wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1+1=3

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Điều gì sẽ xảy ra nếu sinh vật không thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng?

a)

Sinh vật sinh trưởng, phát triển kém.

b)

Sinh vật không thể tồn tại và phát triển.

c)

Sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt.

d)

Sinh vật không bị ảnh hưởng.

2.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo thứ tự là?

a)

Giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng.

b)

Giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp.

c)

Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải.

d)

Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn phân giải → giai đoạn tổng hợp.

3.

Nguồn năng lượng khởi đầu cho sự sống của sinh giới là?

a)

Quang năng.

b)

Hóa năng.

c)

Thế năng.

d)

Động năng.

4.

Hợp chất hữu cơ chủ yếu mang năng lượng, cung cấp năng lượng cho sinh giới sử dụng trong các hoạt động sống là?

a)

ADP.

b)

NADPH.

c)

FADPH.

d)

ATP.

5.

Sinh vật nào sau đây có phương thức sống tự dưỡng?

a)

Thực vật.

b)

Động vật.

c)

Nấm.

d)

Côn trùng.

6.

Sinh vật nào sau đây có phương thức sống dị dưỡng?

a)

Thực vật.

b)

Vi khuẩn lam.

c)

Tảo xoắn.

d)

Động vật.

7.

Sinh vật nào sau đây vừa có khả năng sống tự dưỡng, vừa có khả năng sống dị dưỡng?

a)

Vi khuẩn lam.

b)

Trùng roi xanh.

c)

Cây lúa.

d)

Bò.

8.

Trong cây, thành phần chủ yếu trong dịch mạch gỗ là

a)

Nước.

b)

Ion khoáng.

c)

Chất hữu cơ.

d)

Nước và ion khoáng.

9.

Bộ phận hút nước chủ yếu của cây ở trên cạn là

a)

Lá.

b)

Thân.

c)

Rễ.

d)

Rễ, thân

10.

Nơi nước và chất khoáng hòa tan phải đi vào trước ngay khi đến mạch gỗ của rễ là

a)

Tế bào lông hút.

b)

Tế bào biểu bì.

c)

Tế bào nội bì.

d)

Tế bào vỏ.

11.

Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

Thẩm thấu.

b)

Khuếch tán.

c)

Vận chuyển thụ động.

d)

Vận chuyển chủ động.

12.

Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường chủ yếu nhờ cấu trúc nào?

a)

Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ.

b)

Tế bào lông hút.

c)

Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ.

d)

Tế bào vỏ của rễ.

13.

Thế nước thấp nhất trong mạch gỗ là ở

a)

Lông hút.

b)

Mạch gỗ ở rễ.

c)

Quản bào ở thân.

d)

Lá.

14.

Ở thực vật, dòng mạch rây vận chuyển các chất từ

a)

Lá → thân → củ, quả.

b)

Rễ → thân → lá.

c)

Củ, quả → thân → lá.

d)

Thân → rễ → lá.

15.

Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?

a)

Quản bào và mạch gỗ.

b)

Quản bào và ống hình rây.

c)

Mạch rây và tế bào kèm.

d)

Mạch ống và tế bào kèm.

16.

Động lực của dòng mạch rây là do

a)

Áp suất rễ.

b)

Hút hơi nước của lá.

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

d)

Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

17.

Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?

a)

Mạch gỗ và tế bào kèm.

b)

Ống rây và mạch gỗ.

c)

Các quản bào và ống rây.

d)

Ống rây và tế bào kèm.

18.

Loại tế bào nào sau đây làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá?

a)

Ống rây và mạch gỗ.

b)

Mạch gỗ và tế bào kèm.

c)

Quản bào và ống rây.

d)

Mạch ống và quản bào.

19.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.

b)

Nước và các ion khoáng.

c)

Nước.

d)

Các ion khoáng.

20.

Dịch mạch rây chủ yếu là thành phần nào sau đây?

a)

Các chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.

b)

Các ion khoáng hấp thụ ở rễ.

c)

Saccarôzơ, axit amin, vitamin,...

d)

Ừ giọt và rỉ nhựa.

21.

Lực hút của lá được tạo thành do

a)

Quang hợp.

b)

Thoát hơi nước.

c)

Hô hấp.

d)

Tổng hợp chất hữu cơ.

22.

Ở cây xanh, thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở bộ phận nào sau đây?

a)

Cành.

b)

Lá.

c)

Thân.

d)

Rễ.

23.

Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là

a)

Nhiệt độ môi trường.

b)

Cường độ ánh sáng.

c)

Lượng ion khoáng trong môi trường đất.

d)

Lượng nước của tế bào khí khổng.

24.

Ở các lá già của cây, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua

a)

Khí khổng của lá.

b)

Lớp cutin.

c)

Tế bào gân lá.

d)

Tế bào mô giậu.

25.

Động lực của dòng mạch rây là do

a)

Áp suất rễ.

b)

Hút hơi nước của lá.

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

d)

Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

26.

Hút hơi nước của lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hút hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá.

b)

Hút hơi nước làm giảm nhiệt độ của lá, làm ẩm cây trong những ngày giá rét.

c)

Hút hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.

d)

Hút hơi nước tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

27.

Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?

a)

Tạo động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá.

b)

Mở khí khổng tạo điều kiện CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quá trình quang hợp.

c)

Làm hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.

d)

Làm cho khí khổng mở và khi O2 sẽ thoát ra không khí.

28.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự thoát hơi nước của lá?

a)

Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.

b)

Làm cho cây giữ mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.

c)

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước từ rễ lên lá.

d)

Tạo ra sức hút để vận chuyển muối khoáng từ rễ lên lá.

