Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học Học Kì 1
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 11mins
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các
tập thể sống và môi trường sống.
cơ thể sống và cấp độ tổ chức sống.
loài sinh vật sống.
động vật và thực vật sống.
Nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Động vật học.
Giải phẫu học.
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, cấu tạo, vai trò, tác hại của các loài vi sinh vật đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Vi sinh vật học.
Động vật học.
Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại và hành vi của động vật cũng như vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Giải phẫu học.
Sinh lí học.
Động vật học.
Thực vật học.
Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại thực vật; vai trò và tác hại của thực vật đối với tự nhiên và con người thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Giải phẫu học.
Sinh lí học.
Động vật học.
Thực vật học.
Lĩnh vực nghiên cứu về cấu tạo và các hoạt động sống của tế bào là
Động vật học.
Sinh lí học.
Giải phẫu học.
Sinh học tế bào.
Lĩnh vực nào của ngành Sinh học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các loài sinh vật?
Di truyền học.
Sinh học phân tử.
Sinh học tế bào.
Sinh lí học.
Lĩnh vực nghiên cứu cơ sở phân tử của cơ chế di truyền như nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã là
Sinh lí học.
Sinh học phân tử.
Sinh học tế bào.
Lĩnh vực nghiên cứu cơ sở phân tử của cơ chế di truyền như nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã là
Sinh lí học.
Sinh học phân tử.
Sinh học tế bào.
Giải phẫu học.
Những nghề nào sau đây thuộc ngành Y học?
Bác sĩ, y sĩ, công nhân.
Y tá, y sĩ, bác sĩ, hộ lí.
Lập trình viên, nhân viên xét nghiệm.
Bảo vệ, kĩ thuật viên, y tá.
Ngành nào sau đây có vai trò bảo vệ môi trường?
Thuỷ sản.
Y học.
Lâm nghiệp.
Dược học.
Việc xác định được có khoảng 30 000 gen trong DNA của con người có sự hỗ trợ của
Thống kê.
Tin sinh học.
Khoa học máy tính.
Pháp y.
Thế kỉ XXI được gọi là thế kỉ của ngành
Di truyền học.
Giãi phẫu học.
Động vật học.
Công nghệ sinh học.
Khái niệm phát triển bền vững được đưa ra ở đâu và vào năm nào?
Mỹ, 1982.
Brazil, 1998.
Anh, 2000.
Brazil, 1992.
Phát triển bền vững là
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
sự phát triển chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Đạo đức sinh học là
các nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghiên cứu sinh học.
các chuẩn mực cần được áp dụng trong quá trình nghiên cứu sinh học.
các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.
các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật.
Ghép các cột tương ứng lại với nhau. Chọn câu đúng.
1-a; 2-b; 3-c; 4-d; 5-e.
1-e; 2-d; 3-c; 4-b; 5-a.
1-e; 2-c; 3-b; 4-d; 5-a.
1-c; 2-a; 3-e; 4-b; 5-d.
Nghiên cứu khoa học nói chung và sinh học nói riêng là
quá trình thu thập thông tin.
quá trình xử lí thông tin.
quá trình học tập kiến thức sinh học.
quá trình thu thập và xử lí thông tin.
Có bao nhiêu phương pháp phổ biến được sử dụng trong nghiên cứu sinh học?
1.
2.
3.
4.
Đâu là phương pháp nghiên cứu sinh học?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp tìm kiếm thông tin.
Phương pháp xử lí dữ liệu.
Phương pháp quan sát là
phương pháp sử dụng cảm giác để thu thập thông tin.
phương pháp sử dụng tri giác để thông thập thông tin về đối tượng quan sát.
phương pháp sử dụng tri giác để xử lí thông tin về đối tượng quan sát.
phương pháp sử dụng cảm giác để xử lí thông tin.
Phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng quan sát là phương pháp
quan sát.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
thực nghiệm khoa học.
kết hợp.
Để quan sát cấu tạo một số sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng giày,..) ta sử dụng phương pháp
quan sát.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
phân tích.
thực nghiệm khoa học.
