Font size
WorksheetsLuyện tập Quang hợp và Hô hấp ở thực vật (Lớp 11)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Ở các loại rau ăn, lá có màu đỏ và cam (cà rốt, củ dền, rau dền) chứa nhiều sắc tố nào?
Carotenoid
Cytokinin
Diệp lục (chlorophyll)
Phicobilin
Sắc tố tạo nên màu xanh của lá là gì?
Carotenoid
Cytokinin
Diệp lục (chlorophyll)
Phicobilin
Đối với cơ thể thực vật, quá trình quang hợp có vai trò gì? Chọn phương án đúng với các mệnh đề đánh số: (1) Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể; (2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu; (3) Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển, giảm hiệu ứng nhà kính; (4) Cung cấp cả vật chất và năng lượng cho tế bào và cơ thể.
1, 2
1, 4
2, 4
2, 3
Trong điều kiện có ánh sáng, khi ngâm lá rong đuôi chó trong bình thủy tinh chứa nước, có hiện tượng bọt khí nổi lên vì sao?
Lá tạo ra oxygen (O2) qua quá trình quang hợp
Khí nitrogen (N2) trong khoang chứa của lá bay ra
Lá tạo ra carbon dioxide (CO2) trong quang hợp
Lá tạo ra oxygen (O2) qua quá trình hô hấp
Sắc tố quang hợp nào đảm nhiệm chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
Diệp lục b
Diệp lục a
Carotene
Xanthophyll
Nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật gồm những chất nào?
Khí oxygen và glucose
Glucose và nước
Khí carbon dioxide, glucose
Khí carbon dioxide và nước
Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật gồm những chất nào?
Khí oxygen và glucose
Glucose và nước
Khí carbon dioxide, glucose
Khí carbon dioxide và nước
Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là ở đâu trong lục lạp?
Màng thylakoid
Bào tương
Chất nền lục lạp
Màng trong lục lạp
Các sắc tố quang hợp của lá có màu do hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo trình tự nào?
Diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Carotenoid → xanthophyll → diệp lục b ở trung tâm phản ứng
Diệp lục b → diệp lục a → Carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng
Vì sao lại được gọi tên là thực vật C3?
Vì sản phẩm đầu tiên cố định CO2 theo chu trình Calvin là hợp chất 3 cacbon
Vì sản phẩm cuối cùng cố định CO2 theo chu trình Calvin là hợp chất 3 cacbon
Vì sản phẩm trung gian cố định CO2 theo chu trình Calvin là hợp chất 3 cacbon
Vì khi có ánh sáng, chu trình Calvin đều tạo ra các sản phẩm là hợp chất 3 cacbon
Trong chu trình Calvin, sản phẩm của pha sáng (ATP) được sử dụng ở giai đoạn nào?
Cố định CO2
Khử 3‑phosphoglycerate
Khử 3‑phosphoglycerate và tái tạo RuBP
Tái tạo RuBP
Vì sao lại được gọi tên là thực vật C4?
Vì sản phẩm đầu tiên cố định CO2 trong pha tối là hợp chất 4 cacbon
Vì nhóm thực vật này sống ở vùng khô hạn, nóng kéo dài
Vì nhóm thực vật này sống ở vùng nóng, ẩm kéo dài
Vì tái cố định trong pha tối của nhóm này tạo hợp chất 4 cacbon
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là chất nào?
OAA (Oxaloacetate)
G3P (Glyceraldehyde 3‑phosphate)
3‑PGA (3‑phosphoglyceric acid)
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate)
Bốn ống nghiệm được thiết lập hở trên sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO2) hòa tan nhất?
Ống A
Ống B
Ống C
Ống D
Nghiên cứu sơ đồ quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật. Kết luận nào đúng?
Chất B là CO2
Chất C là O2
Chất A là H2O
Pha 1 xảy ra ở chất nền lục lạp
Đồ thị mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Trên đồ thị, điểm nào là điểm bù ánh sáng của loài này?
Điểm 1
Điểm 2
Điểm 3
Điểm 4
Hình sau thể hiện sự khác nhau giữa điểm bù CO2 trong quang hợp ở thực vật C3 và thực vật C4. Trong các loài: lúa, ngô, đậu, kê, rau dền, khoai tây, mía, có bao nhiêu loài có điểm bù CO2 thể hiện ở biểu đồ (2)?
2
4
5
3
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự khác nhau giữa điểm bù ở nhóm thực vật C4 và C3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận. II. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quá trình quang hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp. III. Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn C3, điểm bù CO2 thấp hơn C3 dẫn đến cường độ quang hợp cao hơn. IV. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hòa.
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp ở thực vật C3 và C4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau. II. Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại; nếu vượt quá trị số bão hòa, cường độ quang hợp cũng không tăng thêm. III. Ở thực vật C4 có điểm bù CO2 và điểm bão hòa CO2 cao hơn thực vật C3. IV. Ở thực vật C4 trong điều kiện nồng độ CO2 thấp thì năng suất quang hợp thường cao hơn thực vật C3.
