wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn học Việt Nam đại cương — Kiểm tra trắc nghiệm (giữa kỳ)

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Căn cứ vào tiêu chí nào để chia văn học Việt Nam thành hai bộ phận: văn học dân gian và văn học viết?

a)

Phương thức lưu truyền

b)

Chủ thể sáng tác

c)

Nội dung nhận thức

d)

Nghệ thuật thể hiện

2.

Đặc trưng nào sau đây thuộc về loại hình văn học dân gian?

a)

Tính truyền miệng

b)

Tính chuyên nghiệp

c)

Tính cá nhân

d)

Tính thống nhất

3.

Đặc trưng nào sau đây thuộc về loại hình văn học trung đại (văn học viết)?

a)

Tính nguyên hợp

b)

Tính chuyên nghiệp

c)

Tính phân hóa

d)

Tính không thuần nhất

4.

Đặc trưng nào sau đây thuộc về loại hình văn học hiện đại (văn học viết)?

a)

Văn học không còn mang đậm tính ước lệ, sùng cổ, quy phạm

b)

Văn học mang đậm tính ước lệ, ước lệ ước lệ, sùng cổ, quy phạm

c)

Văn học chịu sự chi phối sâu sắc của tư tưởng kinh điển và tôn giáo

d)

Văn học chịu sự chi phối sâu sắc của văn hóa, văn học dân gian

5.

Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX?

a)

Văn học trung đại

b)

Văn học cổ đại

c)

Văn học cận đại

d)

Văn học truyền thống

6.

Mốc thời gian mở đầu của văn học trung đại Việt Nam?

a)

Từ thế kỷ X

b)

Trước thế kỷ X

c)

Từ thế kỷ XIII

d)

Từ thế kỷ XV

7.

Mốc thời gian mở đầu của văn học hiện đại Việt Nam?

a)

Từ đầu thế kỷ XX

b)

Từ 1858

c)

Từ 1930

d)

Từ 1945

8.

Người đặt nền móng cho văn học cách mạng vô sản Việt Nam?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Hồ Biểu Chánh

c)

Phan Bội Châu

d)

Sông Hồng

9.

Cảm hứng yêu nước trong văn học Việt Nam được thể hiện tập trung ở mối quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ với quốc gia, dân tộc

b)

Quan hệ với xã hội

c)

Quan hệ với tự nhiên

d)

Quan hệ với gia đình

10.

Khái niệm “Hào khí Đông A” trong văn học Việt Nam chỉ hào khí của thời đại nào sau đây?

a)

Thời đại nhà Trần

b)

Thời đại nhà Lý

c)

Thời đại nhà Lê

d)

Thời đại nhà Nguyễn

11.

Đối tượng nào sau đây được văn học Việt Nam quan tâm, thương cảm nhiều nhất?

a)

Người phụ nữ

b)

Người đẹp

c)

Người già

d)

Người nghèo

12.

Kiểu tác giả nào sau đây đóng vai trò chủ lực của văn học trung đại Việt Nam?

a)

Nhà nho

b)

Nhà sư

c)

Vua chúa

d)

Tướng lĩnh

13.

Kiểu tác giả nào sau đây đóng vai trò chủ lực của văn học hiện đại Việt Nam?

a)

Nhà văn chuyên nghiệp

b)

Nhà hoạt động chính trị

c)

Nhà giáo

d)

Nhà báo

14.

Văn học dân gian là sáng tác của chủ thể nào sau đây?

a)

Tập thể

b)

Cá nhân

c)

Giới bình dân

d)

Giới trí thức

15.

Thể loại nào sau đây thuộc thể loại văn học dân tộc (thuần Việt)?

a)

Thơ lục bát

b)

Thơ Đường luật

c)

Thơ cổ phong

d)

Tiểu thuyết chương hồi

16.

Văn học trung đại Việt Nam được viết bằng loại văn tự nào?

a)

Chữ Hán và chữ Nôm

b)

Chữ Hán

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

17.

Văn học Việt Nam hiện đại chủ yếu được viết bằng loại văn tự nào sau đây?

a)

Chữ Quốc ngữ

b)

Chữ Hán

c)

Chữ La tinh

d)

Nhiều thứ chữ (tiếng)

18.

Vai trò của văn học dân gian đối với văn học viết Việt Nam?

a)

Là một trong những cơ sở của văn học viết

b)

Là nền tảng của văn học viết

c)

Là “cha sinh, mẹ đẻ” của văn học viết

d)

Không có vai trò gì

19.

Mối quan hệ giữa hai bộ phận văn học (văn học dân gian và văn học viết) trong nền văn học dân tộc?

a)

Mối quan hệ hai chiều

b)

Mối quan hệ một chiều

c)

Mối quan hệ nhiều chiều

d)

Không có mối quan hệ nào

20.

