Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa HKI Môn Tin Học 10
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 11mins
Hãy chọn phương án sai khi nói về dữ liệu trong tin học?
Bức ảnh gia đình treo trên bức trường.
Tiếng chim kêu ngoài sân.
Hình ảnh trong quyển sách.
Ánh nắng mặt trời.
Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là gì trong các phương án dưới đây?
Văn bản.
Âm thanh.
Hình ảnh.
Dãy bit.
Định nghĩa nào về Byte là đúng trong các phương án sau đây?
Là một kí tự.
Là đơn vị dữ liệu 8 bit.
Là đơn vị đo tốc độ của máy tính.
Là một dãy 8 chữ số.
Văn bản, số, hình ảnh, âm thanh, phim ảnh trong máy tính được gọi chung là gì trong các phương án dưới đây?
Dữ liệu.
Thông tin.
Lệnh.
Chỉ dẫn.
Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
Cuộn phim.
Thẻ nhớ.
Giấy.
Xô, chậu.
Chọn phương án đúng khi nói về thông tin?
Các văn bản và số liệu.
Tất cả những gì mang lại cho chúng ta hiểu biết.
Văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Hình ảnh, âm thanh.
Quá trình xử lí thông tin gồm các bước nào trong các phương án sau đây?
Tiếp nhận dữ liệu, xử lí dữ liệu, đưa ra kết quả.
Tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, đưa ra kết quả.
Tiếp nhận thông tin, chuyển thành dữ liệu, tính toán dữ liệu, đưa ra kết quả.
Xử lí dữ liệu, tiếp nhận thông tin, đưa kết quả ra.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quan hệ giữa thông tin và dữ liệu?
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.
Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu.
Thông tin và dữ liệu có tính độc lập tương đối.
Thông tin không có tính toàn vẹn.
Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit?
Chính chữ số 1.
Một số có 1 chữ số.
Đơn vị đo khối lượng
Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit?
Chính chữ số 1.
Một số có 1 chữ số.
Đơn vị đo khối lượng kiến thức.
Đơn vị đo lượng thông tin.
Xem xét tình huống cầu thủ ghi bàn và cho biết bộ não của cầu thủ nhận được thông tin từ những giác quan nào?
Thị giác.
Vị giác.
Khứu giác.
Xúc giác.
Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
Lưu trữ dữ liệu.
Tiếp nhận dữ liệu.
Xử lí dữ liệu.
Đưa ra kết quả.
Chọn phương án đúng nhất. Để truyền đạt thông tin tới người bị khiếm thị hoàn toàn người ta có thể:
Vẽ hoặc viết ra giấy.
Cho xem những bức ảnh.
Đọc nội dung ghi trên giấy hoặc cho nghe một bài hát.
Nhấp nháy đèn tín hiệu.
Thiết bị số là thiết bị nào trong các phương án sau đây?
Điện thoại thông minh.
Đồng hồ.
Lịch vạn niên.
Điện thoại để bàn.
Đâu là thiết bị số trong các phương án sau đây?
Đĩa DVD.
Thẻ nhớ.
Đồng hồ cơ.
Đĩa CD.
[TH] Chọn phương án đúng. Quy đổi 3MB sau ra KB:
3 MB = 3002 KB.
3 MB = 3062 KB.
3 MB = 3072 KB.
3 MB = 3082 KB.
[TH] Chọn phương án đúng. Quy đổi 2GB sau ra KB:
2 GB = 2 097 172 KB.
2 GB = 2 097 192 KB.
2 GB = 2 097 152 KB.
2 GB = 2 097 162 KB.
[TH] Chọn phương án đúng. Quy đổi 2048B sau ra KB:
2048B = 2KB.
2048B = 3KB.
2048B = 4KB.
2048B = 5KB.
[TH] Thiết bị số có các ưu điểm nào sau đây?
Giúp xử lí thông tin rất nhanh với độ chính xác cao và có thể làm việc liên tục.
Có khả năng lưu trữ dữ liệu với dung lượng nhỏ, giá thành cao, tìm kiếm nhanh và dễ dàng.
Có khả năng truyền tin với tốc độ rất nhỏ.
Giảm tốc độ công việc.
Thông tin có thể giúp cho con người như thế nào?
Nắm được quy luật của tự nhiên và do đó trở nên yếu hơn.
Không hiểu biết về cuộc sống và xã hội xung quanh.
Biết được các tin tức và sự kiện xảy ra trong xã hội.
