiếu giá trị
Bỏ qua biến y
Báo lỗi do thừa giá trị
Kết quả của lệnh sau là gì?
a = "Táo,Chuối,Nho".split(",")
print(a)
['Táo', 'Chuối', 'Nho']
['Táo' 'Chuối' 'Nho']
('Táo', 'Chuối', 'Nho')
Lỗi cú pháp
Cấu trúc if...else giúp chương trình:
Ra quyết định khi toàn bộ điều kiện sai
Ra quyết định theo điều kiện
Lặp lại đoạn mã khi thực hiện chương trình
Ra quyết định mà không cần quan tâm đến điều kiện
Dấu : trong câu lệnh if dùng để:
Kết thúc chương trình
Bắt đầu khối lệnh thực thi nếu điều kiện đúng
Chỉ định điều kiện sai
Bắt đầu khối lệnh thực thi nếu điều kiện sai
Python xác định khối lệnh của if bằng cách:
Dấu ngoặc nhọn {}
Dấu ngoặc đơn ()
Thụt lề (indentation)
Dấu chấm phẩy ;
Trong cấu trúc if, nếu điều kiện sai và không có else, chương trình sẽ:
Bỏ qua khối lệnh if
Báo lỗi cú pháp
Tự động chạy lại
Kết thúc chương trình
Dòng lệnh nào đúng cú pháp Python?
if (a > b) {print(a)}
if a > b then print(a)
if a > b -> print(a)
if a > b: print(a)
Với điểm = 8, đoạn mã sau in ra:
if diem >= 5: print("Qua môn")
else: print("Trượt")
Trượt
Lỗi
Qua môn
Không in gì
Cấu trúc if...elif...else được dùng khi:
Chỉ có một điều kiện cần kiểm tra
Hai điều kiện đơn giản cần kiểm tra
Nhiều điều kiện cần kiểm tra
Không có điều kiện nào cần kiểm tra
Trong cấu trúc elif, Python kiểm tra điều kiện theo:
Ngẫu nhiên
Thứ tự từ trên xuống dưới
Thứ tự ngược lại từ dưới lên trên
Bảng chữ cái Alphabet
Cấu trúc if...elif...else sẽ thực thi:
Tất cả các nhánh
Hai nhánh đầu tiên trong tổng số nhánh
Chỉ nhánh đầu tiên có điều kiện đúng
Nhánh cuối cùng của chương trình
if có thể đứng một mình không cần else không?
Không được phép
Chỉ khi có elif
Được phép
Chỉ dùng trong vòng lặp
Biểu thức nào sau đây là điều kiện hợp lệ?
if a >= b:
if a b >:
if >= a b:
if a, b:
Với a = 5, b = 10, biểu thức a > b cho kết quả:
False
True
5
10
Toán tử and trong Python dùng để:
Một trong hai điều kiện đúng thì đúng
Kết hợp hai điều kiện cùng đúng
Hai điều kiện đưa ra luôn sai
Kết hợp hai điều kiền cùng sai
Toán tử or trả về True khi:
Hai điều kiện đưa ra đều sai
Ít nhất một điều kiện đúng
Hai điều kiện đều đúng
Hai điều kiện bằng nhau
Biểu thức not (5 > 3) cho kết quả:
True
False
5
3
Kết quả của 5 + 3 là:
53
15
8
2
5 - 2 cho kết quả là:
2
10
3
7
5 * 2 cho ra:
7
25
10
3
Kết quả của 5 / 2 là:
2
2.5
2.0
3
Toán tử % trong Python dùng để:
Chia lấy phần nguyên
Chia lấy dư
Lũy thừa
Gán giá trị
5 % 2 cho kết quả:
2
1
0
2.5
32. 5 ** 2 tương đương với phép toán nào?
