WorksheetsĐỀ ÔN TẬP GIỮA KÌ I – LỚP 5
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Người mẹ trong bài làm nghề gì?
A. Nông dân.
B. Công nhân.
C. Nội trợ.
D. Bác sĩ.
Tìm những chi tiết trong bài tả hình dáng người mẹ.
Dáng hao gầy, bóng dáng vội vã, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay chai gầy.
Dáng hao gầy, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay nhỏ bé.
Dáng hao gầy, có một trái tim nhân hậu, đôi bàn tay chai gầy.
Dáng hao gầy, có một trái tim nhân hậu, đôi bàn tay nhỏ bé.
Bạn nhỏ trong bài lựa chọn miêu tả những nét phẩm chất đáng quý nào của người mẹ?
Yêu thương con, nhân hậu, luôn biết giúp đỡ những người xung quanh.
Chăm chỉ lao động, biết tự chăm sóc và làm đẹp cho bản thân.
Chịu thương chịu khó, yêu thương con, luôn hi sinh bản thân vì gia đình.
Người con yêu mẹ ở điểm nào?
Yêu cái bóng dáng vội vã, khuôn mặt sạm nắng, đôi bàn tay chai gầy.
Yêu nồi vất vả đầu tắt mặt tối để chăm lo gia đình.
Yêu tình yêu thương của mẹ.
Yêu cái bóng dáng hao gầy, nỗi vất vả của mẹ.
Việc nào sau đây là cách giúp đỡ mẹ và làm mẹ vui lòng?
Dọn dẹp nhà cửa, giúp mẹ nấu ăn, học bài chăm chỉ, nghe lời mẹ
Chơi game suốt ngày, không giúp mẹ việc nhà
Làm mẹ buồn, cãi lại mẹ, không nghe lời mẹ
Bỏ học, đi chơi với bạn bè, không quan tâm đến mẹ
Câu nào sau đây có hình ảnh so sánh trong bài?
Mặt trời như quả bóng lửa trên cao.
Cây xanh đứng im lìm trong gió.
Chim hót vang trời mỗi sáng.
Dòng sông chảy lặng lẽ qua làng.
Từ nào có thể thay thế từ “hiền hậu” trong câu “Mẹ tôi có một trái tim hiền hậu nhưng cũng mạnh mẽ vô cùng.”?
yêu thương
nết na
hiền lành
đôn hậu
Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.
Một làn gió rì rào chạy qua.
Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sồi.
Tìm từ đồng nghĩa với từ
siêng năng: chăm chỉ, Dũng cảm: gan dạ
siêng năng: lười biếng, Dũng cảm: nhút nhát
siêng năng: yếu đuối, Dũng cảm: sợ hãi
siêng năng: chậm chạp, Dũng cảm: do dự
Hãy đặt câu phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “mát”
Nghĩa gốc: Gió mát thổi qua làm em dễ chịu. Nghĩa chuyển: Lời khen của cô giáo làm em thấy mát lòng.
Nghĩa gốc: Nước mát làm dịu cơn khát. Nghĩa chuyển: Cô ấy có giọng nói mát tai.
Nghĩa gốc: Trời mát nên mọi người đi dạo nhiều hơn. Nghĩa chuyển: Anh ấy có tấm lòng mát.
Nghĩa gốc: Quạt mát làm phòng dễ chịu. Nghĩa chuyển: Câu chuyện của bạn làm tôi mát dạ.
Đàn chim vành khuyên đậu xuống cành cây bàng lăng non làm gì?
Đàn chim đậu xuống cành cây bàng lăng non để nghỉ chân.
Đàn chim đậu xuống cành cây bàng lăng non để hót líu lo.
Đàn chim đậu xuống cành cây bàng lăng non để làm việc bắt sâu.
Đàn chim đậu xuống cành cây bàng lăng non để uống những giọt nước mưa.
Những chi tiết nào cho thấy chim vành khuyên rất quan tâm đến cây bàng lăng non?
Vành khuyên bắt sâu rất nhanh.
Mỗi lần bắt được sâu, vành khuyên hỏi cây: Đỡ đau chưa? Khỏi đau chưa?
Bắt được sâu, vành khuyên bay một vòng quanh cây như vui mừng.
Luồn đến và trò chuyện cho cây bàng lăng đỡ buồn.
Chi tiết cây bàng lăng “khóc” giúp em hiểu được điều gì?