Biết trước tương lai.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Máy tính xử lí đồng thời nhiều byte chứ không xử lí từng byte.
Các bộ phận của máy tính nối với nhau bởi các dây dẫn gọi là các tuyến.
Máy tính xử lí đồng thời một dãy bit chứ không xử lí từng bit.
Thiết bị số có khả năng truyền tin với tốc độ rất lớn.
Hãy chọn phương án đúng: Mã hóa thông tin thành dữ liệu là quá trình …?
Chuyển thông tin bên ngoài thành thông tin bên trong máy tính.
Chuyển thông tin về dạng mà máy tính có thể xử lí được.
Chuyển thông tin về dạng mã ASCII.
Thay đổi hình thức biểu diễn để người khác không hiểu được.
Chọn phương án đúng. Một thẻ nhớ 4 GB lưu trữ được tất cả bao nhiêu ảnh 512 KB?
6 nghìn ảnh.
10 nghìn ảnh.
8 nghìn ảnh.
9 nghìn ảnh.
Một cuốn sách có 100 trang, nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 2MB. Hỏi 1 đĩa cứng 3GB thì có thể chứa khoảng bao nhiêu cuốn sách có dung lượng thông tin xấp xỉ cuốn sách đó?
1534 cuốn sách.
1536 cuốn sách.
1546 cuốn sách.
1556 cuốn sách.
Một cuốn sách A gồm 200 trang, nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5MB. Hỏi 1 đĩa cứng 40GB thì có thể chứa khoảng bao nhiêu cuốn sách có dung lượng thông tin xấp xỉ cuốn sách A?
8291 cuốn sách.
8219 cuốn sách.
8192 cuốn sách.
8912 cuốn sách.
Chọn Đúng/Sai cho những phát biểu sau:
Chọn Đúng/Sai cho những phát biểu sau: Ngày nay, tin học được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống đem lại thay đổi lớn về hiệu quả công việc chất lượng cuộc sống. Những thành tựu đó có được là do có máy tính và các thiết bị số.
Với thiết bị số, người ta có thể lưu trữ một lượng thông tin rất lớn trong một thiết bị nhớ gọn nhẹ với chi phí thấp.
Máy tính xử lý thông tin với tốc độ nhanh và không chính xác.
Thực hiện tính toán nhanh, cho kết quả chính xác và ổn định.
Tốc độ và độ tin cậy truyền thông không được cải thiện.
Chọn Đúng/Sai cho những phát biểu sau: Quá trình xử lý thông tin bao gồm ba bước chính: tiếp nhận dữ liệu, xử lý dữ liệu và đưa ra kết quả. Dữ liệu là những thông tin chưa được xử lý, trong khi thông tin là kết quả đã được xử lý và có ý nghĩa.
Dữ liệu và thông tin có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, dữ liệu là thông tin chưa được xử lí, trong khi đó thông tin là kết quả đã được xử lí và có ý nghĩa.
Quá trình xử lý thông tin không cần bước tiếp nhận dữ liệu.
Thông tin là kết quả cuối cùng của quá trình xử lý dữ liệu.
Việc xử lý thông tin không có vai trò quan trọng trong công việc hàng ngày.
Chọn Đúng/Sai cho những phát biểu sau: Dữ liệu có thể được lưu trữ dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và video. Đơn vị lưu trữ dữ liệu cơ bản nhất là bit, và 8 bit tạo thành một byte. Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
Một byte chỉ chứa một ký tự.
Bit là đơn vị lưu trữ dữ liệu nhỏ nhất.
Dữ liệu chỉ có thể được lưu trữ dưới dạng văn bản.
1 byte bằng 8 bit.
Đâu không phải là một thiết bị thông minh trong các phương án sau đây?
Máy ảnh số.
Camera kết nối.
Đâu không phải là một thiết bị thông minh trong các phương án sau đây?
Máy ảnh số.
Camera kết nối internet.
Robot quét nhà.
Thiết bị bay có điều khiển dùng để chụp ảnh.
Loại công cụ nào sau đây gắn liền với nền văn minh thông tin?
Máy phát điện.
Máy tính điện tử.
Đồng hồ.
Động cơ hơi nước.
Thiết bị nào dưới đây là thiết bị thông minh?
Cân.
Ổ cắm.
Đồng hồ kết nối với điện thoại qua Bluetooth.
Khóa đa năng.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị thông minh?
Điện thoại thông minh.
Camera kết nối Internet.