29.

Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước và thân là

a)

Lực đẩy của lá do quá trình thoát hơi nước.

b)

Lực bám của phân tử nước đối với thành mạch dẫn.

c)

Lực dính của rễ (ép sát rễ).

d)

Lực liên kết giữa các phần tử nước.

30.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

a)

Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

b)

Không thể thay thế được bởi bất kỳ nguyên tố nào khác.

c)

Không thể cung cấp từ môi trường mà do cây tự tạo thành.

d)

Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.

31.

Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành

a)

Những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân và sự biến dạng của lá.

b)

Những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ và sự biến dạng của thân.

c)

Những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá và sự biến dạng của lá.

d)

Những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa và sự biến dạng của cánh hoa.

32.

Khi bón quá nhiều phân hóa học, cây sẽ khó hấp thụ nước vì

a)

Áp suất thẩm thấu của đất giảm.

b)

Áp suất thẩm thấu của rễ không đổi.

c)

Áp suất thẩm thấu của đất tăng.

d)

Áp suất thẩm thấu của rễ tăng.

33.

Nồng độ Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} trong một tế bào là 0,3% và nồng độ Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} trong dịch mô xung quanh tế bào này là 0,2%. Tế bào hấp thụ Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} bằng cách nào?

a)

Thẩm thấu.

b)

Vận chuyển chủ động.

c)

Vận chuyển thụ động.

d)

Khuếch tán.

34.

Nồng độ NH4+\mathrm{NH_4^+} trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05%. Cây sẽ nhận NH4+\mathrm{NH_4^+} bằng cách

a)

Hấp thụ thụ động.

b)

Thẩm thấu.

c)

Hấp thụ chủ động.

d)

Khuếch tán.

35.

Khi nói về trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.

b)

Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ lá xuống rễ.

c)

Chất hữu cơ được dự trữ trong cơ chủ yếu được tổng hợp ở lá.

d)

Sự thoát hơi nước ở lá là động lực kéo dòng mạch gỗ.

36.

Quá trình thoát hơi nước của lá không có vai trò nào sau đây?

a)

Vận chuyển nước, ion khoáng.

b)

Cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.

c)

Cung cấp năng lượng cho lá.

d)

Hạ nhiệt độ của lá.

37.

Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.

b)

Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của lá, làm ẩm cây trong những ngày giá rét.

c)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.

d)

Mở khí khổng tạo điều kiện CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

38.

Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là

a)

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

b)

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

c)

Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

d)

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

39.

Khi bề mặt lá bóng không no nước thì

a)

Thành dày càng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

b)

Thành mỏng càng ra, thành dầy co lại làm cho khí khổng mở ra.

c)

Thành mỏng càng ra làm cho thành mỏng càng theo, khí khổng mở ra.

d)

Thành mỏng càng ra làm cho thành dầy càng theo, khí khổng mở ra.

40.

Thực vật hấp thụ được nguồn nitrogen trong đất bằng hệ dưới dạng

a)

NO2\mathrm{NO_2^-}NO3\mathrm{NO_3^-} .

b)

NH4+\mathrm{NH_4^+} .

c)

NO3\mathrm{NO_3^-}NH4+\mathrm{NH_4^+} .

d)

NO2\mathrm{NO_2^-}N2\mathrm{N_2} .

41.

Quá trình hút hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá.

b)

Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của lá.

c)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.

d)

Thoát hơi nước tạo điều kiện cho CO2 khuếch tán vào lá.

42.

Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Quá trình hấp thụ khoáng diễn ra mạnh mẽ, cây bị ngộ độc.

b)

Cây hấp thụ được quá nhiều nước.

c)

Cây không hút được nước dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.

d)

Hô hấp hiếu khí của rễ diễn ra mạnh mẽ.

43.

Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ qua các tế bào/bộ phận như sau:

a)

Biểu bì → vỏ → nội bì → mạch gỗ.

b)

Biểu bì → nội bì → vỏ → mạch gỗ.

c)

Vỏ → nội bì → biểu bì → mạch gỗ.

d)

Nội bì → vỏ → biểu bì → mạch gỗ.

44.

Dựa vào hình cấu tạo rễ với đai Caspari, lông hút và mạch gỗ: (1) Vào lông hút theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi cellulose của thành tế bào, nội bì đai Caspari bị bao chất, mạch gỗ của rễ. (2) Vào lông hút qua tế bào chất của các loại tế bào, mạch gỗ của rễ. (3) Vào lông hút theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi cellulose của thành tế bào, đai Caspari nội bì đè bao chất → mạch gỗ của rễ. (4) Vào lông hút qua tế bào chất của các loại tế bào theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi cellulose của thành tế bào, đai Caspari nội bì bị mạch gỗ của rễ. Số con đường đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?

a)

Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá

b)

Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua lỗ khí thường lớn hơn nước thoát ra qua cutin

c)

Mạch gỗ được tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết

d)

Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá

46.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động

b)

Mạch gỗ luôn vận chuyển các chất từ rễ lên, dòng mạch rây chủ yếu vận chuyển các chất hữu cơ

c)

Mạch gỗ vận chuyển đường glucose, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác

d)

Mạch gỗ chủ yếu vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây chủ yếu vận chuyển các chất từ lá xuống rễ

47.

Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây làm cho cây trên cạn có thể bị chết khi môi trường bị ngập úng lâu ngày? I. Cây không hấp thụ được khoáng. II. Thiếu ôxi phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ. III. Tích luỹ các chất độc hại trong tế bào làm cho lông hút chết. IV. Mất cân bằng nước trong cây.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì: I. Lúc đó, lớp cutin bị thoái hoá. II. Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành. III. Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin. IV. Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua.

a)

I, III

b)

II, III

c)

II, IV

d)

I, II, IV

49.

Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận sai? (1) Phân bón là nguồn cung cấp quan trọng các chất dinh dưỡng cho cây trồng. (2) Dư lượng phân bón sẽ làm xấu đi tính của đất, góp phần gây ô nhiễm nguồn nước. (3) Bón phân càng nhiều sẽ giúp cây sinh trưởng và phát triển càng tốt. (4) Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Cho các phát biểu sau: I. NH4+NH_4^+ trong mô thực vật được đồng hóa gồm 2 quá trình: khử nitrate và đồng hóa ammonium. II. Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất khác. III. Trong cây, NO3NO_3^- được khử thành NH4+NH_4^+ . Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Hình thành amide là con đường giải độc NH4+NH_4^+ đồng thời là cơ chế dự trữ ammonium cho thực vật. Có bao nhiêu kết luận đúng?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

52.

Nước có vai trò gì đối với thực vật? Chọn tất cả các vai trò đúng.

a)

Là thành phần cấu tạo của tế bào thực vật

b)

Là dung môi hòa tan và tham gia vận chuyển các chất trong cây

c)

Là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng sinh hóa, giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể thực vật

d)

Tham gia vào thành phần cấu tạo tế bào và chi phối các quá trình sinh lí diễn ra trong cây

e)

Chỉ tồn tại ngoài tế bào và không tham gia vào các quá trình sinh lí

53.

Đặc điểm nào sau đây thuộc về mạch gỗ của thực vật? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Cấu tạo từ các tế bào đã chết, hóa gỗ, có các lỗ bên áp sát tạo thành dòng liền tục

b)

Vận chuyển các chất ngược chiều trọng lực

c)

Thành phần gồm nước và chất khoáng hòa tan; một ít chất hữu cơ như Hoocmôn, vitamin; pH trung tính

d)

Vận chuyển nhờ ba lực: lực đẩy của áp suất rễ, lực hút do thoát hơi nước, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch

e)

Đa số vận chuyển xuôi chiều trọng lực

54.

Đặc điểm nào sau đây thuộc về mạch rây của thực vật? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Cấu tạo từ các tế bào còn sống, nối tiếp nhau bằng bản rây và có các tế bào kèm

b)

Đa số vận chuyển xuôi chiều trọng lực

c)

Thành phần dịch gồm nước, đường sacarozơ, axit amin, Hoocmôn, vitamin; có nhiều ion K+K^+ ; pH cao

d)

Lực vận chuyển chủ yếu do chênh lệch về áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

e)

Thành phần chủ yếu là nước và muối khoáng; pH trung tính

55.

Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số cây ngũ cốc như lúa, ngô thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?

a)

Cây xanh tốt bền vững nhờ hút nước mạnh

b)

Cây không hút nước được, bị héo và có thể chết do chênh lệch nồng độ chất tan

c)

Cây ra hoa sớm do tăng áp suất rễ

d)

Không có thay đổi đáng kể vì rễ điều chỉnh được nồng độ chất tan

56.

Giải thích đúng cho hiện tượng: khi mưa lâu ngày, đột ngột nắng to thì cây héo.

a)

Độ ẩm không khí cao sau mưa làm cản trở sự thoát hơi nước; nắng to đột ngột làm lá nóng, cây khó thoát hơi nước và mất nước nhanh nên bị héo

b)

Rễ hút nước mạnh hơn khi nắng to nên cây héo

c)

Mưa làm tăng áp suất rễ, khiến cây héo ngay khi có nắng

d)

Do lục lạp hoạt động giảm trong mưa, cây không quang hợp nên héo tức thời khi nắng

57.

Giải thích đúng cho hiện tượng: cây trên cạn bị ngập lâu sẽ bị chết.

a)

Ngập nước làm đất có nồng độ oxy cao, cây hô hấp quá mức nên chết

b)

Ngập nước làm khí quanh rễ nghèo oxy, khu vực rễ bị thiếu thông khí, áp suất rễ giảm, nước khó thoát, dẫn đến rễ thối và cây chết

c)

Ngập nước cung cấp nhiều khoáng làm cây sốc dinh dưỡng nên chết

d)

Ngập nước làm tăng thoát hơi nước của lá, cây mất nước đến chết

58.

Giải thích đúng cho hiện tượng: một chậu cây bị héo lá khi để trong phòng lạnh.

a)

Nhiệt độ thấp làm độ nhớt của dịch nguyên sinh tăng, cản trở vận chuyển nước; thoát hơi nước giảm, cây khó hút nước nên lá héo

b)

Nhiệt độ thấp làm cây quang hợp mạnh, tiêu thụ nước quá mức nên héo

c)

Không khí lạnh có độ ẩm rất cao nên cây bị héo

d)

Rễ bị đông cứng làm cây héo do quang hợp dừng lại

59.

Dựa vào hiểu biết của em, hãy giải thích câu: "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ; Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên."

a)

Tiếng sấm làm tăng nhiệt độ đất, kích thích hạt nảy mầm nhanh và lúa lớn nhanh.

b)

Mưa đầu mùa kèm sấm chớp bổ sung nhiều nước và nitơ dạng dễ hấp thụ cho cây, giúp lúa sinh trưởng mạnh.

c)

Sấm làm giảm gió nên hạn chế thoát hơi nước, vì vậy lúa phát triển do ít mất nước.

d)

Âm thanh sấm tác động trực tiếp đến quá trình quang hợp nên lúa tăng chiều cao.