1
2
3
4
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ hình bên thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. [1] là khoảng biết hiệu quả quang hợp là lớn nhất. II. [2] là điểm bù ánh sáng. III. [3] là điểm bão hòa ánh sáng. IV. Khi tăng cường độ ánh sáng thì lượng CO2 hấp thụ tăng và cường độ quang hợp tăng và đạt đến điểm bão hòa; sau đó, dù tăng cường độ ánh sáng, cường độ quang hợp cũng không tăng nữa.
1
2
3
4
Một nhóm học sinh bố trí thí nghiệm như hình sau. Phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu dịch chuyển đèn ra xa thì cường độ quang hợp sẽ tăng mạnh hơn
Khoảng cách đèn không ảnh hưởng đến nhiệt độ nước trong ống nghiệm
Thí nghiệm chứng minh CO2 ảnh hưởng đến quang hợp
Bọt khí trong ống nghiệm là do quá trình quang phân li nước
Một thí nghiệm được bố trí như Hình bên. Thí nghiệm trên chứng minh giả thuyết nào sau đây?
Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho quá trình sinh sản ở thực vật
Thực vật không thể tổng hợp glucose nếu không có ánh sáng
Quá trình tổng hợp protein diễn ra trong lá cây
Thực vật cần phân bón để phát triển khỏe mạnh
Hình 1 mô tả thí nghiệm về quá trình quang hợp của bèo Elodea (bèo Mỹ). Khi kết thúc thí nghiệm, nồng độ khí nào sau đây trong ống nghiệm tăng?
O2
SO2
CH4
CO2
Một thí nghiệm về quang hợp ở thực vật được mô tả trong hình 1. Thí nghiệm trên nhằm chứng minh quang hợp tạo ra sản phẩm nào?
Diệp lục
Tinh bột
Chất khoáng
Khí oxi
Hình 1 mô tả mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối ở một loài thực vật C3, trong đó (1) là pha sáng và (2) là pha tối; (A), (B), (C), (D), (E), (F) là các nguyên liệu hoặc sản phẩm của hai pha. Nhận định nào sau đây đúng?
(A) được dùng làm nguyên liệu để cố định CO2 tại pha (1)
(B) được tạo liên tục khi có và không có ánh sáng
(D) là sản phẩm tạo ra từ quá trình phân giải chất hữu cơ (C)
(B) là sản phẩm được tạo ra từ quá trình quang phân li nước
Để bảo quản rau xanh cho hộ gia đình, phương pháp nào sau đây phù hợp hơn cả?
Bảo quản trong nồng độ CO2 cao
Bảo quản trong chân không
Bảo quản lạnh
Bảo quản khô
Giai đoạn đường phân trong hô hấp hiếu khí diễn ra ở đâu?
Tế bào chất
Màng ngoài ti thể
Màng ngoài ti thể
Màng trong ti thể
Ở thực vật, bộ phận nào làm nhiệm vụ hô hấp?
Tất cả bộ phận
Rễ
Thân
Lá
Trong cây, bộ phận diễn ra hô hấp mạnh nhất ở thực vật là gì?
Rễ
Thân
Lá
Hoa
Ở thực vật, bào quan thực hiện hô hấp chủ yếu là gì?
Ti thể
Lục lạp
Không bào
Bộ máy Golgi
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, ATP được tạo ra nhiều nhất ở giai đoạn nào?
Chuỗi truyền electron
Đường phân
Pyruvate đổi thành Acetyl‑CoA
Chu trình Krebs
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí O2
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm
Úp chuông thủy tinh (hình bên) trong thí nghiệm về hô hấp ở thực vật để làm gì?
Ngăn oxygen không tiếp xúc với hạt mầm
Cung cấp nhiệt độ cho hạt mầm
Hạn chế động vật ăn hạt mầm
Ngăn carbon dioxide từ không khí ngoài vào trong
Khi nói về ảnh hưởng của nước đối với hô hấp ở thực vật, những phát biểu nào sau đây đúng? 1. Trong giai đoạn nảy mầm, hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp. 2. Trong các hạt khô, cường độ hô hấp rất cao. 3. Rễ cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ chết. 4. Để hạt nảy mầm, cần cung cấp đủ lượng nước cần thiết.
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 4
2, 3, 4
Ở miền Bắc nước ta, cây lúa vào vụ “chiêm xuân” bác nông dân thường ủ hạt lúa để gieo mạ. Trước khi cho hạt nảy mầm, bác thường ngâm hạt vào nước ấm (3 sôi: 2 lạnh) trong khoảng thời gian 12 đến 24 giờ. Việc làm này có ý nghĩa gì?