Bàng lăng khóc vì sắp xa chim vành khuyên
Bàng lăng đau đớn vì bị những con sâu đục khoét trên thân cây.
Bàng lăng cảm động vì được đàn chim chia sẻ nỗi đau của cây.
Bàng lăng xúc động trước sự quan tâm, giúp đỡ của đàn chim.
Dựa theo nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và làm các bài tập theo yêu cầu. Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa sâu sắc của bài văn?
A. Giúp người khác là đem lại niềm vui và hạnh phúc cho họ.
B. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho họ và cho mình.
C. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho bản thân mình.
D. Giúp người khác là đem lại niềm vui cho người thân của mình.
Chim vành khuyên đáng khen ở điểm nào sau đây?
Chăm chỉ kiếm ăn và giúp ích cho cây cối
Luôn gây ồn ào trong rừng
Thường xuyên phá hoại mùa màng
Không biết bay xa
Từ việc tốt của chim vành khuyên, em có thể làm gì để bảo vệ môi trường quanh ta?
Nhặt rác và giữ gìn vệ sinh xung quanh mình.
Vứt rác bừa bãi ở nơi công cộng.
Chặt cây xanh trong công viên.
Phá hoại tổ của các loài chim.
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “long lanh”?
Rung rinh
Lấp ló
Lấp lánh
Rung động
Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc:
Cả gia đình tôi cùng ăn cơm.
Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
Những chiếc tàu vào cảng ăn than.
Giờ ra chơi chúng tôi chơi trò “Ô ăn quan”
Tìm từ đồng nghĩa với những từ sau:
Trẻ em: thiếu nhi; Đất nước: quê hương
Trẻ em: người lớn; Đất nước: thành phố
Trẻ em: học sinh; Đất nước: biển cả
Trẻ em: người già; Đất nước: rừng núi
Hãy đặt câu phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “chạy”
Nghĩa gốc: Con chó chạy rất nhanh. Nghĩa chuyển: Công ty đang chạy quảng cáo trên mạng.
Nghĩa gốc: Cô ấy chạy bộ mỗi sáng. Nghĩa chuyển: Anh ấy chạy xe máy đi làm.
Nghĩa gốc: Trẻ em chạy trong sân trường. Nghĩa chuyển: Máy tính chạy phần mềm mới.
Nghĩa gốc: Bà chạy ra chợ mua rau. Nghĩa chuyển: Đèn chạy chữ ngoài đường.
Hãy đặt câu phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “đầu” (1,0 điểm)
Nghĩa gốc: Đầu của bạn Nam bị đau. Nghĩa chuyển: Đầu năm học mới, trường tổ chức lễ khai giảng.
Nghĩa gốc: Đầu của bạn Nam là một chiếc mũ. Nghĩa chuyển: Đầu năm học mới, bạn Nam đi học.
Nghĩa gốc: Đầu của bạn Nam bị thương. Nghĩa chuyển: Đầu sách có hình ảnh đẹp.
Nghĩa gốc: Đầu của bạn Nam là một phần của cơ thể. Nghĩa chuyển: Đầu đường có nhiều cây xanh.
Bài 1: 4 can có 8 lít mật ong. Hỏi 12 can như thế có bao nhiêu lít mật ong? Biết số lít mật ong trong các can bằng nhau.
24 lít mật ong
20 lít mật ong
16 lít mật ong
32 lít mật ong
3 hộp bút có 48 chiếc bút. Hỏi 15 hộp như thế có bao nhiêu chiếc bút?
240 chiếc bút
180 chiếc bút
200 chiếc bút
300 chiếc bút
Có 15 quả táo xếp đều vào 5 đĩa. Hỏi 45 quả táo xếp đều được vào bao nhiêu đĩa như thế?
15 đĩa
10 đĩa
20 đĩa
5 đĩa
Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm và chiều rộng bằng 3/5 chiều dài là bao nhiêu cm²?
1000 cm²
600 cm²
750 cm²
960 cm²
Bài 5: Viết số thập sau: a) 32 đơn vị, 13 phần trăm, 1 phần nghìn:
32,131
32,113
32,311
32,103
Bài 5: Viết số thập sau: b) 1 đơn vị, 2 phần mười, 35 phần nghìn: .............
1,235
1,253
1,325
1,352
Viết số thập sau: c) 4 chục, 3 đơn vị, 1 phần mười, 56 phần nghìn
43,156
43,165
43,516
40,356
Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi 65m, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích khu đất đó là bao nhiêu mét vuông?