Đồng hồ vạn niên.
Máy tính bảng.
Chọn phương án đúng. Cách mạng công nghiệp 4.0 bắt đầu diễn ra vào lúc nào?
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI.
Đầu thế kỉ XXI.
Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Máy tính tốt là máy tính nhỏ, gọn và đẹp.
Máy tính ra đời làm thay đổi phương thức quản lí và giao tiếp trong xã hội.
Các chương trình trên máy tính ngày càng đáp ứng được nhiều ứng dụng thực tế và dễ sử dụng hơn.
Giá thành máy tính ngày càng hạ nhưng tốc độ, độ chính xác của máy tính ngày càng cao.
Máy tính trở thành công cụ lao động không thể thiếu được trong xã hội hiện đại vì:
Máy tính tính toán cực kì nhanh và chính xác.
Máy tính là công cụ soạn thảo văn bản và cho ta truy cập vào Internet để tìm kiếm thông tin.
Máy tính giúp cho con người giải tất cả các bài toán khó.
Máy tính cho ta khả năng lưu trữ và xử lý thông tin.
Thiết bị thông minh là một hệ thống như thế nào trong các phương án sau đây?
Hệ thống xử lí thông tin.
Hệ thống định vị.
Hệ thống phân phối.
Hệ thống toàn cầu.
ống như thế nào trong các phương án sau đây?
Hệ thống xử lí thông tin.
Hệ thống định vị.
Hệ thống phân phối.
Hệ thống toàn cầu.
Trong những tình huống nào sau đây, máy tính thực thi công việc tốt hơn con người?
Khi dịch một tài liệu.
Khi thực hiện một phép toán phức tạp.
Khi chuẩn đoán bệnh.
Khi phân tích tâm lí một con người.
Theo em, hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là gì trong các phương án sau?
Khả năng lưu trữ còn thấp so với nhu cầu.
Giá thành vẫn còn đắt so với đời sống hiện nay.
Kết nối mạng internet còn chậm.
Không có khả năng tư duy toàn diện như con người.
Lợi ích của các ứng dụng tin học văn phòng:
Chỉ giúp mỗi việc soạn thảo văn bản.
Với phần mềm máy tính bảng: lưu trữ số liệu ít, không tính toán tự động.
Gây khó khăn trong thuyết trình.
Với phần mềm soạn thảo văn bản giúp soạn thảo văn bản thuận lợi, lưu trữ, tìm kiếm dễ dàng.
Chọn phương án đúng. Cách mạng công nghiệp 4.0 bắt đầu diễn ra vào lúc nào?
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI.
Đầu thế kỉ XXI.
Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.
Tin học và máy tính là cơ sở của sự ra đời và phát triển của yếu tố nào?
Nền kinh tế tri thức.
Internet.
Xã hội tin học hóa.
Mạng máy tính.
Robot có thể làm việc ở những môi trường nguy hiểm là đóng góp của tin học trên lĩnh vực nào sau đây?
Quản lí.
Giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật.
Tự động hóa.
Giao tiếp cộng đồng.
Chọn phương án đúng nhất. Một số thành tựu phát triển tin học là?
Mạng và Internet, Ngôn ngữ lập trình bậc thấp.
Hệ điều hành, Ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Hệ điều hành, Mạng và Internet, Ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Hệ điều hành, Mạng và Internet.
Chọn Đúng/Sai cho những phát biểu sau: Một số thành tựu giúp tin học nói chung và máy tính nói riêng trở thành một phần không thể thiếu trong xã hội hiện đại.
DOS và Windows là hệ điều hành dành cho máy tính Mac.
Android và IOS là các hệ điều hành thông dụng trên thiết bị di động.
Pascal là một trong những ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Trí tuệ nhân tạo không phải là kết quả nghiên cứu khoa học của tin học.
Chọn Đúng/Sai cho những phát biểu sau: Thiết bị thông minh, như điện thoại thông minh và máy tính bảng, đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của con người, đặc biệt là cải thiện khả năng kết nối và giao tiếp giữa mọi người. Chúng giúp kết nối mọi người và cung cấp thông tin nhanh chóng, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và học tập.
Thiết bị thông minh không có ảnh hưởng gì đến cách thức giao tiếp của con người.
Thiết bị thông minh giúp cải thiện khả năng kết nối và giao tiếp giữa mọi người.
Việc sử dụng thiết bị thông minh có thể làm nâng cao hiệu quả làm việc.