Để kích thích thạt quang hợp
Để rễ chế hạt quang hợp
Để chế hạt hô hấp
Để kích thích hạt hô hấp
Các giai đoạn của quá trình phân giải kị khí diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Lên men
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron
Đường phân → Lên men → Chuỗi chuyền electron
Lên men → Đường phân
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, diễn ra các giai đoạn theo trình tự nào?
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp → Đường phân → Chu trình Krebs
Sản phẩm của giai đoạn đường phân gồm các chất nào sau đây? (1) pyruvate; (2) CO2 và H2O; (3) ATP; (4) NADH; (5) lactic acid
1, 3, 4
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 3, 5
Trong hô hấp ở thực vật (hình các kiểu của hô hấp), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Glucose bị phân giải thành pyruvate. (2) Nếu không có oxygen thì pyruvate chuyển hóa tiếp ở ti thể. (3) Nếu không có oxygen thì pyruvate có thể chuyển hóa thành ethanol. (4) Nếu không có oxygen thì pyruvate có thể chuyển hóa thành lactate.
1
2
3
4
Trong thí nghiệm về hô hấp ở hạt nảy mầm, nếu luộc chín hạt và đặt vào chuông thủy tinh thì cốc nước vôi trong có hiện tượng gì xảy ra?
Không xảy ra hiện tượng gì xảy ra.
Cốc nước vôi trong chuyển sang màu đục.
Xuất hiện váng màu xanh tím trên bề mặt cốc nước vôi trong.
Cốc nước vôi trong chuyển sang màu đen.
Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật tại sao phải sử dụng mẫu vật là hạt nảy mầm?
Hạt nảy mầm hô hấp mạnh kết quả thí nghiệm thể hiện rõ hơn.
Hạt nảy mầm đã theo tác trong thí nghiệm.
Hạt nảy mầm quang hợp mạnh kết quả thí nghiệm thể hiện rõ hơn.
Chỉ hạt nảy mầm mới xảy ra hô hấp kiểu hiếu khí nên thí nghiệm có kết quả.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2 .
Cung cấp calcium cho hạt nảy mầm.
Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn.
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.
Quan sát thí nghiệm về hô hấp thực vật: Chuẩn bị 2 chuông thủy tinh đã dán nhãn (A, B) và 2 cốc nước vôi trong → Đặt đĩa hạt nảy mầm vào 1 cốc nước vôi trong vào chuông A và đặt cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B → để 2 chuông trong điều kiện phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ. Trong các phát biểu nào sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Chuông A: Có xuất hiện lớp váng màu trắng đục. II. Chuông B: Không có hiện tượng gì. III. Cốc nước ở đĩa có nước vôi trong đã chuyển hóa thành CaCO3 kết tủa. IV. Cốc nước B do nước vôi trong không được chuyển thành CaCO3 .
1
2
3
4
Tiêu hóa là quá trình:
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.
Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Khi nói về tiêu hóa nội bào, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đây là quá trình tiêu hóa hoá học ở trong tế bào và ngoài tế bào.
Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong ống tiêu hoá.
Đây là quá trình tiêu hóa hoá học ở bên trong tế bào nhờ enzyme của lysosome.
Đây là quá trình tiêu hóa hoá học ở bên trong ống tiêu hoá và túi tiêu hoá.
Ở động vật có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa theo hình thức nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Đối tượng nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào?
Cá.
Trùng giày.
Ruột khoang.
Giun dẹp.
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Sứa.
Bọt biển.
Giun đũa.
Cá sấu.
Tiêu hóa hóa học diễn ra ở bộ phận nào trong đường tiêu hóa của người?
Miệng, dạ dày, ruột non.
Chỉ diễn ra ở dạ dày.
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non.
Quan sát hình ảnh sau và cho biết quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào?
Miệng → ruột non → dạ dày → hậu môn → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Khi nói về lợi ích của ống tiêu hóa so với tiểu tiêu hóa, một nhóm học sinh đã đưa ra các nhận định sau. Nhận định nào là chính xác? a. Các bộ phận của hệ tiêu hóa có tính chuyên hóa cao. b. Các enzym tiêu hóa không bị hòa loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn. c. Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hóa nội bào. d. Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.
a và b đúng.
a và d đúng.
b và c đúng.
c và d đúng.
Tại cấu tạo ruột non của người, các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột.
Làm tăng bề mặt hấp thụ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hoá học.
Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.
Một số bệnh về đường tiêu hóa là:
Viêm thấp khớp, viêm não,…
Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng,…
Lupus ban đỏ, teo cơ,…
Hội chứng Down, gout,…
Ở người, loại chất dinh dưỡng nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?
Chất bột đường.
Chất béo.
Chất đạm.
Chất khoáng.
Liên tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra tác động gì đối với cơ thể?
Tăng cholesterol máu.
Nước tiểu có thể ceton.
Sỏi thận.
Độc tính.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Trong ống tiêu hóa ở người, bộ phận nào sau đây vừa diễn ra tiêu hóa cơ học vừa diễn ra tiêu hóa hóa học?
Miệng, thực quản, dạ dày.