Để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) ta sử dụng phương pháp
thực nghiệm.
thí nghiệm.
báo cáo số liệu.
quan sát.
Để đánh giá ảnh hưởng của nguồn nước đến sự phát triển rễ cây ta sử dụng phương pháp
làm việc trong phòng thí nghiệm.
thực nghiệm khoa học.
phân tích khoa học.
báo cáo số liệu.
Để quan sát cấu tạo một số sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng đế giày...) ta sử dụng phương pháp
quan sát
làm việc trong phòng thí nghiệm.
thực nghiệm khoa học.
phân tích.
Để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá…) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt…) người ta sử dụng phương pháp
thực nghiệm.
thí nghiệm.
báo cáo số liệu.
quan sát.
Để nghiên cứu vấn đề thúc đẩy thanh long ra quả trái vụ ta sử dụng phương pháp
quan sát.
làm việc trong phong thí nghiệm.
thực nghiệm khoa học.
trồng trọt hiệu quả.
Phương pháp quan sát gồm 3 bước theo thứ tự là
xác định đối tượng, phạm vi quan sát - xác định dụng cụ- thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu.
xác định đối tượng, phạm vi quan sát - thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu - xác định dụng cụ
xác định dụng cụ t - xác định đối tượng, phạm vi quan sát - thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu.
thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu - xác định dụng cụ- xác định đối tượng, phạm vi quan sát.
Báo cáo kết quả thí nghiệm là một bước được sử dụng trong phương pháp
thực nghiệm khoa học.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
quan sát.
học tập.
Thế nào là phương pháp thực nghiệm khoa học?
Phương pháp thực nghiệm khoa học là phương pháp khoa học dùng để phân minh giữa mô hình khoa học hay giả thuyết.
Phương pháp th
Thế nào là phương pháp thực nghiệm khoa học?
Phương pháp thực nghiệm khoa học là phương pháp khoa học dùng để phân minh giữa mô hình khoa học hay giả thuyết.
Phương pháp thực nghiệm khoa học được thực hiện bằng nhiều cách căn cứ vào tính chất riêng của các chỉ tiêu số lượng lượng: đo trực tiếp, phương pháp phân tích hóa trị, phương pháp tính toán,.
Phương pháp thực nghiệm khoa học là phương pháp chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu và những hoạt động của đối tượng đó nhằm kiểm soát sự phát triển của chúng một cách có chủ đích.
Phương pháp thực nghiệm khoa học là phương pháp nghiên cứu xuất phát từ sự quan sát khách quan từ các hiện tượng tự nhiên.
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm?
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm là phương pháp chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu và các hoạt động của đối tượng đó nhằm kiểm soát sự phát triển của chúng có chủ đích.
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm là phương pháp sử dụng các dụng cụ, hóa chất, quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm để thực hiện các thí nghiệm khoa học.
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau căn cứ vào tính chất riêng của các chỉ tiêu chất lượng: đo trực tiếp, phương pháp phân tích hóa trị, phương pháp tính toán (tính năng suất, hiệu quả, giá thành, tuổi thọ, hao phí nguyên liệu…).
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm là phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin của đối tượng được quan sát.
Thứ tự các bước khi làm việc trong phòng thí nghiệm:
(1) Báo cáo kết quả thí nghiệm.
(2) Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thí nghiệm.
(3) Vệ sinh dụng cụ, phòng thí nghiệm.
(4) Tiến hành các thí nghiệm theo quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả thí nghiệm.
Có thể lưu giữ kết quả quan sát bằng nhiều hình thức, ngoại trừ ?
Ghi trên giấy.
Ghi âm, video.
Tự ghi nhớ.
Ghi trực tuyến.
Tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường hoặc kính lúp là tế bào
biểu bì lá cây.
niêm mạc miệng.
cơ bò.
trứng cá.