5 x 2
5 chia 2
5 lũy thừa 2
2 lũy thừa 5
33. 5 // 2 cho ra kết quả:
2.5
2
3
2.0
Biểu thức x += 5 tương đương với:
x = 5
x = x + 5
x = x * 5
x = x / 5
x -= 3 có nghĩa là:
Nhân x với 3
Trừ 3 rồi gán lại cho x
Chia x cho 3
Trừ x ban đầu rồi gán giá trị 3 cho x
x *= 2 có nghĩa là:
Chia đôi x
Nhân đôi giá trị x
Trừ x đi 2
Lũy thừa x ban đầu, thành x*x
x //= 2 tương đương với:
x = x // 2
x = x / 2
x = 2 // x
x = x + 2
Biểu thức 5 == 5 trả về:
False
True
Toán tử != có nghĩa là:
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Khác nhau
Bằng nhau
Biểu thức (5 >= 5) cho ra:
False
True
None
Lỗi
Kết quả của đoạn mã sau là gì?
x = 10
y = 5
print((x > 8) and (y < 3))
True
False
1
0
Kết quả của đoạn mã sau là gì?
a = "5"
b = 5
print((a == str(b)) or (b > 10))
False
(a, b)
True
Lỗi kiểu dữ liệu
Toán tử not dùng để:
Nhân đôi giá trị logic
So sánh hai điều kiện
Đảo ngược giá trị logic
Chuyển kiểu số sang kiểu logic
Kết quả của đoạn mã sau là gì?
x = 4
y = 7
print(not (x > 3 and y < 10))
True
False
0
Lỗi cú pháp
Toán tử nhận dạng is dùng để:
So sánh giá trị
So sánh xem hai biến có cùng trỏ đến một đối tượng không
So sánh chuỗi ký tự
So sánh xem hai biến có cùng kiểu dữ liệu hay không
Toán tử is not có nghĩa là:
Giống ==
Hai biến không cùng đối tượng
Hai biến bằng nhau
Hai biến được khai báo là cùng đối tượng
Toán tử in dùng để:
Nhập dữ liệu
Kiểm tra giá trị có trong chuỗi, danh sách hay không
Lặp qua danh sách
So sánh xem hai biến có cùng trỏ đến một đối tượng không
'a' in 'apple' cho kết quả:
False
True
None
Lỗi
'z' in 'hello' cho kết quả:
False
True
None
0
Toán tử not in có nghĩa là:
Hai biến không cùng đối tượng
Hai biến cùng đối tượng
Giá trị không nằm trong đối tượng
Giá trị nằm trong đối tượng đang được kiểm tra
'a' not in 'hello' trả về:
True
False
None
Lỗi
Kết quả của đoạn mã sau là gì?
a = "Python"
print("th" in a and "z" not in a)
False
"th"
"z"
True
Cấu trúc lồng nhau if trong Python là:
Hai if đứng cạnh nhau
Một if nằm trong khối lệnh của if khác
Một if có nhiều điều kiện
Hai lệnh if được thực hiện song song khi chạy chương trình
Đoạn mã trong hình bên in ra gì?
Ngoài khoảng
Trong khoảng
Lỗi
Không in gì
Với diem = 9, đoạn mã sau in ra:
if diem >= 9: print("Xuất sắc")
elif diem >= 7: print("Giỏi")
elif diem >= 5: print("Khá")
else: print("Yếu")
Giỏi
Khá
Xuất sắc
Yếu
Nếu diem = 4, đoạn mã sau in ra:
if diem >= 9: print("Xuất sắc")
elif diem >= 7: print("Giỏi")
elif diem >= 5: print("Khá")
else: print("Yếu")
Khá
Giỏi
Yếu
Xuất sắc
Khi có nhiều điều kiện đúng, Python sẽ:
Thực hiện điều kiện đúng đầu tiên và bỏ qua các điều kiện sau
Thực hiện tất cả
Thực hiện điều kiện đúng cuối cùng và bỏ qua tất cả các điều kiện trước đó
Báo lỗi
Đoạn mã sau in ra gì?