Thực quản, dạ dày, ruột non.
Miệng, dạ dày, ruột non.
Dạ dày, ruột non, ruột già.
Những phát biểu nào sau đây về quá trình tiêu hóa ở động vật là đúng? a. Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyên hoá về chức năng. b. Trong túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào. c. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào. d. Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào và ngoại bào.
a và c đúng.
a và b đúng.
b và d đúng.
a, c đúng; b, d sai.
Quan sát hình minh hoạ và cho biết các nhận định về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng? a. Thức ăn đi vào và chất thải ra đều đi qua lỗ miệng. b. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra. c. Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá. d. Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
Chỉ a đúng.
a và c đúng.
b và d đúng.
a, b và d đúng.
Khi nói về lợi thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa, một nhóm học sinh đưa ra các nhận định sau. Nhận định nào là chính xác? a. Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao. b. Các enzym tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn. c. Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào. d. Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.
a và b đúng.
a và d đúng.
b và c đúng.
c và d đúng.
Khi nói về chức năng của ruột non, phát biểu nào sau đây là chính xác?
Ruột non là cơ quan duy nhất hấp thụ chất dinh dưỡng.
Ở ruột non diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học, thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.
Ở ruột non không có quá trình tiêu hoá cơ học.
Các enzym tiêu hoá thức ăn ở ruột non có trong dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.
Khi nói về hoạt động tiêu hoá, hấp thụ thức ăn ở động vật nhai lại và động vật ăn thực vật có dạ dày đơn, nhận định nào đúng hay sai? a. Ở động vật nhai lại, ợ thức ăn hiệu quả hơn vì thức ăn được tiêu hoá kĩ hơn. b. Ở động vật ăn thực vật có dạ dày đơn biến đổi sinh học xảy ra ở mạnh trang phần thức ăn còn lại được hấp thụ ở ruột già nên hiệu quả tiêu hoá thấp và hấp thụ kém hơn. c. Dạ dày chính thực của động vật nhai lại là dạ dày múi khế. d. Ở động vật nhai lại thức ăn được tiêu hoá hoá học ở dạ dày, sau đó tiếp tục biến đổi sinh học ở manh tràng và hấp thụ ở ruột già nên hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ cao.
Chỉ a đúng.
Chỉ b đúng.
Chỉ c đúng.
Chỉ d đúng.
Khi nói đến tiêu hoá cổ điển trên vật ăn thực vật không nhai lại, phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Tại dạ dày có 4 ngăn. b. Dạ dày tiêu hoá cơ học, hoá học và sinh học. c. Ruột non tiêu hoá hoá học, cơ học. d. Có manh tràng rất phát triển.
Chỉ d đúng.
Chỉ b đúng.
Chỉ a đúng.
Cả b và d đúng.
Phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột? a. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao, các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn. b. Chất dinh dưỡng đơn giản được ruột non hấp thụ chủ yếu theo phương thức vận chuyển chủ động. c. Hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non. d. Hấp thụ là quá trình các chất dinh dưỡng đi ra khỏi các cơ quan tiêu hoá vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.
Chỉ a, c đúng.
a, c, d đúng.
Chỉ b, d đúng.
a, b, c, d đều đúng.
Có bao nhiêu nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy? 1. Tác nhân dị ứng. 2. Ô nhiễm thực phẩm. 3. Chế độ ăn ít chất xơ. 4. Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn. 5. Ô nhiễm nguồn nước. 6. Nhịn đại tiện.
2
3
4
5
Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thủy tức. Có bao nhiêu loài trong các loài trên có tiêu hoá nội bào?
1
2
3
4
Trong ruột non, chất dinh dưỡng được hấp thụ nhờ mấy cơ chế? 1. Cơ chế khuếch tán. 2. Cơ chế vận chuyển tích cực. 3. Cơ chế vận chuyển thụ động qua kênh protein. 4. Cơ chế nhấp bào.
2
3
4
1
Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua mao mạch mang.
Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?
Bọt biển, trùng roi, giun dẹp.
Châu chấu, ong, dế mèn.
Con trai, ốc, tôm.
Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn.
Côn trùng hô hấp bằng hình thức nào?
Qua hệ thống ống khí.
Bằng mang.
Bằng phổi.
Qua bề mặt cơ thể.
Sự co giãn của phần bụng trong hệ thống ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ hoạt động của cơ quan nào sau đây?
Sự co giãn của phần bụng.
Sự di chuyển của chân.
Sự nhu động của hệ tiêu hóa.
Sự vận động của cánh.
Cơ quan sử dụng được ở nước và cạn vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú là cơ quan nào?
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Hô hấp bằng da và bằng phổi.
Hô hấp bằng da.
Hô hấp bằng phổi.
Nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là do
Ô nhiễm nguồn nước.
Khói thuốc lá.
Hoạt động công nghiệp.
Cháy rừng.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Ở bò sát, chim và thú, sự trao đổi khí ở phổi rất lớn là do
Phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.
Phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.
Phổi có các van đóng, mở phổi hợp nhịp nhàng.
Phổi có hệ thống ủi khí nhiều và phân nhánh.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Cơ hoành phối hợp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực.
Sự vận động của các cơ chi.
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
Vận động của lông.
Vận động của cờ.
Co dãn của túi khí.
Di chuyển của chân.
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
Diện tích trao đổi khí tại nắp mang bị nhỏ nên cá không hô hấp được.
Độ ẩm trên cạn thấp.
Không hấp thụ được CO2 của không khí.
Nhiệt độ trên cạn cao.
Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì
Ở cá có cấu tạo để dòng nước chỉ đi theo một chiều.
Ở cá có nắp mang chỉ cho nước đi ra.
Áp suất nước ngoài cơ thể cao hơn trong cơ thể cá.
Cá chủ động bơm nước vào khoang mang.
Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là
Ruột khoang
Giun tròn
Lưỡng cư
Cá
Ruồi
Mô tả nào dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là không đúng?
Không khí lưu thông theo một chiều nhất định kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra nên không có khí đọng trong phổi
Sự lưu thông khí qua phổi được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ hoành và các cơ hô hấp khác làm thay đổi thể tích lồng ngực
Sự trao đổi khí diễn ra liên tục giữa máu trong mao mạch phổi với không khí giàu O2 lưu thông trong ống khí
Trong quá trình trao đổi khí một lượng khí hít vào ở đầu chu kì 1 phải đến cuối chu kì 2 mới ra khỏi cơ thể
Thông khí ở côn trùng là
Nhờ khói và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể
Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang
Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở
Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích các van lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng
Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người?
Cơ liên sườn và cơ hoành
Cơ bụng và cơ vai
Cơ vai và cơ hoành
Cơ liên sườn và cơ lưng
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn
Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp
Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm
Lọc bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn
Giúp cho nước trong hồ đỡ tốn chi phí thay nước
Đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp
Đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp
Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh đã tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm chúng trong nước ở hai vị trí khác nhau như hình bên trong thời gian 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?
Châu chấu trong cốc 1
Châu chấu trong cốc 2
Cả 2 con chết cùng lúc
Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau
Nối cột: O2 và CO2 được khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào hoặc lớp biểu bì bao quanh cơ thể. Loài nào có kiểu trao đổi khí này?
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
Nối cột: O2 trong không khí khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể. Loài nào có kiểu trao đổi khí này?
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
Nối cột: O2 hòa tan trong nước được khuếch tán vào máu, CO2 từ máu khuếch tán vào nước khi nước chảy giữa các phiến mỏng của mang. Loài nào có kiểu trao đổi khí này?
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
Nối cột: O2 và CO2 được khuếch tán qua màng các phế nang trong phổi. Loài nào có kiểu trao đổi khí này?
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
Nối cột: Cách trao đổi khí nào tương ứng với mô tả sau: O2 và CO2 được khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào hoặc lớp biểu bì bao quanh cơ thể
Trao đổi khí qua ống khí
Trao đổi khí qua mang
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Nối cột: Cách trao đổi khí nào tương ứng với mô tả sau: O2 trong không khí khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào
Trao đổi khí qua ống khí
Trao đổi khí qua mang
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Nối cột: Cách trao đổi khí nào tương ứng với mô tả sau: O2 hòa tan trong nước được khuếch tán vào máu, CO2 từ máu khuếch tán vào nước khi nước chảy giữa các phiến mỏng của mang
Trao đổi khí qua ống khí
Trao đổi khí qua mang
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí, hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào?
Diện tích bề mặt lớn
Mỏng và luôn ẩm ướt
Có rất nhiều mao mạch
Có sắc tố hô hấp
Dày và luôn ẩm ướt
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm khí ở phổi của chim?
Giàu oxi cả khi cơ thể hít vào và thở ra
Các túi khí phía sau phổi chứa khí nghèo oxi và giàu CO2
Các túi khí phía sau phổi chứa khí nghèo CO2 và giàu oxi
Giàu CO2 cả khi cơ thể hít vào và thở ra
Ở động vật có xương sống, sự trao đổi khí còn được hỗ trợ của các động tác và hoạt động cơ thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Cá có cơ quan tạo dòng nước luôn di chuyển qua mang giúp sự trao đổi khí thực hiện dễ dàng. (2) Ở ếch, sự vận chuyển của không khí nhờ cơ co giãn nâng lên hạ xuống của thêm miệng. (3) Ở chim, hoạt động nhịp nhàng của đôi cánh khi bay làm thay đổi thể tích các túi khí giúp trao đổi khí thuận lợi. (4) Ở thú, cơ sự tham gia của cơ hoành nằm giữa khoang ngực và khoang bụng.