Chức năng của kính hiển vi quang học là
dùng để quan sát cấu trúc của vật, vi sinh vật có kích thước nhỏ mắt thường không quan sát được.
dùng để đọc chữ, quan sát kĩ các bộ phận của các vật thể có kích thước nhỏ được dùng nhiều trong trường học hoặc các phòng thí nghiệm.
dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trông lớn đối với vật ở rất xa.
dùng chữa các tật khúc xạ của mắt như cận thị, loạn thị và viễn thị.
Trình tự các bước sử dụng kính hiển vi theo thứ tự đúng là
(2), (5), (4), (1), (3).
(1), (3), (4), (2), (5).
(2), (5), (1), (3), (4).
(3), (5), (2), (4), (1).
Thứ tự các bước trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học là
Quan sát và đặt câu hỏi.
Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
Báo cáo kết quả nghiên cứu.
Điều tra, khảo sát thực địa.
Thứ tự các bước trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học là
(2) (5) (1) (3) (4)
(5) (1) (3) (4) (2)
(1) (5) (2) (4) (3)
(1) (5) (4) (3) (2)
Quan sát trong tiến trình nghiên cứu Sinh học để
trải nghiệm các sự vật hiện tượng theo nhiều khía cạnh nhằm thu thập dữ liệu.
đặt ra vấn đề cần nghiên cứu.
chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu được đề ra.
công bố kết quả nghiên cứu.
Nội dung nào cần được nêu rõ trong báo cáo kết quả nghiên cứu?
Mục đích nghiên cứu.
Thái độ của mọi người đối với vấn đề nghiên cứu.
Dụng cụ nghiên cứu.
Số liệu cụ thể từng thực nghiệm trong tiến trình nghiên cứu.
Để đánh giá ảnh hưởng của ánh sáng đến sự phát triển của thân cây bước đầu tiên ta phải
tiến hành trồng hai chậu cây cùng loài.
đưa ra giả thuyết "Nếu đặt chậu cây ở một vị trí bất kì thì thân cây sẽ cong về hướng có ánh sáng".
đặt ra câu hỏi "Hình thái của thân cây có liên quan đến vị trí đặt chậu cây không?".
quan sát hai chậu cây cùng loài được đặt ở 2 vị trí khác nhau.
Để tiến hành thực nghiệm nghiên cứu vấn đề thúc đẩy thanh long ra quả trái vụ ta cần phải thực hiện hoạt động gì?
Lựa chọn vườn thanh long để thực nghiệm.
Bón phân, chăm sóc vườn trước xử lý.
Ghi nhận thời gian ra hoa và mức độ phát triển của hoa.
Xử lí số liệu thu thập được và báo cáo kết quả.
"Quan sát và so sánh sự phát triển của 2 chậu cây trong thí nghiệm trồng 2 chậu cây ở 2 vị trí khác nhau. Từ đó đưa ra kết luận cho giả thuyết được đặt ra là đúng hay sai" là nội dung của bước nào trong tiến trình nghiên cứu ảnh hướng của ánh sáng đến sự phát triển thân cây?
(a)
cây ở 2 vị trí khác nhau. Từ đó đưa ra kết luận cho giả thuyết được đặt ra là đúng hay sai là nội dung của bước nào trong tiến trình nghiên cứu ảnh hướng của ánh sáng đến sự phát triển thân cây?
A. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
B. Xây dựng giả thuyết.
C. Thiết kế và tiến hành thực nghiệm.
D. Điều tra, khảo sát thực địa hay thí nghiệm.
Tin sinh học là gì?
A. Là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự động hóa việc tổ chức, lưu trữ, xử lý và truyền dẫn thông tin của một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng.
B. Là ngành khoa học tìm kiếm, phát hiện mô phỏng quy luật vận động của thế giới sống.
C. Tin sinh học được con người xử lí dữ liệu.
D. Tin sinh học là công nghệ của tương lai.
Xây dựng ngân hàng gene là ứng dụng của ngành khoa học nào?
A. Sinh học tiến hóa.
B. Sinh học tế bào.
C. Tin sinh học.
D. Hóa tin học.
Tin sinh học là công cụ hỗ trợ đắc lực cho ngành khoa học công nghệ nào?