520 m²
650 m²
1040 m²
260 m²
Bài 7: Chuyển đổi số thập sau thành phân số thập phân: 0,23 = ..........................
23/100
2/10
23/10
230/1000
Bài 7: Chuyển đổi số thập sau thành phân số thập phân: 1,024 = ..........................
1024/1000
124/1000
1024/100
1002/1000
Bài 7: Chuyển đổi số thập sau thành phân số thập phân: 23,104 = ..........................
23104/1000
23104/100
23104/10
23104/10000
Bài 7: Chuyển đổi số thập sau thành phân số thập phân: 12,34 = ..........................
1234/100
1234/10
123/100
12/34
Bài 7: Chuyển đổi số thập sau thành phân số thập phân: 450,102 = ..........................
450102/1000
450102/100
450102/10
450102/10000
Bài 7: Chuyển đổi số thập sau thành phân số thập phân: 7,82 = ..........................
782/100
782/10
78/100
7/82
Bài 8: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân rồi viết thành số thập phân. 6/5 =
1,2
1,5
0,6
0,12
Bài 8: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân rồi viết thành số thập phân. 7/4 = .............................................
1,75
1,47
1,25
1,5
Bài 8: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân rồi viết thành số thập phân. 4/25 =
0,16
0,14
0,4
0,25
Bài 8: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân rồi viết thành số thập phân. 63/70 = .............................................
0,9
0,7
0,63
0,87
Bài 8: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân rồi viết thành số thập phân. 5/8 =
0,625
0,58
0,75
0,85
5,446 làm tròn đến hàng phần mười, ta được: …………
5,4
5,5
5,6
5,44
26,295 làm tròn đến hàng phần mười, ta được: …………
26,3
26,2
26,4
26,0
16,549 làm tròn đến hàng phần mười, ta được: …………
16,5
16,6
16,4
16,54
54,365 làm tròn đến hàng phần mười, ta được: …………
54,4
54,3
54,5
54,6
9,274 làm tròn đến hàng phần mười, ta được: …………
9,3
9,2
9,4
9,1
7,48 làm tròn đến hàng đơn vị, ta được: …………
7
8
6
9
8,05 làm tròn đến hàng đơn vị, ta được: …………
8
7
9
10
14,52 làm tròn đến hàng đơn vị, ta được: …………
15
14
16
13
205,49 làm tròn đến hàng đơn vị, ta được: …………
205
204
206
210
47,51 làm tròn đến hàng đơn vị, ta được: …………
48
47
49
50
27,4138 làm tròn đến hàng phần trăm, ta được: …………
27,41
27,42
27,40
27,43
52,8754 làm tròn đến hàng phần trăm, ta được: …………
52,88
52,87
52,89
52,85
9,2486 làm tròn đến hàng phần trăm, ta được: …………
9,25
9,24
9,26
9,20
37,1265 làm tròn đến hàng phần trăm, ta được: …………
37,13
37,12
37,14
37,15
127,1238 làm tròn đến hàng phần trăm, ta được: …………
127,12
127,13
127,10
127,20
3 cm2 = ……… mm2
300 mm2
30 mm2
3000 mm2
3 mm2
5m2 = ……… cm2
50000 cm2
5000 cm2
500 cm2
500000 cm2
25km2 = ……… hm2
2500 hm2
250 hm2
2.5 hm2
25,000 hm2
7 hm2 = ……… m2
70000 m2
7000 m2
700 m2
700000 m2
4000mm2 = ……. cm2
40 cm2
400 cm2
4 cm2
0.4 cm2
3/4 + 2/5 = ....................................................
23/20 hoặc 1,15
7/9 hoặc 0,78
1/2 hoặc 0,5
5/9 hoặc 0,56
7/8 - 3/10 = ....................................................
29/40
17/80
11/18
7/15
3/5 × 2/7 = ....................................................
6/35
5/21
3/12
1/2
8/9 : 4/5 = ....................................................
10/9 hoặc 1,11
2/5 hoặc 0,4
5/8 hoặc 0,625
9/20 hoặc 0,45
7/12 : 2/3 = ....................................................
7/8
7/18
14/15
3/8
9/10 - 3/8 = ....................................................
21/40
3/18
6/80
12/40
5/7 + 2/9 =
59/63
7/16
13/63
1
Tính: 1511×94= .......................................................
13544
4415
3611
157