1
2
3
4
Khi nói về hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Côn trùng có quá trình trao đổi khí với môi trường bằng hệ thống ống khí. II. Ở động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí với môi trường diễn ra ở ống khí. III. Ở thú, quá trình trao đổi khí với môi trường diễn ra ở phổi. IV. Ở cá voi, quá trình trao đổi khí với môi trường diễn ra ở phổi.
1
2
3
4
Khi nói về các phương thức hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Bề mặt trao đổi khí của các loài thú luôn ẩm ướt. II. Tất cả các loài động vật đơn bào đều hô hấp qua bề mặt cơ thể. III. Tất cả các loài giun dẹp đều hô hấp qua bề mặt cơ thể. IV. Thủy tức là động vật sống dưới nước nên hô hấp bằng mang.
1
2
3
4
Xét các loài động vật: Cá chép, thủy tức, châu chấu, bò cạp, bò. Khi nói về hô hấp của các loài động vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 2 loài hô hấp bằng phổi. II. Có 3 loài hô hấp bằng ống khí. III. Có một loài hô hấp qua bề mặt cơ thể. IV. Có 1 loài hô hấp bằng mang.
1
2
3
4
Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống: Ngựa, rắn, đại bàng, hươu, ếch đồng. Khi nói về hô hấp của các cá thể này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cả 5 cá thể đều thực hiện trao đổi khí qua phế nang. II. Tất cả các loài này đều hô hấp bằng phổi. III. Có một loài vừa hô hấp bằng da vừa hô hấp bằng phổi. IV. Giả sử quá trình hô hấp qua phổi bị trẹc thì cả 5 cá thể đều chết.
1
2
3
4
Khi nói về hô hấp của các loài động vật có xương sống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các loài động vật có xương sống ở trên cạn đều có phổi để hô hấp. II. Tất cả các loài động vật có xương sống ở dưới nước đều hô hấp bằng mang. III. Lưỡng cư vừa hô hấp bằng phổi vừa hô hấp bằng da. IV. Các loài chim, thú, bò sát chỉ hô hấp bằng phổi.
1
2
3
4
Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì
Khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người
Khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người
Khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide…
Khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức
Quan sát hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hô hấp bằng mang? I. Dây lá quá trình trao đổi khí ở cá nhờ mang. II. Máu chảy trong mao mạch theo hướng song song và ngược chiều với dòng nước. III. Oxi từ dòng nước chảy liên tục qua mang vào mao mạch ở mang theo vòng tuần hoàn đến các tế bào. IV. CO2 do tế bào thải ra theo vòng tuần hoàn đến mao mạch ở mang khuếch tán ra dòng nước chảy liên tục qua mang.
1
2
3
4
Những nhận định nào sau đây đúng khi nói về bệnh hô hấp ở người? a. Bệnh có thể ở đường dẫn khí hoặc ở phổi. b. Bệnh có thể ở đường dẫn khí. c. Nguyên nhân gây bệnh về hô hấp có thể do không khí bị ô nhiễm. d. Bệnh về hô hấp do virus gây nên.
a và b đúng, c sai, d sai
Chỉ a đúng
a, b, c và d đều đúng
Chỉ d đúng
Phát biểu nào đúng về hiệu quả trao đổi khí ở động vật? a. Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí dễ khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí. b. Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí dễ khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí. c. Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua. d. Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Chỉ a đúng
Chỉ b đúng
b và c đúng
b, c và d đúng
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về quá trình hô hấp ở động vật: a. Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí. b. Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó thích nghi với đời sống bay lượn.
Cả a và b đều đúng
a đúng, b sai
a sai, b đúng
Cả a và b đều sai
Trong hình minh họa về trao đổi khí ở mang cá, cũng kiến thức đã học, nhận định nào đúng?
Mang được cấu tạo gồm nhiều cung mang, một cung mang lại gồm nhiều phiến mang, nhờ đó tăng hiệu quả trao đổi khí qua mang
Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ
Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang
Dòng nước chảy một chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang và ngược lại
Khi nói về trao đổi khí ở sâu bọ và chim, phát biểu nào đúng?
Các động khí ở sâu bọ không có hệ mao mạch bao quanh còn ống khí ở chim có hệ mao mạch bao quanh
Cứ động hô hấp ở sâu bọ và chim đều nhờ sự co giãn các cơ hô hấp
Ở sâu bọ, trao đổi khí của các tế bào diễn ra trực tiếp với môi trường thông qua hệ tuần hoàn, hiệu quả trao đổi khí thấp hơn
Ở sâu bọ, không có sắc tố hô hấp, ở chim có sắc tố hô hấp trong dịch tuần hoàn
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hình thức trao đổi khí qua mang. Chọn phương án đúng nhất.
Tôm, cua là các động vật có hình thức trao đổi khí qua mang
Mang cá xương được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang
Trao đổi khí qua mang là hình thức trao đổi khí mà CO2 hòa tan trong nước được khuếch tán vào máu, O2 từ máu khuếch tán vào nước
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa: Phát biểu nào đúng?