Thiết bị thông minh chỉ hữu ích trong lĩnh vực giải trí.
Chọn Đúng/Sai cho những phát biểu sau: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã mang lại sự phát triển vượt bậc cho công nghệ thông tin và thiết bị thông minh, từ đó thay đổi cách thức sản xuất, quản lý và giao tiếp trong xã hội.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư không ảnh hưởng đến ngành công nghệ thông tin.
Công nghệ thông tin giúp tự động hóa nhiều quy trình trong sản xuất.
Thiết bị thông minh không thể thay thế con người trong bất kỳ lĩnh vực nào.
Công nghệ thông tin đã giúp cải thiện sự quản lý và điều hành.
Điện thoại thông minh khác với điện thoại thường ở điểm nào trong các phương án sau đây?
Có danh bạ.
Có thể nhắn tin.
Có thể kết nối Internet.
Có hệ điều hành và có thể chạy được một số ứng dụng.
Kết nối nào sau đây không phải là kết nối phổ biến trên các PDA hiện nay?
Wifi.
Bluetooth.
Hồng ngoại.
USB.
Chọn phương án đúng. Khi dùng điện thoại thông minh chụp ảnh, các file ảnh này có chuyển đến một điện thoại thông minh khác được không?
Chuyển được mà không cần kết nối.
Không chuyển được.
Chuyển được khi điện thoại có kết nối.
Chuyển được mọi lúc.
Chọn phương án đúng. Laptop và điện thoại thông minh có thể trao đổi dữ liệu với nhau được không?
Trao đổi được mọi lúc.
Không trao đổi được.
Chỉ trao đổi được khi điện thoại và laptop có kết nối với nhau.
Chỉ trao đổi được khi điện thoại mất kết nối.
Chọn phương án đúng. Đặc điểm quan trọng của PDA là gì?
Có bộ nhớ lớn, có khả năng kết nối wifi.
Nhỏ gọn, có khả năng kết nối mạng.
Có chức năng liên lạc.
Có khả năng kết nối mạng.
Chọn phương án đúng nhất. Màn hình chính của điện thoại thông minh có những thông tin nào sau đây?
Thanh truy cập nhanh, các biểu tượng, thanh trạng thái.
Thanh điều hướng, các biểu tượng, thanh trạng thái.
Thanh điều hướng, thanh truy cập nhanh, thanh trạng thái.
Thanh điều hướng, thanh truy cập nhanh, các biểu tượng, thanh trạng thái.
Phương án nào sau đây không phải là PDA?
Máy tính bảng.
Đồng hồ thông minh.
Đồng hồ cơ.
Điện thoại thông minh.
Phương án nào sau đây không phải là PDA?
Máy tính bảng.
Đồng hồ thông minh.
Đồng hồ cơ.
Điện thoại thông minh.
Chọn phương án đúng. Các thiết bị số trong đó tích hợp một số chức năng hữu ích cho người dùng trong đời sống hàng ngày là?
Thiết bị thông minh.
Thiết bị số hóa.
Trợ thủ số cá nhân.
Thiết bị hỗ trợ số.
Hai bên thân điện thoại thông minh thường có nút nào trong các phương án sau?
Nút chụp ảnh.
Nút khóa.
Nút gọi.
Nút bật đèn pin.
Phương án nào sau đây không phải là chức năng thiết yếu của điện thoại?
Gọi điện.
Nhắn tin.
Quản lí danh bạ.
Gửi Email.
Phương án nào sau đây không phải là một trợ thủ số cá nhân?
Máy tính bảng.
Đồng hồ thông minh.
Đồng hồ cơ.
Điện thoại thông minh.
[TH] Chọn phương án đúng. Màn hình chính điện thoại thông minh thường không có?
Thanh trạng thái.
Thanh truy cập nhanh các ứng dụng hay dùng.
Định vị vị trí.
Các biểu tượng ứng dụng cài trên máy.
[TH] Nút khóa phía bên thân điện thoại thông minh dùng để làm gì trong các phương án sau?
Khóa máy.
Bật máy hoặc tắt màn hình.
Tắt nguồn.
Mở khóa điện thoại.
[TH] Đâu không phải cách xác thực khi mở khóa điện thoại thông minh?
Nhận diện khuôn mặt.
Dùng vân tay.
Dùng vân tai.
Dùng mật khẩu.
[TH] Phương án nào sau đây không phải là một cửa hàng ứng dụng?
CH Play.
Google Play.
App Store.
VNeID.
