wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

a)

Sắt.

b)

Lưu huỳnh.

c)

Mangan.

d)

Bo.

2.

Cây có biểu hiện lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chột là do thiếu?

a)

photpho.

b)

canxi.

c)

magie.

d)

nitơ.

3.

Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò

a)

Cung cấp năng lượng cho lá.

b)

Cung cấp cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.

c)

Hạ nhiệt độ cho lá.

d)

Vận chuyển nước, ion khoáng.

4.

Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là?

a)

hormone thực vật.

b)

axit amin, vitamin và ion kali.

c)

saccarose.

d)

cả A, B và C.

5.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu?

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

b)

qua mạch gỗ.

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ.

d)

từ mạch gỗ sang mạch rây.

6.

Vai trò chung của các nguyên tố vi lượng là:

a)

Cấu tạo các đại phân tử

b)

Hoạt hóa các enzim

c)

Cấu tạo axit nucleic

d)

Cấu tạo protein

7.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển nào dưới đây?

a)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

c)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

8.

Rễ cây thân cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua?

a)

miền lông hút.

b)

miền chóp rễ.

c)

miền sinh trưởng.

d)

miền trưởng thành.

9.

Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường?

a)

quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.

b)

quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi.

c)

quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

d)

quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi.

10.

Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật?

a)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

b)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP...

c)

Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

d)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

11.

Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa

a)

NO3 thành NO2.

b)

NO3 thành NH4+.

c)

NH4+thành NO2-.

d)

NO2-thành NO3-.

12.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

a)

lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

c)

sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

d)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

13.

Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra?

a)

Được cung cấp ATP.

b)

Có các lực khử mạnh.

c)

Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

d)

Có sự tham gia của enzim nitrogenase.

14.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.

b)

Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.

c)

Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.

d)

Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.

15.

Thực vật C₄ được phân bố

a)

A. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

b)

B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.

c)

C. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.

d)

D. ở vùng sa mạc.

16.

Những cây nào được kể tên thuộc nhóm thực vật C3?

a)

Rau dền, kê, các loại rau.

b)

Lúa, khoai, sắn, đậu.

c)

Dứa, xương rồng, bông.

d)

Mía, ngô, cỏ lông vực, cỏ gấu.

17.

Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?

a)

Diệp lục a.

b)

Diệp lục b.

c)

Diệp lục a, b.

d)

Diệp lục a, b và carôtenôit.

18.

Trong pha sáng của quá trình quang hợp, ATP và NADPH được chuyển hóa từ quá trình nào?

a)

Hấp thụ năng lượng của nước

b)

Hoạt động của chuỗi truyền điện tử trong quang hợp

c)

Quang phân li nước

d)

Diệp lục hấp thụ ánh sáng trở thành trạng thái kích động

19.

Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

a)

màng ngoài.

b)

màng trong.

c)

tilacôit.

d)

chất nền (stroma).

20.

Trong tế bào lá cây, bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh?

a)

Không bào

b)

Riboxom

c)

Lục lạp

d)

Ti thể

21.

Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?

a)

Tất cả khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng

b)

Có diện tích bề mặt lá lớn

c)

Phiến lá mỏng

d)

Sự phân bố đều khí khổng trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn.

22.

Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Quang hợp xảy ra khi bộ máy quang hợp hấp thụ ánh sáng tại miền xanh tím và ánh sáng đỏ.

b)

Các cây dưới tán rừng thường chứa nhiều diệp lục b giúp hấp thụ các tia sáng có bước sóng ngắn.

c)

Khi cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt tới điểm bão hòa ánh sáng.

d)

Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp carbohydrate và lipid, trong khi các tia đỏ kích thích tổng hợp axit amin và protein.

23.

Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được

a)

mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

b)

mỗi ngày trên 1 hectare gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

c)

mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

d)

mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.

24.

Do đâu mà diện tích lục lạp lớn hơn diện tích lá chỉ của chúng?

a)

Do số lượng lục lạp trong lá lớn.

b)

Do lục lạp có hình khối bầu dục làm tăng diện tích tiếp xúc lên nhiều lần.

c)

Do lá có hình phiến mỏng, còn tế bào lá chứa lục lạp có hình khối.

d)

Do lục lạp được sắp xếp sinh liên tục trong tế bào lá.

25.

Ở thực vật CAM, khí khổng

a)

đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.

b)

chỉ mở ra khi hoàng hôn.

c)

chỉ đóng vào giữa trưa.

d)

đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.

26.

Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về hình thức trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo (nông nghiệp sạch)?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Phê sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

a)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.

b)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

c)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.

d)

thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.

28.

Giải thích nào là chính xác khi nói đến tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng?

a)

Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên quang hợp nhiều hơn → tăng năng suất cây trồng.

b)

Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất → hạn chế mất nước, tăng độ ẩm → giảm thoái hóa các chất hữu cơ trong đất.

c)

Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → năng suất cây trồng.

d)

Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp.

29.

Sản phẩm của pha sáng gồm:

a)

ATP, NADPH và O₂.

b)

ATP, NADPH và CO₂.

c)

ATP, NADPH và O₂.

d)

ATP, NADPH.

30.

Trong giai đoạn nào của con đường hô hấp hiếu khí sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất?

a)

A. Chuỗi truyền electron hô hấp

b)

B. Chu trình Crebs

c)

C. Đường phân

d)

D. Chu trình Calvin

31.

Quá trình hô hấp ở thực vật gồm các giai đoạn nào sau đây?

a)

Đường phân

b)

Chu trình Crep

c)

Phân giải kị khí

d)

Phân giải khí

32.

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.

b)

Trong điều kiện thiếu Oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.

c)

Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.

d)

Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.

33.

Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là

a)

Rễ

b)

Thân

c)

d)

Quả

34.

Khi nói về vấn đề hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trường nào sau đây không tác động đến hô hấp?

a)

Nhiệt độ.

b)

Nồng độ khí CO2.

c)

Nồng độ khí Nitơ (N2).

d)

Hàm lượng nước.

35.

Chuỗi truyền electron tạo ra

a)

32 ATP.

b)

38 ATP.

c)

36 ATP.

d)

34 ATP.

36.

Trong chu trình Kreps diễn ra trong chất nền của ti thể, mỗi phân tử axetyl – CoA được oxi hóa hoàn toàn tạo ra bao nhiêu phân tử CO2?

a)

1 phân tử

b)

4 phân tử

c)

2 phân tử

d)

3 phân tử

37.

Bao nhiêu năng lượng được giải phóng trong quá trình lên men rượu và axit lactic?

a)

Dưới 7%

b)

Trên 7%

c)

Trên 50%

d)

Trên 75%

38.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.

b)

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep.

c)

Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crep → Đường phân.

d)

Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi truyền electron hô hấp.

39.

Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, Nhóm học sinh cho 1 bình đựng đầy hạt đậy kín nối với ống nghiệm có nước vôi trong. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?

a)

hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra

b)

Cung cấp canxi cho hạt này mầm.

c)

Giúp hạt này mầm nhanh hơn

d)

chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2

40.

Giai đoạn đường phân diễn ra tại

a)

Ti thể.

b)

Tế bào chất.

c)

Lục lạp.

d)

Nhân.

41.

Hô hấp ở thực vật là gì?

a)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Amylase bị phân giải đến O2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

b)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử carbohydrate bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

c)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Glutamine bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

d)

Quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống. Trong đó, các phân tử Lysine bị phân giải đến O2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP.

42.

Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ axit piruvic là?

a)

rượu etylic + CO2 + năng lượng.

b)

axit lactic + CO2 + năng lượng.

c)

rượu etylic + năng lượng.

d)

rượu etylic + CO2.

43.

Trong động tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự:

a)

miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn

b)

miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

c)

miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn

d)

miệng → dạ dày → thực quản → ruột già → hậu môn

44.

Ở người có các loại tiêu hóa nào?

a)

Không bào và nội bào

b)

Vật lý và sinh trưởng

c)

Nội bào và cơ học

d)

Cơ học và hóa học

45.

Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?

a)

A. Cơ học và hóa học

b)

B. Chỉ cơ học

c)

C. Ngoại bào

d)

D. Chỉ hóa học

46.

Tiêu hóa là gì?

a)

Là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

b)

Là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

c)

Là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

d)

Là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

47.

Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?

a)

Cần ngon là được

b)

Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng, và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng, có tính thẩm mỹ

c)

Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ

d)

Cả 3 đáp án đều sai

48.

Một số bệnh về đường tiêu hóa?

a)

Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng,…

b)

Viêm khớp, viêm não,…

c)

Bệnh teo dần, teo cơ gen-ta,…

d)

Đau, gút,…

49.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được:

a)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

b)

biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

c)

biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.

d)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.

50.

Đặc điểm nào sau đây không phát triển ở các loài động vật ăn thịt?

a)

Dạ dày đơn.

b)

Ruột ngắn

c)

Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.

d)

Manh tràng phát triển

51.

Quá trình tiêu hóa gồm các giai đoạn là?

a)

Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã

b)

Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã

c)

Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, di hóa, thải chất cặn bã

d)

Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã

52.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.

53.

Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?

a)

Làm tăng nhu động ruột.

b)

Làm

tăng bề mặt hấp thụ.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.

d)

Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.

54.

Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa

a)

nội bào nhờ enzym thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.

c)

ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.

d)

nội bào nhờ enzym thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.

55.

Ở động vật có ống tiêu hóa

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

b)

thức ăn được tiêu hóa nội bào.

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

d)

một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

56.

Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào (tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào)?

a)

A. Trùng giày

b)

B. Cá

c)

C. Ruột khoang

d)

D. Ruột khoang, cá và trùng giày

57.

Những kiểu tiêu hóa thức ăn ở động vật?

a)

Tiêu hóa nội sinh, tiêu hóa ngoại sinh

b)

Tiêu hóa nội bào, tiêu hóa ngoại bào

c)

Tiêu hóa bán hoàn toàn, tiêu hóa hoàn toàn

d)

Tiêu hóa vi phân, tiêu hóa đẳng phân

58.

Ở loài động vật nào không phát triển hình thức tiêu hóa bằng ống tiêu hóa?

a)

Châu chấu

b)

c)

Thủy tức

d)

Thỏ

59.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.

b)

thức ăn được tiêu hóa nội bào.

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

d)

một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.

60.

Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra?

a)

Tăng cholesterol máu

b)

Sỏi thận

c)

Độc tính

d)

Nước tiểu có thể ceton.

61.

Hệ tiêu hóa của ốc sên là một ống nối liền từ miệng đến hậu môn. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất hệ thống tiêu hóa của ốc sên?

a)

Hệ tiêu hóa của ốc sên còn thiếu men thủy phân.

b)

Quá trình tiêu hóa ở ốc là tiêu hóa nội bào.

c)

Hệ thống tiêu hóa của ốc rất nguyên thủy.

d)

Ốc có đường tiêu hóa.

62.

Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong

a)

không bào tiêu hóa.

b)

túi tiêu hóa.

c)

ống tiêu hóa.

d)

không bào tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.

63.

Quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa chủ yếu diễn ra như thế nào?

a)

Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

c)

Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

d)

Các enzim từ bộ máy gôn gi vào không bào tiêu hóa, thủy phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.