Phế nang là những túi nhỏ nhất của phổi
Phế nang có rất nhiều mao mạch máu để thuận tiện cho việc trao đổi khí
Lượng khí đến phế nang là khí nghèo oxygen và giàu CO2
Cơ thể lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về bệnh liên quan đến hệ hô hấp. Chọn phương án đúng.
Tiêm chủng hằng năm giúp bảo vệ sức khỏe cũng như tránh bị cảm cúm và bảo vệ chống lại một số loại viêm phổi
Rửa tay với nước rửa tay thường xuyên để giảm nguy cơ mắc bệnh
Nên bị các triệu chứng như: hắt hơi, sổ mũi, đau họng có thể tự mua thuốc để uống
Tập thể dục là biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống: Ngựa, rắn, đại bàng, hươu, ếch đồng. Khi nói về hô hấp của các cá thể này, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Cả 5 cá thể đều thực hiện trao đổi khí qua phế nang
Tất cả các loài này đều hô hấp bằng phổi
Có một loài vừa hô hấp bằng da vừa hô hấp bằng phổi
Giả sử quá trình hô hấp qua phổi bị trẹc thì cả 5 cá thể đều chết
Qua quá trình hô hấp ở côn trùng như hình minh họa, nhận định sau là Đúng hay Sai: [1] Luồng khí vào ống khí để đến các tế bào là giàu O2 và nghèo CO2 .
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở côn trùng như hình minh họa, nhận định sau là Đúng hay Sai: [2] Luồng khí ra môi trường là giàu CO2 và nghèo O2 .
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở côn trùng như hình minh họa, nhận định sau là Đúng hay Sai: [3] Là O2 từ tế bào đến ống khí để đưa ra ngoài.
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở côn trùng như hình minh họa, nhận định sau là Đúng hay Sai: [4] Là CO2 từ tế bào đến ống khí để đưa ra ngoài.
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa hô hấp bằng phổi, phát biểu a sau đây là Đúng hay Sai: [1] Quá trình trao đổi khí ở phổi.
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa hô hấp bằng phổi, phát biểu b sau đây là Đúng hay Sai: [2] Máu vận chuyển khí giàu oxygen.
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa hô hấp bằng phổi, phát biểu c sau đây là Đúng hay Sai: [3] Quá trình trao đổi khí diễn ra ở mô tế bào.
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa hô hấp bằng phổi, phát biểu d sau đây là Đúng hay Sai: [3] Sự trao đổi khí ở tế bào sẽ giúp O2 khuếch tán từ mao mạch máu vào nước mô rồi vào tế bào và CO2 khuếch tán theo chiều ngược lại.
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở người và hình minh họa, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai về quá trình hô hấp: a) Khi hít vào thì các cơ [1] co lại làm xương sườn và xương ức nâng lên, thể tích lồng ngực tăng, thể tích phổi tăng, khí vào phổi.
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở người và hình minh họa, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai: b) [3] là lúc thể tích lồng ngực tăng lên và phổi dãn ra.
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở người và hình minh họa, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai: c) Khi thở ra thì các cơ [2] dãn ra làm xương sườn và xương ức hạ xuống, thể tích lồng ngực giảm, thể tích phổi giảm, khí bị đẩy ra khỏi phổi.
Đúng
Sai
Qua quá trình hô hấp ở người và hình minh họa, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai: d) [4] Khi thể tích lồng ngực giảm, phổi hẹp lại thì không khí giàu O2 và nghèo CO2 sẽ được đẩy ra ngoài môi trường.
Đúng
Sai
Hệ hô hấp của chim có túi khí giúp duy trì dòng khí một chiều qua phổi, đảm bảo hiệu suất trao đổi khí cao. Nhận định a là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Trong hệ hô hấp của chim, nhận định b là Đúng hay Sai: Khi hít vào, không khí chỉ đi vào phổi mà không vào túi khí sau.
Đúng
Sai
Trong hệ hô hấp của chim, nhận định c là Đúng hay Sai: Hình [A] là hoạt động thở ra, [B] là hoạt động hít vào.
Đúng
Sai
Trong hệ hô hấp của chim, nhận định d là Đúng hay Sai: Chim có thể trao đổi khí cả khi hít vào và thở ra nhờ hệ thống túi khí.
Đúng
Sai
Trong hệ tuần hoàn của người, động mạch chủ có chức năng nào?
Đưa máu giàu CO2 từ cơ quan về tim
Đưa máu giàu CO2 từ tim lên phổi
Đưa máu giàu O2 từ phổi về tim
Đưa máu giàu O2 từ tim đi đến các cơ quan
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Trai sông
Chim bồ câu
Châu chấu
Ốc sên
Trong hệ tuần hoàn của người, tĩnh mạch chủ có chức năng nào sau đây?