60.

Một cành cây xanh còn nguyên rễ, thân và lá được cắm vào một chai nước, bịt kín quanh gốc rồi đánh dấu mực nước. Sau 2 giờ đặt ở nơi râm, thoáng gió thấy mực nước trong chai giảm. Nếu đặt cây ở nơi có ánh nắng trong cùng thời gian, kết quả sẽ như thế nào?

a)

Mực nước giảm nhiều hơn do thoát hơi nước tăng mạnh dưới ánh sáng.

b)

Mực nước không đổi vì ánh sáng không ảnh hưởng đến thoát hơi nước.

c)

Mực nước tăng vì cây hút nước kém khi chiếu sáng.

d)

Mực nước giảm ít hơn vì ánh sáng làm đóng khí khổng.

61.

Trong phương trình tổng quát của quang hợp, các ký hiệu (1) và (2) là những chất nào? Phương trình được minh họa bằng sơ đồ: 6(1) + 12H2O → (2) + 6O2 + 6H2O; có ánh sáng và diệp lục tham gia.

a)

(1) CO2, (2) C6H12O6

b)

(1) C6H12O6, (2) CO2

c)

(1) O2, (2) C6H12O6

d)

(1) O2, (2) CO2

62.

Trong phương trình tổng quát của quang hợp, phân tử CO2 cây lấy từ đâu?

a)

Đất qua tế bào lông hút của rễ.

b)

Không khí qua khí khổng của lá.

c)

Nước qua tế bào lông hút của rễ.

d)

Chất hữu cơ do quá trình tổng hợp của cây.

63.

Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.

b)

Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.

c)

Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng.

d)

Điều hòa không khí.

64.

Hệ sắc tố quang hợp bao gồm hai nhóm chính là gì?

a)

Chlorophyll a và chlorophyll b.

b)

Chlorophyll a và carotenoid.

c)

Chlorophyll b và carotenoid.

d)

Chlorophyll và carotenoid.

65.

Bào quan thực hiện quang hợp là gì?

a)

Ti thể.

b)

Lá cây.

c)

Lục lạp.

d)

Ribosome.

66.

Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?

a)

Rễ.

b)

Lá cây.

c)

Lục lạp.

d)

Ribosome.

67.

Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở đâu?

a)

Chất nền (stroma).

b)

Màng thylakoid.

c)

Xoang thylakoid.

d)

Ti thể.

68.

Sắc tố nào dưới đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?

a)

Chlorophyll a.

b)

Chlorophyll b.

c)

Chlorophyll a và b.

d)

Chlorophyll b và carotenoid.

69.

Dinh dưỡng khoáng quyết định khoảng bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?

a)

5–10%.

b)

85–90%.

c)

90–95%.

d)

Trên 20%.

70.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

a)

Tích lũy năng lượng.

b)

Tạo chất hữu cơ.

c)

Cân bằng nhiệt độ của môi trường.

d)

Điều hòa không khí.

71.

Pha sáng là gì?

a)

Giai đoạn phụ thuộc ánh sáng, diễn ra ở màng thylakoid, tạo ATP và NADPH, giải phóng oxy.

b)

Giai đoạn không phụ thuộc ánh sáng, diễn ra ở chất nền, cố định CO2 tạo đường.

c)

Quá trình hô hấp hiếu khí của tế bào thực vật.

d)

Giai đoạn tiêu thụ ATP để tái sinh ribulose-1,5-bisphosphate.

72.

Pha sáng diễn ra ở đâu?

a)

stroma

b)

tế bào chất

c)

thylakoid

d)

nhân

73.

Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C3 là gì?

a)

Ribulose1, 5 biphosphate (RuBP)

b)

3-Phosphoglyceric acid (3-PAG)

c)

Glyceraldehyde 3 phosphate (G3P)

d)

Phosphoenol pyruvate (PEP)

74.

Sản phẩm của pha sáng gồm những gì?

a)

ADP, NADPH, O2

b)

ATP, NADPH

c)

Carbohydrate, CO2

d)

ATP, NADPH

75.

Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây nào?

a)

xương rồng, thanh long, dứa

b)

mía, ngô, rau dền

c)

lúa, khoai, sắn, các loài rau đậu

d)

xương rồng, mía, cam

76.

Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?

a)

ATP

b)

NADPH

c)

ATP, NADPH

d)

O2

77.

Ở rêu, chất hữu cơ C6H12O6C_6H_{12}O_6 được tạo ra ở giai đoạn nào của quang hợp?

a)

Pha tối

b)

Pha sáng

c)

Chu trình Calvin

d)

Quang phân li nước

78.

Quang hợp xảy ra chủ yếu ở miền ánh sáng nào?

a)

cam, đỏ

b)

xanh tím, cam

c)

đỏ, lục

d)

xanh tím, đỏ

79.

Nhiệt độ có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp thông qua yếu tố nào?

a)

ảnh hưởng đến các phản ứng enzyme trong pha sáng và pha tối

b)

ảnh hưởng đến độ đóng mở khí khổng để nhận CO2

c)

ảnh hưởng đến quá trình tạo chất diệp lục

d)

ảnh hưởng đến cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ

80.

Điểm bù ánh sáng là điểm số ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp như thế nào?

a)

bằng cường độ hô hấp

b)

cân bằng với cường độ hô hấp

c)

nhỏ hơn cường độ hô hấp

d)

lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp

81.

Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp các amino acid và protein?

a)

xanh lục

b)

đỏ

c)

vàng

d)

xanh tím

82.

Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp carbohydrate?

a)

xanh lục

b)

đỏ

c)

vàng

d)

xanh tím

83.

Các thylakoid không chứa thành phần nào?

a)

các sắc tố

b)

các trung tâm phản ứng

c)

các chất truyền electron

d)

enzyme carboxygen hóa

84.

Phần tử oxygen O2O_2 được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

a)

H2OH_2O (quang phân li H2OH_2O ở pha sáng)

b)

CO2CO_2 (cố định CO2CO_2 ở pha tối)

c)

O2O_2 (quang phân li CO2CO_2 ở pha sáng)

d)

Khử 3-PGA ở chu trình Calvin

85.

Điện biên nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

a)

Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng oxygen

b)

Quá trình cố định CO2CO_2

c)

Quá trình quang phân li nước

d)

Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích)

86.

Năng suất quang hợp tăng ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là

a)

CAM → C3 → C4

b)

C3 → C4 → CAM

c)

C4 → C3 → CAM

d)

C4 → CAM → C3

87.

Lá cây có màu xanh lục vì lý do nào?

a)

Chlorophyll a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

b)

Chlorophyll b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

c)

Nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

d)

Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ

88.

Sản phẩm nào từ chu trình Calvin chuyển hóa thành carbohydrate, protein, lipit?

a)

ribulose 1, 5 biphosphate (RuBP)

b)

3-Phosphoglyceric acid (3-PAG)

c)

glyceraldehyde 3 phosphate (G3P)

d)

phosphoenol pyruvate (PEP)

89.

Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm thực vật nào?

a)

Chỉ ở nhóm thực vật CAM

b)

Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM

c)

Ở nhóm thực vật C4 và CAM

d)

Chỉ ở nhóm thực vật C3

90.

Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?

a)

Vì ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này

b)

Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm

c)

Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2

d)

Vì ban đêm khí khổng mở, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước

91.

Trong quá trình quang hợp, nếu cây đã sử dụng hết 24 phân tử nước H2O sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử oxygen O2?

a)

6

b)

12

c)

24

d)

48

92.

Trong các phát biểu sau về vai trò của quang hợp: (1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học. (3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới. (4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển. (5) Điều hòa không khí. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

93.

Về bản chất, pha sáng của quang hợp là gì?

a)

Quang phân li nước để sử dụng H−, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

b)

Quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

c)

Quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

d)

Khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

94.

Sản phẩm quang hợp đầu tiên ổn định của chu trình Calvin (C3) là chất nào?

a)

Ribulose 1,5-bisphosphate (RuBP)

b)

3-Phosphoglyceric acid (3-PGA)

c)

Glyceraldehyde 3-phosphate (G3P)

d)

Phosphoenol pyruvate (PEP)

95.

Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM? (1) Gồm những loài sống ở vùng hoang mạc khô hạn và một số cây trồng như dứa, thanh long… (2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê… (3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin; cả hai diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá. (4) Cố định CO2 (chu trình C4) vào ban đêm khi khí khổng mở, và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin vào ban ngày. Phương án đúng là:

a)

(1) và (3)

b)

(1) và (4)

c)

(2) và (3)

d)

(2) và (4)

96.

Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có những lợi ích nào sau đây? I. Hạn chế được sâu bệnh. II. Khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường. III. Điều chỉnh được các nhân tố ngoại cảnh tác động đến thực vật ở ngưỡng phù hợp. IV. Nâng cao năng suất cây trồng. Có bao nhiêu lợi ích đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

97.

Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua việc tăng cường độ quang hợp. Có bao nhiêu biện pháp sau đây được sử dụng nhằm thực hiện điều đó? I. Tăng nồng độ CO2 trong không khí đến trị số bão hòa. II. Tăng nhiệt độ đạt đến giá trị cực đại cho quang hợp. III. Điều chỉnh quang phổ ánh sáng phù hợp cho từng loại cây. IV. Điều chỉnh diện tích bộ lá.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

98.

Năng suất của cây trồng được quyết định bởi những hoạt động nào sau đây: I. Quang hợp; II. Trao đổi nước của cây; III. Trao đổi khoáng của cây. Chọn phương án đúng.

a)

I, II, III

b)

I, III

c)

III, II

d)

II, I

99.

Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua quang hợp bằng cách bón phân hợp lí. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là hợp lí: I. Bón phân hợp lí giúp điều chỉnh sinh trưởng của cây, đảm bảo diện tích bề mặt lá; II. Bón phân hợp lí cung cấp đầy đủ các nguyên tố khoáng để cấu trúc và giúp bộ máy quang hợp hoạt động tốt; III. Bón phân hợp lí tăng cường các nguyên tố khoáng để cây dùng sản phẩm quang hợp cho hô hấp; IV. Khi cây đủ đạm và cân đối nguyên tố khoáng, ở những tế bào mệt mỏi việc sử dụng cho các hoạt động sống của cây sẽ được hạn chế tối đa. Chọn số lượng phát biểu đúng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

100.

Khi nói về mối quan hệ giữa bón phân và năng suất cây trồng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng: I. Bón phân không hợp lí có thể dẫn đến cây trồng bị ngộ độc làm giảm năng suất; II. Dinh dưỡng khoáng bảo đảm giúp năng suất sinh học quá cao làm giảm năng suất kinh tế; III. Phân bón chứa một số nguyên tố trực tiếp tham gia quá trình quang hợp tổng hợp sản phẩm của cây; IV. Phân bón ảnh hưởng đến năng suất thông qua nhiều yếu tố như bộ máy quang hợp, sản phẩm quang hợp và dòng vận chuyển vật chất vào cơ quan kinh tế. Chọn số lượng phát biểu đúng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

101.