A. Công nghệ hóa học.
B. Công nghệ thông tin.
C. Công nghệ sinh học.
D. Công nghệ thực phẩm.
Các đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống gồm:
A. chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
B. chuyển hóa vật chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
C. chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
D. chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,…
Thế nào là các cấp tổ chức của thế giới sống?
A. Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.
B. Là tập hợp các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
C. Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.
D. Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong cấp độ tổ chức sống là gì?
(a)
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong cấp độ tổ chức sống là gì?
Nguyên tử.
Phân tử.
Tế bào.
Hợp tử.
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất?
Tế bào.
Quần xã.
Quần thể.
Bào quan.
Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?
Tim.
Phổi.
Lục lạp.
Não.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là vì chúng
có cấu tạo phức tạp.
có cấu tạo đơn giản.
được cấu tạo bởi nhiều bào quan.
biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống.
Cấp tổ chức sống nào dưới đây bao hàm các cấp tổ chức sống còn lại ?
Cơ thể
Tế bào
Bào quan
Cơ quan
Cấp tổ chức sống nào dưới đây nhỏ hơn tế bào?
Cơ thể
Cơ quan
Bào quan
Mô
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
Hệ cơ quan
Mô
Cơ thể
Cơ quan
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là
quần thể.
nhóm quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là
quần thể sinh vật.
cá thể snh vật.
cá thể và quần thể.
hệ sinh thái.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.
Quần xã sinh vật là
Tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau.
Tập hợp nhiều quần thể cùng loài.
Tập hợp các cá thể cùng loài.
Tập hợp cá thể của hai loài sống ở hai nơi.
sinh vật là
Tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau.
Tập hợp nhiều quần thể cùng loài.
Tập hợp các cá thể cùng loài.
Tập hợp cá thể của hai loài sống ở hai nơi.
"Tập hợp những con cá sống dưới ao" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã
Hệ sinh thái
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là
quần thể.
cơ thể.
cá thể và quần thể.
quần xã
Nhiều cá thể cùng loài sống trong vùng địa lí nhất định tạo nên…………… Nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau sống chung trong vùng địa lí nhất định tạo nên…………
quần thể; quần xã.
quần xã; hệ sinh thái.
quần thể; hệ sinh thái.
quần xã; quần thể.
Thế nào là hệ sinh thái?
Là tập hợp các cá thể cùng loài sống trong một không gian nhất định.
Là tập hợp nhiều quần thể sống trong một không gian nhất định.
Là tập hợp các cá thể cùng loài sống ở những môi trường khác nhau.
Là sinh vật và môi trường sống của chúng tạo nên một thể thống nhất.
Thứ tự theo nguyên tắc thứ bậc là
cơ thể.
tế bào.
quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
Các cấp tổ chức cơ bản theo thứ tự đúng là
tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, hệ sinh thái.
tế bào, quần thể, cơ thể, quần xã, hệ sinh thái.
tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
cơ thể, quần thể, quần xã, tế bào, hệ sinh thái.
Cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm
tế bào.
cơ thể.
cơ quan.
quần thể.
"Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung
ống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung
Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng, tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. Tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới". Ví dụ trên thể hiện
Thế giới sống liên tục tiến hóa.
Hệ thống tự điều chỉnh.
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Hệ thống mở.
"Đặc tính mà tổ chức sống cấp trên mà các cấp tổ chức sống cấp dưới không có gọi là
Tính nổi trội.
Hệ thống mở.
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc bổ sung
Đặc tính nổi trội của tổ chức sống cấp cao hình thành do đâu?
Do sự tương thích của các thành phần cấu thành.
Do sự tương tác nội bộ một cấp bậc nhất định.
Do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành.
Do môi trường quyết định.
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì
có khả năng thích nghi với môi trường
thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
phát triển và tiến hoá không ngừng.
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật.
khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi.
khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường.
sự truyền thông tin trên DNA giữa các tế bào, thế hệ.