Nguồn cảm hứng nào sau đây đóng vai trò chủ đạo trong văn học Việt Nam?

a)

Cảm hứng yêu nước

b)

Cảm hứng thế sự

c)

Cảm hứng tôn giáo

d)

Cảm hứng đời tư

21.

Nguồn cảm hứng nào sau đây giữ vai trò bao trùm, xuyên suốt trong văn học Việt Nam?

a)

Cảm hứng nhân đạo

b)

Cảm hứng phê phán

c)

Cảm hứng ngợi ca

d)

Cảm hứng giọng nói

22.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của cảm hứng yêu nước trong văn học Việt Nam?

a)

Tình yêu tiếng Việt

b)

Tình thương người nghèo

c)

Tình yêu đôi lứa

d)

Tình yêu đồng loại

23.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của cảm hứng nhân đạo trong văn học Việt Nam?

a)

Lòng thương cảm đối với mọi kiếp người đau khổ

b)

Nỗi hờn vọng quốc

c)

Sự “đánh ghen” của tạo hóa

d)

Niềm mong ước quyền lực

24.

Tác giả nào sau đây thuộc kiểu tác giả Thiền gia trong văn học Việt Nam?

a)

Mãn Giác

b)

Nguyễn Trãi

c)

Hồ Xuân Hương

d)

Tản Đà (Nguyễn Khắc Hiếu)

25.

Tác giả nào sau đây thuộc kiểu tác giả Nho gia trong văn học Việt Nam?

a)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

b)

Dương Không Lộ

c)

Xuân Diệu

d)

Nguyễn Huy Thiệp

26.

Nguyên tác Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) được viết bằng thứ chữ/ văn tự nào sau đây?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Phạn

d)

Chữ Quốc ngữ

27.

Truyện Kiều của Nguyễn Du được viết bằng thứ chữ/ văn tự nào sau đây?

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ Hán

c)

Chữ Phạn

d)

Chữ Quốc ngữ

28.

Nguyên tác Hải ngoại huyết thư (Phan Bội Châu) được viết bằng thứ chữ/ văn tự nào sau đây?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Nhật

d)

Chữ Quốc ngữ

29.

Nguyên tác “Vi hành” (Nguyễn Ái Quốc) được viết bằng thứ chữ/ tiếng nào?

a)

Chữ/tiếng Pháp

b)

Chữ Hán

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ Quốc ngữ

30.

Thể thơ Đường luật trong văn học Việt Nam có nguồn gốc từ đâu?

a)

Trung Quốc

b)

Hàn Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Việt Nam

31.

Trong những nhận định sau đây, nhận định nào khái quát chưa đúng về văn học dân gian?

a)

Văn học dân gian là văn học bình dân ở trình độ thấp

b)

VHDG là sáng tác nghệ thuật truyền miệng của các tầng lớp nhân dân

c)

Văn học dân gian là folklore ngôn từ

d)

Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng

32.

Để xác định một tác phẩm thuộc phạm trù văn học hiện đại, cần căn cứ chủ yếu vào tiêu chí nào sau đây?

a)

Được viết theo thi pháp hiện đại

b)

Được viết bằng chữ Quốc ngữ

c)

Được viết bởi nhà văn chuyên nghiệp

d)

Được viết bằng thể loại dân tộc

33.

Chọn một phương án đúng trong các phương án sau để xác định tiến trình (các thời kỳ) văn học dân gian (VHDG) Việt Nam:

a)

Ba thời kỳ: VHDG trong buổi đầu mở nước; VHDG thời trung đại; VHDG thời hiện đại

b)

Hai thời kỳ: VHDG trước thế kỷ X và VHDG từ thế kỷ X đến nay

c)

Bốn thời kỳ: VHDG thời cổ đại; VHDG thời trung đại; VHDG thời cận đại; VHDG thời hiện đại

d)

Năm thời kỳ: VHDG trước thế kỷ X; VHDG từ thế kỷ X đến 1858; VHDG từ 1858 đến 1945; VHDG từ 1945 đến 1975; VHDG từ 1975 đến nay

34.

Chọn một phương án đúng trong các phương án sau để phân kỳ lịch sử văn học viết Việt Nam:

a)

Ba thời kỳ: Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX; Từ đầu thế kỷ XX đến 1945; Từ 1945 đến nay

b)

Ba thời kỳ: Từ thế kỷ X đến 1858; Từ 1858 đến 1930; Từ 1930 đến nay

c)

Hai thời kỳ: Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX; Từ đầu thế kỷ XX đến nay

d)

Bốn thời kỳ: Từ thế kỷ X đến 1858; Từ 1858 đến 1930; Từ 1930 đến 1945; Từ 1945 đến nay

35.