[TH] Người dùng muốn cài đặt thêm các ứng dụng được lấy ở đâu trong các phương án sau?
MS Teams.
Email.
Trình duyệt.
Cửa hàng ứng dụng.
[TH] Kết nối nào sau đây không phải là kết nối phổ biến trên các PDA hiện nay?
Hồng ngoại.
USB.
Bluetooth.
Wifi.
[VDT] Chọn phương án đúng. Kể tên các ứng dụng có trong hình t
Kết nối nào sau đây không phải là kết nối phổ biến trên các PDA hiện nay?
Hồng ngoại.
USB.
Bluetooth.
Wifi.
Chọn phương án đúng. Kể tên các ứng dụng có trong hình theo thứ tự từ trái sang phải?
Cài đặt, Điện thoại, Mail, Safari.
Cài đặt, Điện thoại, Tin nhắn, Định vị.
Cài đặt, Điện thoại, Tin nhắn, Bản đồ.
Cài đặt, Điện thoại, Gmail, Safari.
Phát biểu nào dưới đây đúng?
Với điện thoại thông minh, chúng ta có thể xem thông tin chi tiết của một file ảnh (thời gian lưu, kích thước, độ lớn, vị trí lưu trữ).
Chỉ có hai cửa hàng ứng dụng là CH Play cho hệ điều hành Android và App Store cho hệ điều hành iOS.
Điện thoại Samsung có thể sử dụng hệ điều hành Android hoặc iOS.
Hầu hết các thiết bị sử dụng hệ điều hành Android có trang bị nút Home vật lí.
Về cơ bản điện thoại thông minh có giao diện và cách thức sử dụng tương tự như thiết bị nào sau đây?
Máy tính để bàn.
Laptop.
Máy tính bảng.
Điện thoại thường.
Kể tên các ứng dụng có trong hình theo thứ tự từ trái sang phải trong các phương án sau đây?
Gmail, Cài đặt, Lịch, Báo thức.
Email, Cài đặt, Sự kiện, Báo thức.
Email, Cài đặt, Lịch, Đồng hồ.
Gmail, Cài đặt, Lịch hẹn, Đồng hồ.
Phát biểu nào dưới đây không đúng:
Phía hai bên thân máy thường có nút khóa, nút tăng/giảm âm lượng.
Tỉ lệ % pin còn lại thường hiện ở trên cùng phía bên phải màn hình cảm ứng.
Thanh truy cập luôn chứa ứng dụng gọi điện, danh bạ và chụp ảnh.
Trên thanh điều hướng có các nút ảo ở dưới màn hình cảm ứng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng:
Nút Home ảo là nút hiển thị danh sách tất cả các ứng dụng đang chạy.
Ứng dụng Zoom, OneDrive không có sẵn trên điện thoại.
Hệ thống tệp trên điện thoại thông minh tổ chức theo cấu trúc phân cấp tương tự như trê
Theo phạm vi địa lí, các mạng máy tính có thể chia thành những loại mạng nào trong các phương án sau đây?
Mạng bộ phận và mạng diện rộng.
Mạng cục bộ và mạng toàn cầu.
Mạng cục bộ và mạng diện rộng.
Mạng bộ phận và mạng toàn cầu.
Local Area Network, viết tắt là LAN, hãy chọn phương án đúng sau đây?
Mạng không gian hẹp.
Mạng bộ phận.
Mạng cục bộ.
Mạng địa phương.
Wide Area Network, viết tắt là WAN, hãy chọn phương án đúng sau đây?
Mạng diện rộng.
Mạng toàn cầu.
Kết nối vệ tinh.
Kết nối cơ sở.
Mạng diện rộng được hình thành bằng cách nào trong các phương án sau đây?
Liên kết các LAN.
Liên kết các LAN hay các máy tính đơn lẻ.
Kết nối chung tín hiệu.
Mạng diện rộng được hình thành bằng cách nào trong các phương án sau đây?
Liên kết các LAN.
Liên kết các LAN hay các máy tính đơn lẻ.
Kết nối chung tín hiệu vệ tinh.
Sử dụng chung Internet.
Internet là mạng như thế nào trong các phương án sau đây?
Mạng diện rộng có quy mô toàn cầu.
Mạng diện rộng duy nhất trên thế giới.
Mạng cục bộ có quy mô rất lớn.
Mạng cục bộ có quy mô toàn cầu.
Internet thuộc quyền sở hữu của ai trong các phương án sau đây?