Chọn phương trình quang hợp tổng quát đúng của thực vật xanh.

a)

6CO2+12H2OC6H12O6+6O2+6H2O6\mathrm{CO_2}+12\mathrm{H_2O} \rightarrow \mathrm{C_6H_{12}O_6}+6\mathrm{O_2}+6\mathrm{H_2O}

b)

6CO2+6H2OC6H12O6+6O26\mathrm{CO_2}+6\mathrm{H_2O} \rightarrow \mathrm{C_6H_{12}O_6}+6\mathrm{O_2}

c)

CO2+H2OC6H12O6+O2\mathrm{CO_2}+\mathrm{H_2O} \rightarrow \mathrm{C_6H_{12}O_6}+\mathrm{O_2}

d)

6CO2+12H2OC6H12O6+12O26\mathrm{CO_2}+12\mathrm{H_2O} \rightarrow \mathrm{C_6H_{12}O_6}+12\mathrm{O_2}

102.

Biện pháp nào sau đây góp phần nâng cao năng suất cây trồng dựa trên hiểu biết về quang hợp?

a)

Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống, lai tạo giống mới

b)

Điều khiển sinh trưởng thông qua diện tích lá bằng các biện pháp như bón phân, tưới nước hợp lí

c)

Giảm hô hấp sáng, tăng tích lũy chất hữu cơ vào cơ quan kinh tế

d)

Giảm hoạt động quang hợp để hạn chế sinh khối

103.

Vì sao trong trồng trọt thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao?

a)

Để tối ưu sử dụng ánh sáng trên cùng diện tích, cây điểm bù thấp chịu bóng tốt còn cây điểm bù cao chịu sáng mạnh

b)

Để tăng cạnh tranh ánh sáng, cây điểm bù thấp lấn át cây điểm bù cao

c)

Để giảm quang hợp của cả hai nhóm cây nhằm tiết kiệm dinh dưỡng

d)

Để đồng loạt làm tăng hô hấp sáng của các cây trong ruộng

104.

Chọn phát biểu đúng về cố định CO2\mathrm{CO_2} ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM.

a)

Thực vật C3 cố định CO2\mathrm{CO_2} lần đầu ở lục lạp tế bào mô dậu với chất nhận là RuBP, sản phẩm đầu tiên là 33 -phosphoglycerat

b)

Thực vật C4 cố định CO2\mathrm{CO_2} ban đầu ở tế bào mô giậu với chất nhận là PEP, sản phẩm đầu tiên là axit oxaloacetat

c)

Thực vật CAM cố định CO2\mathrm{CO_2} ban đầu vào ban đêm với chất nhận là PEP, sản phẩm đầu tiên là axit hữu cơ

d)

Thực vật CAM cố định CO2\mathrm{CO_2} ban ngày trong tế bào bó mạch với chất nhận là RuBP

105.

Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là

a)

carbohydrate

b)

lipid

c)

protein

d)

nucleic acid

106.

Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật

a)

CO2

b)

O2

c)

H2O

d)

C6H12O6

107.

Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là

a)

ATP

b)

pyruvate

c)

CO2

d)

H2O

108.

Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn

a)

hạt khô

b)

hạt nảy mầm

c)

cây đang ra hoa

d)

quả chín

109.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí với 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy trong giai đoạn đường phân là bao nhiêu?

a)

2

b)

1

c)

26–28

d)

30–32

110.

Trong quá trình lên men với 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu?

a)

2

b)

1

c)

26–28

d)

30–32

111.

Trong hô hấp hiếu khí với 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân diễn ra ở

a)

bào tương

b)

chất nền ti thể

c)

màng ngoài ti thể

d)

màng trong ti thể

112.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí với 1 phân tử glucose, tổng số phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu?

a)

30–32

b)

26–28

c)

2

d)

1

113.

Trong hô hấp hiếu khí với 1 phân tử glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở

a)

màng trong ti thể

b)

chất nền ti thể

c)

màng ngoài ti thể

d)

bào tương

114.

Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là

a)

ti thể

b)

lục lạp

c)

peroxisome

d)

ribosome

115.

Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?

a)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cây

b)

Tăng khả năng chống chịu

c)

Tạo ra các sản phẩm trung gian

d)

Miễn dịch cho cây

116.

Sản phẩm phân giải kị khí từ pyruvate là

a)

axit lactic + CO2 + năng lượng

b)

ethanol + CO2 hoặc axit lactic

c)

ethanol + CO2

d)

ethanol + năng lượng

117.

Từ 1 phân tử glucose qua hô hấp hiếu khí, sản phẩm cuối cùng giải phóng bao nhiêu ATP?

a)

34 ATP

b)

36 ATP

c)

30–32 ATP

d)

33–36 ATP

118.

Hô hấp hiếu khí xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?

a)

ti thể

b)

tế bào chất

c)

nhân

d)

lục lạp

119.

Giai đoạn đường phân xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?

a)

ti thể

b)

tế bào chất

c)

nhân

d)

lục lạp

120.