x = 10
if x < 5: print("Nhỏ")
elif x < 15: print("Vừa")
else: print("Lớn")
Nhỏ
Vừa
Lớn
Không in gì
Nếu bỏ dấu : sau if, Python sẽ:
Tự thêm lại
Báo lỗi cú pháp
Bỏ qua lỗi
Chạy nhưng không in gì
elif là viết tắt của:
else find
else if
element if
end if
Trong câu lệnh if a > b: print(a), khi a nhỏ hơn b thì:
Báo lỗi
Không in gì
In giá trị b
In “Sai”
Khi tất cả điều kiện if, elif đều sai, khối nào được thực hiện?
if
elif
else
Không có khối nào
Kiểu dữ liệu int trong Python dùng để lưu:
Số thập phân
Chuỗi ký tự
Số nguyên
Danh sách
Kiểu dữ liệu float biểu thị:
Số có phần thập phân
Số nguyên
Chuỗi
Boolean
Kết quả của lệnh sau là gì?
ten = "An"
print("Xin chào " + ten)
Xin chào An
Tìm hiểu
An
Lỗi ghép chuỗi
Kiểu dữ liệu str dùng để:
Lưu trữ chuỗi văn bản
Lưu trữ danh sách số thực
Lưu trữ danh sách số nguyên
Lưu trữ các toán tử logic
Cách khai báo chuỗi đúng là:
ten = Hello
ten = "Hello"
ten = Hello"
ten = (Hello)
Biểu thức "abc" + "123" cho ra:
"abc123"
"abc 123"
"abc,123"
Lỗi
Kiểu dữ liệu bool chỉ nhận:
0 và 1
Yes và No
True và False
Có và Không
Đoạn mã sau in ra gì?
a, b = map(int, input().split())
if a > b:
print("a lớn hơn b")
else:
print("a không lớn hơn b")
Nếu nhập: 7 5
a nhỏ hơn b
a lớn hơn b
a bằng b
Không in gì
Cho đoạn mã:
x = int(input())
if x % 2 == 0: print("Số chẵn")
else: print("Số lẻ")
Khi nhập 9, kết quả là:
Số chẵn
Số lẻ
None
Lỗi
Cho đoạn mã:
diem = int(input())
if diem >= 9: print("Xuất sắc")
elif diem >= 7: print("Giỏi")
elif diem >= 5: print("Khá")
else: print("Yếu")
Nếu nhập 6, kết quả là:
Giỏi
Khá
Xuất sắc
Yếu
Cho đoạn mã:
ten = input()
if "a" in ten: print("Tên có chứa chữ a")
else: print("Tên không có chữ a")
Nếu nhập Minh, kết quả là:
Tên không có chữ a
Tên có chứa chữ a
Lỗi
None
Cho đoạn mã:
a, b = map(int, input().split())
if a == b: print("Hai số bằng nhau")
elif a > b: print("a lớn hơn b")
else: print("a nhỏ hơn b")
Nếu nhập 3 9, kết quả là:
Hai số bằng nhau
a lớn hơn b
a nhỏ hơn b
Không in gì
Kết quả của lệnh sau là gì?
x = 7 / 2 print(x)
3
3.5
3.0
4
Biến x có giá trị là gì sau khi thực hiện đoạn mã sau?
x = (5 > 3)
print(x)
5
3
True
False
Giá trị của biến a sau khi chạy đoạn mã sau là gì?
a = 10
a = a + 5
a = a - 3
print(a)
10
11
12
13
Kết quả của biểu thức sau là gì?
print("Hi" * 3)
"Hi3"
"3Hi"
"HiHiHi"
Lỗi
Biểu thức nào sau đây có giá trị là False?
5>3
4==4
7<2
2!=3
Kết quả của lệnh sau là gì?
print(type("5"))
<class 'int'>
<class 'str'>
<class 'float'>
<class 'bool'>
Kết quả của đoạn chương trình sau là gì?
x = 3
y = 4
z = (x > 2) and (y < 5)
print(z)
7
False
None
True
Kết quả của đoạn mã sau là gì?
a = "Hi"
b = 3
print(a * b + "!")
"Hi3!"
"Hi + Hi + Hi!"
"HiHiHi!"
Lỗi