Một vài cơ quan quản lý phi lợi nhuận.
Không của riêng ai.
Các nước trên thế giới.
Tập đoàn Google.
Việc chia sẻ các tài nguyên mạng theo nhu cầu qua Internet miễn phí hoặc trả phí theo hạn mức sử dụng được gọi là gì trong các phương án sau đây?
Dịch vụ số.
Dịch vụ điện toán đám mây.
Dịch vụ điện toán số.
Dịch vụ big data.
SaaS là viết tắt của loại dịch vụ đám mây nào trong các phương án sau đây?
Việc cho thuê phần mềm ứng dụng.
Việc cho thuê phần mềm lưu trữ.
Việc cho thuê nền tảng.
Việc cho thuê phần mềm dịch vụ.
PaaS là viết tắt của loại dịch vụ đám mây nào trong các phương án sau đây?
Việc cho thuê phần mềm ứng dụng.
Việc cho thuê phần mềm dịch vụ.
Việc cho thuê nền tảng.
Việc cho thuê cơ sở dữ liệu.
IaaS là viết tắt của loại dịch vụ đám mây nào trong các phương án sau đây?
Việc cho thuê phần mềm ứng dụng.
Việc cho thuê cơ sở dữ liệu.
Việc cho thuê nền tảng.
Việc cho thuê hạ tầng.
Phương án nào không phải là lợi ích của dịch vụ đám mây?
Tính mềm dẻo và độ sẵn sàng cao.
Chất lượng cao.
Bảo mật cao.
Kinh tế hơn.
Phương án nào sau đây nói về phạm vi sử dụng của Internet?
Trong gia đình.
Trong từng quốc gia.
Chỉ ở trên máy tính và điện thoại.
Toàn cầu.
Phương án nào sau đây nói về phạm vi sử dụng của Internet?
Trong gia đình.
Trong từng quốc gia.
Chỉ ở trên máy tính và điện thoại.
Toàn cầu.
Phương án nào dưới đây đúng khi nói về mạng LAN?
Mạng LAN là mạng mà các máy tính được kết nối trực tiếp với nhau qua cap truyền tín hiệu.
Mạng LAN là mạng kết nối các máy tính trong một quy mô địa lí nhỏ.
Các máy tính trong mạng LAN cần được đặt trong một phòng.
Mạng LAN là mạng mà các máy tính được kết nối qua cùng một bộ thu phát wifi.
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về IoT?
IoT là mạng của các thiết bị tiếp nhận tín hiệu.
IoT là mạng của các thiết bị thông minh nhằm thu thập và xử lí dữ liệu tự động.
IoT là mạng của các máy tính, nhằm trao đổi dữ liệu với nhau.
IoT là mạng kết nối các thiết bị thông minh thông qua mạng internet nhằm thu thập dữ liệu trên phạm vi toàn cầu.
Điện thoại thông minh được kết nối Internet bằng cách nào trong các phương án sau đây?
Không thể kết nối.
Qua sóng hồng ngoại.
Qua dịch vụ 3G, 4G, 5G.
Kết nối trực tiếp qua Buletooh.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống. Mạng LAN có phạm vi địa lí ……...... mạng WAN.
Bằng hoặc lớn hơn.
Lớn hơn.
Bằng.
Bé hơn.
Phần mềm tạo lớp học ảo Zoom là loại dịch vụ đám mây nào trong các phương án sau đây?
Cho thuê phần mềm ứng dụng.
Cho thuê nền tảng.
Cho thuê nền tảng và ứng dụng.
Cho thuê giao tiếp.
Lưu trữ thông tin trên Internet qua Google Drive là loại dịch vụ đám mây nào trong các phương án sau đây?
Cho thuê phần mềm ứng dụng.
Cho thuê nền tảng.
Cho thuê hạ tầng.
Hạ tầng dịch vụ.
Chọn phương án đúng khi nói về dịch vụ lưu trữ đám mây của Microsoft?
Mediafire.
OneDrive.
Google Drive.
Dropbox.
Các máy tính kết nối với nhau để làm
Chọn phương án đúng khi nói về dịch vụ lưu trữ đám mây của Microsoft?
Mediafire.
OneDrive.
Google Drive.
Dropbox.
Các máy tính kết nối với nhau để làm gì trong các phương án sau đây?
Chia sẻ mạng.
Chia sẻ thiết bị và trao đổi dữ liệu
Chia sẻ các thiết bị.