Đưa máu giàu CO2 từ tim lên phổi
Đưa máu giàu CO2 từ cơ quan về tim
Đưa máu giàu O2 từ phổi về tim
Đưa máu giàu O2 từ tim đi đến các cơ quan
Ở tâm thất của động vật nào sau đây có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ?
Bò sát
Cá chép
Thỏ
Cóc
Hệ tuần hoàn của động vật có cấu tạo từ các bộ phận nào?
Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
Động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
Tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Bó His → Nút nhĩ thất → Nút xoang nhĩ → Mạng Purkinje
Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Purkinje
Nút nhĩ thất → Mạng Purkinje → Bó His → Nút xoang nhĩ
Mạng Purkinje → Bó His → Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất
Quan sát hình bên về hệ mạch máu, biết chiều mũi tên là chiều dòng máu. Vị trí số 1,2,3 lần lượt là
Mao mạch, Động mạch, Tĩnh mạch
Động mạch, Tĩnh mạch, Mao mạch
Động mạch, Mao mạch, Tĩnh mạch
Tĩnh mạch, Mao mạch, Động mạch
Quan sát hình sau về hệ mạch máu, biết chiều mũi tên là chiều dòng máu. Điều nào sau đây đúng về vận tốc máu?
Ở mạch số 3, vận tốc máu chảy chậm nhất
Ở mạch số 2, huyết áp thấp nhất
Ở mạch số 1, tổng tiết diện mạch lớn nhất
Ở mạch số 2, máu trao đổi chất với tế bào
Quan sát đồ thị về sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch người, điều nào sau đây sai?
Động mạch có huyết áp cao hơn tĩnh mạch
Mao mạch có huyết áp thấp nhất
Tĩnh mạch có huyết áp thấp nhất trong 3 loại mạch
Huyết áp tâm thu lớn hơn huyết áp tâm trương
Các chỉ số huyết áp, vận tốc máu, tổng tiết diện mạch máu được thể hiện ở đồ thị bên dưới. Nhận xét nào sau đây đúng?
Vận tốc máu ở mao mạch là nhỏ nhất
Tổng tiết diện ở động mạch là lớn nhất
Huyết áp ở mao mạch thấp hơn tĩnh mạch
Loại mạch có tổng tiết diện lớn thì vận tốc máu lớn
Trong chu kì hoạt động của tim, động mạch chủ và động mạch phổi nhận được nhiều máu nhất ở giai đoạn nào?
Giai đoạn pha co tâm thất
Giai đoạn pha co tâm nhĩ
Giai đoạn pha giãn chung
Giai đoạn pha giãn tâm nhĩ
Quan sát biểu đồ mô tả hoạt động của hệ mạch máu, nhận định a là Đúng hay Sai: Đồ thị A biểu diễn cho sự thay đổi của huyết áp.
Đúng
Sai
Quan sát biểu đồ mô tả hoạt động của hệ mạch máu, nhận định b là Đúng hay Sai: Đồ thị B biểu diễn cho sự thay đổi của tổng tiết diện mạch.
Đúng
Sai
Quan sát biểu đồ mô tả hoạt động của hệ mạch máu, nhận định c là Đúng hay Sai: Đồ thị C biểu diễn cho sự thay đổi của vận tốc máu trong mạch.
Đúng
Sai
Trong một chu kì hoạt động của tim người, khi tâm thất co thì máu từ ngăn nào được đẩy vào động mạch chủ?
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Khi nói về hệ tuần hoàn của các loài thú, phát biểu nào sau đây sai?
Khi cơ thể mất máu, huyết áp giảm
Tăng nhịp tim sẽ làm tăng huyết áp
Tâm nhĩ co sẽ đẩy máu vào động mạch
Những loài có kích thước cơ thể càng lớn có nhịp tim càng chậm
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Huyết áp thay đổi như thế nào trong hệ mạch?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm mạnh ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch
Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch, động mạch và thấp nhất ở mao mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, giữ ổn định ở tĩnh mạch và mao mạch
Khi nói về chiều di chuyển của máu trong cơ thể người bình thường, phát biểu nào sau đây sai?
Từ tĩnh mạch về tâm nhĩ
Từ tâm thất vào động mạch
Từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Từ động mạch về tâm nhĩ
Trong giờ thực hành đo nhịp tim, một học sinh lớp 11 đo ở 2 thời điểm. Biết rằng: I. Nhịp tim ở thời điểm 2 thấp hơn thời điểm 1. II. Thân nhiệt ở thời điểm 2 thấp hơn thời điểm 1. III. Nhịp thở ở thời điểm 2 cao hơn thời điểm 1. IV. Huyết áp ở thời điểm 2 cao hơn thời điểm 1. Có bao nhiêu dự đoán trên đúng về các chỉ tiêu sinh lí của bạn học sinh?
1
2
3
4
Trong hệ dẫn truyền tim, khi bó His nhận được kích thích thì sẽ truyền đến bộ phận nào sau đây?
Nút xoang nhĩ
Mạng Purkinje
Nút nhĩ thất
Tâm nhĩ