Thông quá quá trình thoát hơi nước mà thực vật hấp thụ khí CO2 cung cấp cho quá trình quang hợp. Đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường; O2 được giải phóng góp phần điều hòa khí quyển. Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?
Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Hệ thống mở và tự điều chỉnh.
Thế giới tiến hóa liên tục.
Tương tác với môi trường.
Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?
Cơ chế mở.
Cơ chế tự điều chỉnh.
Cơ chế thích nghi.
Cơ chế duy trì sự sống.
Thế giới sống không ngừng tiến hóa trên cơ sở nào?
Di truyền DNA qua các thế hệ.
Biến dị tổ hợp.
Phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
Dựa vào đặc điểm chung, các loài sinh vật được chia thành bao nhiêu lãnh giới?
1.
4.
2.
3.
Những lãnh giới phân chia các loài sinh vật không bao gồm
vi sinh vật cổ.
vi khuẩn.
vi khuẩn cổ.
nhân thực.
Sự sống được tiếp nối qua nhiều thế hệ thông qua
phân bào.
giao phối.
nhân bản vô tính.
sinh sản.
Quá trình nhân đôi DNA có tác dụng gì?
Duy trì ổn định một số đặc tính qua các thế hệ.
Tạo sự đa dạng di truyền.
Giúp sinh vật thích nghi với môi trương.
Giảm chọn lọc tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống?
Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được hình thành từ các nguyên tử.
Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.
Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.
Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà không có ở các vật không sống?
Có khả năng tự điều chỉnh.
Liên tục tiến
Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà không có ở các vật không sống?
1.
4.
3.
2.
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm
phân tử, bào quan, tế bào, cơ thể.
bào quan, tế bào, cơ thể, quần thể.
tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
tế bào, mô, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
Số ví dụ thể hiện khả năng tự điều chỉnh của cấp độ tổ chức sống là
1.
2.
3.
4.
Trình tự sắp xếp thể hiện mối quan hệ thứ bậc về cấu trúc và chức năng giữa các cấp độ tổ chức sống trên là
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (1) → (3) → (4).
(1) → (2) → (4) → (3).
(2) → (1) → (4) → (3).
Nhà khoa học đầu tiên quan sát được tế bào dưới kính hiển vi là
Robert Hooke.
Matthias Schleiden.
Theodor Schwann.
Rudolf Virchow.
Nhà khoa học đầu tiên quan sát được tế bào dưới kính hiển vi là
Robert Hooke.
Matthias Schleiden.
Theodor Schwann.
Rudolf Virchow.
Số nội dung được đề cập đến trong học thuyết tế bào do 3 nhà khoa học là Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất vào khoảng giữa thế kỉ XIX là
1.
2.
3.
4.
Những nội dung được bổ sung cho học thuyết tế bào nhờ ứng dụng kính hiển vi điện tử, phương pháp lai tế bào, sự phát triển của sinh học phân tử vào thế kỉ XX là
(1), (2).
(1), (2), (3).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (4), (5).
Phát biểu nào sau đây là không đúng với nội dung của học thuyết tế bào?
Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi nhiều tế bào.
Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hóa học tương tự như nhau.
Sự ra đời của học thuyết tế bào có ý nghĩa nào sau đây?
Chứng minh tầm quan trọng của tế bào trong quá trình tiến hóa tạo nên sinh giới đa dạng và phong phú như ngày nay.
Làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất.
Chứng minh tầm quan trọng của kính hiển vi trong việc nghiên cứu cấu tạo và chức năng của tế bào.
Làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo của sinh vật và định hướng cho việc phát triển nghiên cứu chức năng của tế bào, cơ thể.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa một sinh vật đơn bào và một sinh vật đa bào?
Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ một tế bào, sinh vật đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ nhiều tế bào, sinh vật đa bào được cấu tạo từ một tế bào.
Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ một tế bào chuyên hóa, sinh vật đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào không chuyên hóa.
Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ nhiều tế bào chuyên hóa, sinh vật đa bào được cấu tạo từ một tế bào không chuyên hóa.