Trao đổi dữ liệu.
Hơn 100 máy tính ở ba tầng liền nhau của một toàn nhà cao tầng, được nối với nhau bằng dây cáp mạng để chia sẻ dữ liệu và máy in. Theo em, các máy tính này dùng loại mạng nào trong các phương án sau?
Mạng LAN.
Mạng WAN.
Mạng có dây.
Mạng không dây.
Trường hợp nào sau đây không thích hợp để sử dụng mạng LAN?
Tòa nhà.
Cơ quan.
Nhà riêng.
Quận/huyện.
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về dịch vụ đám mây?
Nhắn tin ngắn trên điện thoại (SMS) là sử dụng dịch vụ đám mây.
Báo điện tử đăng tin tức hàng ngày là dịch vụ đám mây.
Web-mail (thư điện tử trên giao diện web) là dịch vụ đám mây.
Bất cứ dịch vụ trực tuyến nào (dịch vụ tương tác qua Internet) đều là dịch vụ đám mây.
Trường em có hai phòng máy thực hành cạnh nhau, các máy tính trong mỗi phòng kết nối với nhau qua một mạng LAN. Phát biểu nào dưới đây đúng?
Nếu nối HUB, switch, wifi của của hai phòng qua một HUB hay switch khác thì mạng LAN của hai phòng nhập thành một mạng WAN.
Nếu mỗi mạng LAN đều kết nối ra Internet một cách độc lập và kết nối giữa hai mạng thông qua Internet thì ta có mạng VAN.
Máy tính hai phòng được kết nối với nhau bằng mạng có dây.
Nếu kết nối hai phòng lại với nhau luôn tạo ra một mạng LAN lớn hơn.
Hãy đánh giá tính Đúng/Sai của các nhận định sau: A. Mạng LAN chỉ có thể kết nối tối đa 10 máy tính. B. Internet là một loại mạng máy tính lớn nhất và phổ biến nhất hiện nay. C. Mạng LAN không thể sử dụng cho việc chia sẻ dữ liệu. D. Mạng máy tính giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong giao tiếp.
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Hãy đánh giá tính Đúng/Sai của các nhận định sau: A. Internet chỉ được sử dụng cho việc giải trí. B. Giao tiếp qua Internet có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi. C. Internet không ảnh hưởng đến cách mà chúng ta học tập và làm việc. D. Các dịch vụ trên Internet có thể giúp kết nối mọi người từ xa.
Đúng
Đúng
Sai
Đúng
Phương án nào sau đây không phải là biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân?
Không ghi chép thông tin cá nhân ở những nơi mà người khác có thể đọc.
Giữ cho máy tính không bị nhiễm các phần mềm gián điệp, virus.
Thường xuyên truy cập mạng qua wifi công cộng thay vì đăng kí 4
Phương án nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống hành vi bắt nạt trên mạng?
Không kết bạn qua mạng.
Không trả lời thư từ hay tin nhắn, không tranh luận với những kẻ bắt nạt trên diễn đàn.
Lưu giữ tất cả những bằng chứng bắt nạt trên mạng.
Chia sẻ với thầy cô, bố mẹ nếu bị bắt nạt trên mạng.
Phương án nào sau đây là phần mềm viết ra với ý đồ xấu, gây hại cho người dùng?
Virus.
Phần mềm độc hại.
Worm.
Phần mềm rác.
Phương án nào sau đây không phải là phần mềm độc hại?
Công cụ gọi video trực tuyến.
Virus.
Worm.
Trojan.
Theo cơ chế lây nhiễm, có hai loại phần mềm độc hại là phương án sào sau đây?
Virus và trojan.
Virus và worm.
Worm và trojan.
Worm và sâu máy tính.
Trojan là loại phần mềm độc hại như thế nào trong các phương án sau đây?
Phần mềm độc hại có khả năng lây nhiễm.
Phần mềm độc hại để ăn cắp thông tin và gây hại cho thiết bị.
Phần mềm nội gián để ăn cắp thông tin và chiếm đoạt quyền trên máy.
Phần mềm độc hại để chiếm đoạt quyền trên máy và có khả năng lây nhiễm.
Bản chất của virus là gì trong các phương án sau?
Là sinh vật có thể thấy được.
Các đoạn mã độc.
Các phần mềm hoàn chỉnh.
Các đoạn mã độc gắn với một phần mềm.
Trojan là loại phần mềm độc hại nào trong các phương án sau?