Phương trình tổng quát của hô hấp được viết đúng là

a)

6CO2+12H2OC6H12O6+6O2+6H2O+32 ATP+Nhiệt6CO_2 + 12H_2O \rightarrow C_6H_{12}O_6 + 6O_2 + 6H_2O + 32\ ATP + \text{Nhiệt}

b)

6O2+C6H12O66CO2+6H2O+32 ATP6O_2 + C_6H_{12}O_6 \rightarrow 6CO_2 + 6H_2O + 32\ ATP

c)

C6H12O6+6O26CO2+6H2O+32 ATP+NhiệtC_6H_{12}O_6 + 6O_2 \rightarrow 6CO_2 + 6H_2O + 32\ ATP + \text{Nhiệt}

d)

6CO2+6H2OC6H12O6+6O26CO_2 + 6H_2O \rightarrow C_6H_{12}O_6 + 6O_2

121.

Hô hấp sáng xảy ra ở nhóm thực vật nào?

a)

C4

b)

CAM

c)

C3

d)

C3 và C4

122.

Hô hấp sáng là quá trình gì diễn ra khi có ánh sáng?

a)

Hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

b)

Hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ở ngoài sáng

c)

Hấp thụ H2O và giải phóng O2 ở ngoài sáng

d)

Hấp thụ H2O, CO2 và giải phóng C6H12O6 ở ngoài sáng

123.

Hô hấp kị khí ở thực vật xảy ra trong môi trường nào?

a)

Thiếu O2

b)

Thiếu CO2

c)

Thừa O2

d)

Thừa CO2

124.

Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào?

a)

Làm giảm nhiệt độ

b)

Làm tăng khí O2

c)

Tiêu hao chất hữu cơ

d)

Làm giảm độ ẩm

125.

Khi nói về giai đoạn đường phân trong hô hấp hiếu khí, phát biểu nào sai?

a)

Giai đoạn đường phân hình thành NADH

b)

Giai đoạn đường phân hình thành một ít ATP

c)

Giai đoạn đường phân cắt glucose thành axit piruvic

d)

Giai đoạn đường phân oxi hoá hoàn toàn glucose

126.

Quá trình lên men được ứng dụng trong bao nhiêu hoạt động sau đây: (1) Làm giấm; (2) Làm sữa chua; (3) Sản xuất rượu bia; (4) Sản xuất bánh mì?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

127.

Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô vì lý do chủ yếu nào?

a)

Hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản

b)

Hạt khô không còn hoạt động hô hấp

c)

Hạt khô khiến sinh vật gây hại không xâm nhập được

d)

Hạt khô có cường độ hô hấp thấp nên dễ giữ trạng thái tiềm sinh

128.

Khi nói về vai trò hô hấp với quá trình trao đổi chất khoáng trong cây, phát biểu nào sai?

a)

Hô hấp tạo ATP cung cấp năng lượng cho các quá trình hút khoáng

b)

Hô hấp tạo sản phẩm trung gian làm nguyên liệu đồng hoá các nguyên tố khoáng

c)

Hô hấp tạo các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hoá các nguyên tố khoáng

d)

Quá trình hút khoáng cung cấp các nguyên tố tạo thành các yếu tố tham gia hô hấp

129.

Các phương pháp nào sau đây được sử dụng để bảo quản hạt thóc giống?

a)

Bảo quản thóc giống trong túi ni lông và buộc kín

b)

Bảo quản thóc giống trong kho lạnh

c)

Phơi khô thóc giống cho vào bao tải để ở nơi khô, thoáng

d)

Bảo quản thóc giống trong điều kiện nồng độ CO2 cao

130.

Trong quá trình hô hấp ở thực vật, khí CO2 được giải phóng từ bào quan nào?

a)

Peroxisôm

b)

Ti thể

c)

Lục lạp

d)

Ribôxôm

131.

Trong thí nghiệm đánh dấu oxi phóng xạ 18^{18} O vào phân tử glucozơ rồi dùng làm nguyên liệu cho hô hấp hiếu khí, oxi phóng xạ sẽ xuất hiện chủ yếu trong sản phẩm nào của hô hấp?

a)

CO2

b)

NADH

c)

H2O

d)

ATP

132.

Chọn mô tả đúng nhất về khái niệm hô hấp ở thực vật và vai trò của nó đối với cơ thể thực vật.

a)

Hô hấp là quá trình phân giải hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, tạo ATP và nhiệt; vai trò là cung cấp năng lượng và chất trung gian cho hầu hết hoạt động sống như tổng hợp, vận chuyển, sinh trưởng, phát triển và ứng đáp

b)

Hô hấp là quá trình hấp thụ CO2 tạo đường, vai trò chủ yếu là quang hợp cung cấp chất hữu cơ

c)

Hô hấp là quá trình cây thu nước từ đất; vai trò chủ yếu là duy trì áp suất thẩm thấu

d)

Hô hấp chỉ diễn ra ở lá non vào ban ngày và không tạo ATP

133.

Bảng so sánh hô hấp ở thực vật. Dòng "Điều kiện xảy ra" của hô hấp hiếu khí: chọn phương án đúng mô tả điều kiện xảy ra của hô hấp hiếu khí.

a)

Có O2

b)

Không có O2

c)

Có CO2 tự do cao

d)

Chỉ xảy ra trong ban đêm

134.

Bảng so sánh hô hấp ở thực vật. Dòng "Điều kiện xảy ra" của hô hấp kị khí: chọn phương án đúng mô tả điều kiện xảy ra của hô hấp kị khí.

a)

Không có O2

b)

Có O2

c)

Chỉ xảy ra trong ánh sáng mạnh

d)

Chỉ ở mô lá

135.

Bảng so sánh hô hấp ở thực vật. Dòng "Chất tham gia" của hô hấp hiếu khí: chọn chất tham gia chính.

a)

Glucose

b)

Axit amin

c)

Lipid

d)

Tinh bột

136.