Tế bào chỉ được sinh ra từ
tế bào có trước nhờ quá trình phân chia của tế bào.
tế bào có trước nhờ quá trình trao đổi chất của tế bào.
các chất hữu cơ nhờ quá trình tổng hợp trong tự nhiên.
các chất vô cơ nhờ quá trình tổng hợp trong tự nhiên.
Tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của mọi sinh vật sống vì
Tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của mọi sinh vật sống vì
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
các hoạt động sống đặc trưng đều được diễn ra trong tế bào.
tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất có trong một cơ thể.
hoạt động sống của tế bào phụ thuộc vào hoạt động sống của các bào quan.
Số hoạt động sống mà tế bào có thể thực hiện được là
3.
4.
5.
6.
Ai là người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn?
Robert Hooke
Leeuwenhoek
Theodor Schwan
Matthias Schleiden
Nhà khoa học nào trong số các nhà khoa học này đã xây dựng học thuyết tế bào?
Schleiden và Schwann.
Rudolf Virchow.
Robert Koch.
Antony van Leeuwenhoek.
Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
Số lượng tế bào
Kích thước tế bào.
Màu sắc tế bào.
Hình dạng.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người?
Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào.
Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.
Khi toàn bộ các tế bào bị chết thì cơ thể sẽ chết.
Cơ thể sống chỉ có một tế bào thực hiện mọi chức năng sống.
Nhóm nguyên tố nào sau đây chứa các nguyên tố đa lượng?
C, H, O, N, S, P, K.
C, H, O, N, S, I, Fe.
C, H, O, N, S, Cu, K..
C, H, O, N, Fe, Cu, Zn.
Nhóm nguyên tố nào sau đây chứa các nguyên tố vi lượng?
Hứa các nguyên tố đa lượng?
C, H, O, N, S, P, K.
C, H, O, N, S, I, Fe.
C, H, O, N, S, Cu, K..
C, H, O, N, Fe, Cu, Zn.
Nhóm nguyên tố nào sau đây chứa các nguyên tố vi lượng?
C, Fe, I, Cu, Mo.
H, O, N, S, I, Fe.
O, N, S, I, Fe, Zn.
I, Fe, Cu, Mo, Zn.
Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên tố đa lượng?
Các nguyên tố đại lượng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01 % khối lượng cơ thể.
Các nguyên tố đại lượng chủ yếu tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
Các nguyên tố đại lượng chỉ có vai trò hoạt hóa các enzyme trong cơ thể.
Các nguyên tố đại lượng chỉ có chức năng xây dựng nên cấu trúc tế bào.
Các nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm lượng rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể vì
chúng là thành phần cấu tạo không thể thiếu trong các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid, protein, carbohydrate, lipid.
chúng là vừa là nguyên liệu vừa là chất xúc tác cho mọi phản ứng hóa sinh xảy ra trong tế bào để duy trì sự sống.
chúng là thành phần cấu tạo nên các enzyme, giúp hoạt hóa các enzyme và nhiều hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của cơ thể.
chúng có vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.
Thiếu I có thể dẫn đến bệnh nào sau đây?
Bệnh loãng xương.
Bệnh thiếu máu.
Bệnh bướu cổ.
Bệnh béo phì.
Nguyên tử nào sau đây có thể tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid?
H.
C.
Mg.
O.
Cho các phát biểu sau:
drate, lipid?
H.
C.
Mg.
O.
Số phát biểu đúng khi nói về nước là
1.
2.
4.
3.
Tại sao phân tử nước có tính phân cực?
Nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử H dẫn đến nguyên tử O mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một phần điện tích dương.
Nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử H dẫn đến nguyên tử H mang một phần điện tích âm và nguyên tử O mang một phần điện tích dương.
Nguyên tử H có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử O dẫn đến nguyên tử O mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một phần điện tích dương.
Nguyên tử H có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử O dẫn đến nguyên tử H mang một phần điện tích âm và nguyên tử O mang một phần điện tích dương.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?
Nước là thành phần quan trọng trong tế bào và cơ thể sinh vật.
Nước là môi trường và nguyên liệu cho ca