Mẫu hình con người nào sau đây được thể hiện nhiều trong văn học trung đại Việt Nam?

a)

Con người chức năng, phẩm vị

b)

Con người công dân

c)

Con người cá nhân

d)

Con người hiện sinh

36.

Hướng vận động nào sau đây đúng với quy luật vận động của lịch sử văn học Việt Nam?

a)

Càng ngày càng gắn với vận mệnh dân tộc và số phận con người

b)

Càng ngày càng gắn với vận mệnh dân tộc nhưng xa rời số phận con người

c)

Càng ngày càng gắn với số phận con người nhưng xa rời vận mệnh dân tộc

d)

Càng ngày càng xa rời vận mệnh dân tộc và số phận con người

37.

Vận dụng tiêu chí văn tự/chữ viết, có thể chia văn học viết Việt Nam thành mấy thành phần?

a)

Ba thành phần: Văn học chữ Hán; Văn học chữ Nôm; Văn học chữ Quốc ngữ

b)

Hai thành phần: Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm

c)

Bốn thành phần: Văn học chữ Hán; Văn học chữ Nôm; Văn học chữ Quốc ngữ; Văn học chữ Phạn

d)

Năm thành phần: Văn học chữ Hán; Văn học chữ Nôm; Văn học chữ Quốc ngữ; Văn học chữ Phạn; Văn học được viết bằng tiếng Pháp và tiếng Anh

38.

Tác phẩm nào sau đây thuộc thể loại thơ?

a)

Độc Tiểu Thanh ký (Nguyễn Du)

b)

Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)

c)

Người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)

d)

Phấn thông vàng (Xuân Diệu)

39.

Chọn một trong các khái niệm sau đây để định danh thể loại cho tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du):

a)

Truyện thơ Nôm

b)

Truyện

c)

Thơ

d)

Tiểu thuyết bằng thơ

40.

Tác phẩm nào sau đây thuộc Thơ mới (1932–1945)?

a)

Tiếng thu (Lưu Trọng Lư)

b)

Thu vịnh (Nguyễn Khuyến)

c)

Cảm thu tiễn thu (Tản Đà)

d)

Sang thu (Hữu Thỉnh)

41.

Để khu biệt sáng tác của hai bộ phận văn học (văn học dân gian và văn học viết) cần căn cứ chủ yếu vào phương diện nào sau đây?

a)

Cách thức sáng tác và lưu truyền

b)

Hình ảnh, hình tượng trong tác phẩm

c)

Giọng điệu của tác phẩm

d)

Sự hấp dẫn của tác phẩm

42.

Bộ phận văn học nào sau đây phản ánh tư tưởng, tình cảm của cộng đồng thông qua lăng kính cá nhân?

a)

Văn học viết

b)

Văn học các dân tộc thiểu số

43.

Việc phân kỳ lịch sử văn học nhằm mục đích gì?

a)

Để thấy được quy luật vận động của văn học qua các chặng đường lịch sử khác nhau;

b)

Để thấy rõ hơn tiến trình của lịch sử nước nhà;

c)

Để thấy rõ hơn sự thay đổi của các hình thái xã hội;

d)

Để có cơ sở phân tích, đánh giá các điều kiện kinh tế, chính trị tác động đến văn học.

44.

Chủ nghĩa yêu nước trong văn học Việt Nam thời trung đại và chủ nghĩa yêu nước trong văn học Việt Nam thời hiện đại khác nhau ở điểm nào là cơ bản nhất?

a)

Một bên còn gắn với chế độ quân chủ, lý tưởng trung quân; một bên: không;

b)

Một bên còn bị chi phối bởi tư tưởng tôn giáo; một bên: không;

c)

Một bên còn bị sự chi phối của Nho giáo; một bên: không;

d)

Chủ nghĩa yêu nước trong văn học Việt Nam ở 2 thời đại hoàn toàn khác biệt nhau.

45.

Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học Việt Nam ở hai thời đại (trung đại và hiện đại) gặp nhau ở điểm nào là cơ bản nhất?

a)

Quan tâm sâu sắc đến số phận con người, đấu tranh đòi quyền sống cho con người;

b)

Luôn tố cáo, phê phán thế lực đồng tiền phá hoại hạnh phúc của con người;

c)

Tập trung tố cáo các thế lực thù địch phá hoại tình yêu, hạnh phúc của con người;

d)

Chú trọng phê phán chế độ đa thê, tàn bạo, hãm hại người tài hoa.

46.

Đâu là tổ quê của Dân ca Quan họ?

a)

Vùng Kinh Bắc;

b)

Bắc Giang;

c)

Bắc Ninh;

d)

Xứ Lạng.

47.