Bảng so sánh hô hấp ở thực vật. Dòng "Chất tham gia" của hô hấp kị khí: chọn chất tham gia chính.

a)

Glucose

b)

Etanol

c)

Axit lactic

d)

CO2

137.

Bảng so sánh hô hấp ở thực vật. Dòng "Sản phẩm" của hô hấp hiếu khí: chọn tập hợp sản phẩm đúng.

a)

CO2, H2O, ATP

b)

C2H5OH, CO2, ATP

c)

Axit lactic, ATP

d)

Chỉ ATP

138.

Bảng so sánh hô hấp ở thực vật. Dòng "Sản phẩm" của hô hấp kị khí: chọn tập hợp sản phẩm đúng đối với lên men rượu ở thực vật.

a)

C2H5OH + CO2 + ATP

b)

CO2 + H2O + ATP

c)

Axit lactic + ATP

d)

Chỉ CO2

139.

Bảng so sánh hô hấp ở thực vật. Dòng "Năng lượng thu được cho 1 phân tử chất tham gia" của hô hấp hiếu khí: chọn giá trị gần đúng số ATP tạo thành từ 1 phân tử glucose.

a)

32 ATP

b)

2 ATP

c)

8 ATP

d)

18 ATP

140.

Bảng so sánh hô hấp ở thực vật. Dòng "Năng lượng thu được cho 1 phân tử chất tham gia" của hô hấp kị khí: chọn giá trị số ATP tạo thành từ 1 phân tử glucose trong lên men rượu.

a)

2 ATP

b)

32 ATP

c)

12 ATP

d)

0 ATP

141.

Hô hấp tế bào ở thực vật gồm các giai đoạn: đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron. Chọn giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất.

a)

Chuỗi chuyền electron

b)

Đường phân

c)

Chu trình Krebs

d)

Lên men rượu

142.

Vai trò chính của chu trình Krebs trong hô hấp tế bào ở thực vật: chọn phương án đúng nhất.

a)

Oxi hoá acetyl-CoA tạo CO2 đồng thời tạo NADH, FADH2 cung cấp cho chuỗi chuyền electron

b)

Tổng hợp glucose từ CO2

c)

Tạo ra phần lớn ATP trực tiếp

d)

Chuyển hoá etanol thành CO2 và H2O

143.

Thí nghiệm chứng minh cây xanh thải CO2\mathrm{CO_2} trong hô hấp. Chọn điều kiện bổ sung mà Hà nêu để thí nghiệm có thể thành công.

a)

Chọn cây không phải là thực vật CAM

b)

Đặt cây trong nước đường

c)

Chiếu sáng mạnh liên tục

d)

Tăng nhiệt độ lên rất cao

144.

Giải thích vì sao cần điều kiện trên trong thí nghiệm chứng minh cây xanh thải CO2\mathrm{CO_2} khi hô hấp.

a)

Vì thực vật CAM lấy CO2\mathrm{CO_2} vào ban đêm, có thể làm sai lệch kết quả khi đặt cây trong tối

b)

Vì thực vật CAM hô hấp mạnh hơn nên sinh nhiều O2\mathrm{O_2}

c)

Vì thực vật CAM chỉ sống ở nơi khô hạn

d)

Vì thực vật CAM không có khí khổng

145.

Phân giải kị khí ở thực vật thường xảy ra trong điều kiện/môi trường nào? Chọn phương án đúng nhất.

a)

Môi trường thiếu oxy như rễ bị ngập úng hoặc mô bị yếm khí tạm thời

b)

Môi trường nhiều ánh sáng

c)

Môi trường giàu CO2\mathrm{CO_2} nhưng nhiều oxy

d)

Môi trường rất khô hạn

146.

Vì sao một số thực vật ở vùng đầm lầy có thể sống trong môi trường thường xuyên thiếu oxy? Chọn phương án đúng nhất.

a)

Có rễ thở và hệ mô khí giúp dẫn oxy từ không khí vào các cơ quan dưới nước

b)

Quang hợp ban đêm mạnh làm tăng oxy hoà tan

c)

Đất đầm lầy giàu dinh dưỡng nên không cần oxy hô hấp

d)

Giảm hoàn toàn nhu cầu hô hấp của rễ

147.

Quá trình dinh dưỡng là gì? Chọn phương án đúng nhất.

a)

Là quá trình lấy các chất dinh dưỡng cho cơ thể

b)

Là quá trình lấy các chất dinh dưỡng cần thiết dưới dạng thức ăn và tổng hợp thành chất sống của cơ thể, đảm bảo cơ thể tồn tại và phát triển

c)

Là quá trình chỉ hấp thu nước

d)

Là quá trình trao đổi khí CO2\mathrm{CO_2}O2\mathrm{O_2}

148.

Quá trình dinh dưỡng gồm:

a)

3 giai đoạn

b)

5 giai đoạn

c)

2 giai đoạn

d)

4 giai đoạn

149.

Có 3 kiểu lấy thức ăn:

a)

Ăn lọc, ăn hút, ăn thức ăn có kích thước khác nhau.

b)

Ăn học, ăn hút, ăn thức ăn có kích thước khác nhau.

c)

Ăn lọc, ăn hút, ăn thức ăn có kích thước bằng nhau.

d)

Ăn lọc, ăn nhai, ăn thức ăn có kích thước khác nhau

150.

Kiểu ăn lọc thường gặp đối tượng:

a)

Trâu

b)

Thằn lằn

c)

Trai sông

d)

Muỗi