Phần mềm độc.
Mã độc.
Ứng dụng độc.
Phần mềm nội gián.
Phần mềm độc hại viết ra có tác dụng như thế nào trong các phương án sau đây?
Cải thiện khả năng xử lí của máy tính.
Dùng với ý đồ xấu, gây ra tác động không mong muốn.
Dùng để hỗ
Phần mềm độc hại viết ra có tác dụng như thế nào trong các phương án sau đây?
Cải thiện khả năng xử lí của máy tính.
Dùng với ý đồ xấu, gây ra tác động không mong muốn.
Dùng để hỗ trợ các ứng dụng.
Tăng tốc độ của ứng dụng.
Phần mềm chống virus Window Defender được tích hợp trên hệ điều hành nào trong các phương án sau?
Window 7.
Window 10, 11.
Window XP.
MS-DOS.
[TH] Phương án nào sau đây sai khi nói về các đặc điểm của virus?
Virus không phải là một chương trình hoàn chỉnh.
Virus có khả năng tự nhân bản để lây lan.
Virus là các chương trình gây nhiễu hoặc phá hoại.
Virus chỉ hoạt động trên hệ điều hành Windows.
[TH] Phương án nào sau đây là không đúng khi nói về cơ chế phát tán của worm?
Lừa người sử dụng tải phần mềm.
Tận dụng lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành.
Gán mình vào một tệp khác để khi tệp đó được sử dụng thì phát tán.
Chủ động phát tán qua thư điện tử và tin nhắn, lợi dụng sự bất cẩn của người dùng.
[TH] Phương án nào sau đây sai khi nói về trojan?
Rootkit là một loại hình trojan.
Trojan là virus.
Trojan cần đến cơ chế lây lan khi muốn khống chế một số lượng lớn các máy tính.
Trojan nhằm mục đích chiếm đoạt quyền và chiếm đoạt thông tin.
[TH] Phương án nào sau đây là phương thức tấn công của trojan?
Can thiệp trực tiếp vào máy nạn nhân để lấy các thông tin quan trọng.
Đánh cắp dữ liệu của nạn nhân truyền trên mạng.
Tấn công làm tê liệt hệ thống mạng của nạn nhân.
Điều khiển máy tính nạn nhân từ xa thông qua phần mềm cài sẵn trong máy nạn nhân.
[VDT] Khi đăng nhập vào tài khoản cá nhân trên các máy tính công cộng, việc nên làm là gì trong các phương án sau đây?
Để chế độ ghi nhớ mật khẩu.
Để chế độ tự động đăng nhập.
Không để chế độ ghi nhớ mật khẩu và đăng xuất tài khoản sau khi sử
Việc nên làm là gì trong các phương án sau đây?
Để chế độ ghi nhớ mật khẩu.
Để chế độ tự động đăng nhập.
Không để chế độ ghi nhớ mật khẩu và đăng xuất tài khoản sau khi sử dụng.
Không cần phải thoát tài khoản sau khi sử dụng.
Theo em biện pháp nào không giúp chia sẻ thông tin một cách an toàn trong môi trường số trong các phương án sau đây?
Tin tưởng hoàn toàn các địa chỉ bắt đầu bằng https://...
Thay đổi mật khẩu các tài khoản mạng sau một thời gian sử dụng.
Đặt và sử dụng mật khẩu mạnh cho các tài khoản mạng.
Không tùy tiện tiết lộ thông tin cá nhân của bản thân hay của người khác trên mạng xã hội.
Dựa vào hiểu biết của bản thân, phương án nào sau đây không là phần mềm chống phần mềm độc hại?
BKAV.
Ubuntu.
Kapersky.
Antivirus.
Khi đăng nhập vào tài khoản cá nhân trên các máy tính công cộng, việc nên làm là gì trong các phương án sau đây?
Để chế độ ghi nhớ mật khẩu.
Để chế độ tự động đăng nhập.
Không để chế độ ghi nhớ mật khẩu và đăng xuất tài khoản sau khi sử dụng.
Không cần phải thoát tài khoản sau khi sử dụng.
Hãy đánh giá tính Đúng/Sai của các nhận định sau:
Theo cơ chế lây nhiễm có 2 loại phần mềm độc hại là virus vào worm.
Virus không phải là phần mềm hoàn chỉnh, mà chỉ là các đoạn mã độc và phải gắn với một phần mềm mới phát tác và lây lan được.
Worm không phải làm một phần mềm hoà