Đâu là tổ quê của Hát Xoan?

a)

Phú Thọ;

b)

Thái Bình;

c)

Thanh Hóa;

d)

Quảng Ninh.

48.

Bài chòi - một loại hình nghệ thuật dân ca và trò chơi dân gian phổ biến ở vùng miền nào của Việt Nam?

a)

Miền Trung (từ Quảng Bình đến Bình Thuận);

b)

Miền Bắc (từ Ninh Bình trở ra);

c)

Xứ Quảng (Quảng Nam, Quảng Ngãi);

d)

Xứ Huế (Bình - Trị - Thiên).

49.

Hát phường vải - một điệu hát của người dân vùng nào?

a)

Nghệ An và Hà Tĩnh;

b)

Thanh Hóa;

c)

Nghệ An;

d)

Hà Tĩnh.

50.

Những tác phẩm sau, tác phẩm nào không thuộc loại hình văn học dân gian?

a)

Hoa tiên;

b)

Tấm Cám;

c)

Chử Đồng Tử;

d)

Quan âm Thị Kính.

51.

Điền vào chỗ trống (...) của mệnh đề: "Về phương diện nội dung, văn học dân gian..."

a)

là tiếng nói chung của cộng đồng, phản ánh nhiều mặt cuộc sống của nhân dân;

b)

có nhiều dị bản;

c)

khuyết tên tác giả;

d)

là tiếng nói phi cá nhân - cá thể.

52.

Điền vào chỗ trống (...) của hai câu ca dao "Ước gì sông rộng một gang/ Bắc cầu ... để chàng sang chợ" bằng một trong những từ sau đây:

a)

Dải yếm;

b)

Dải rút;

c)

Dải lụa;

d)

Tình ái.

53.

"Đẻ đất đẻ nước" (Te tấc te đắc) là tác phẩm văn học dân gian (sử thi) của người nào ở Việt Nam?

a)

Người Mường;

b)

Người Thái;

c)

Người Mông;

d)

Người Kinh.

54.

Bài ca chàng Đăm Săn (Klei khan y Đăm San) là tác phẩm văn học dân gian (sử thi) của tộc người nào ở Việt Nam?

a)

Người Ê Đê (Tây Nguyên);

b)

Người Tày;

c)

Người Dao;

d)

Người Kinh.

55.

Phù Đổng Thiên vương (Thánh Gióng) thuộc thể loại nào sau đây?

a)

Truyền thuyết;

b)

Truyện cổ tích;

c)

Truyện thần kỳ;

d)

Truyện-thơ.

56.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khái quát về giá trị của văn học dân gian?

a)

Là trí tuệ, tình cảm và những kinh nghiệm bình thường của tầng lớp bình dân;

b)

Là kho tri thức phong phú về đời sống, tư tưởng, tình cảm của nhân dân ta;

c)

Có giá trị giáo dục sâu sắc về tư tưởng, tình cảm, lối sống;

d)

Có sức sống lâu bền vì lưu giữ và phổ biến những giá trị tinh thần của truyền thống dân tộc.

57.

Phương thức truyền miệng đã tạo ra đặc điểm nào của văn học dân gian?

a)

Tính dị bản;

b)

Tính nguyên hợp;

c)

Tính phi ngã;

d)

Tính đa nghĩa.

58.

Ca dao thuộc loại văn bản nào sau đây?

a)

Văn bản nghệ thuật;

b)

Văn bản hành chính;

c)

Văn bản khoa học;

d)

Văn bản chính luận.

59.

Nên hiểu như thế nào về khái niệm "Văn học dân gian"? (chọn một trong những cách hiểu sau)

a)

Văn học dân gian là văn học truyền miệng được lưu truyền trong dân (dân chúng, nhân dân);

b)

Văn học dân gian là văn học do dân sáng tác ở mọi không gian, thời gian;

c)

Văn học dân gian là văn học do bất cứ ai sáng tác, được nhân dân lưu giữ ở nhiều không gian, thời gian khác nhau;

d)

Văn học dân gian là văn học bình dân do tầng lớp trình độ thấp sáng tác được lưu truyền trong nhân dân.

60.

Nhận định nào dưới đây đúng với sự ra đời và tồn tại của văn học dân gian?

a)

Văn học dân gian ra đời từ rất sớm; khi có văn học viết, văn học dân gian vẫn phát triển song song cùng văn học viết cho tới ngày nay;

b)

Văn học dân gian ra đời rất sớm và kết thúc khi chữ viết xuất hiện;

c)

Văn học dân gian ra đời rất sớm và kết thúc khi văn học hiện đại xuất hiện;

d)

Văn học dân gian ra đời rất sớm và kết thúc khi văn học hiện đại xuất hiện.

61.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Tục ngữ thiên về trí tuệ, về nhận định cuộc đời; Ca dao thiên về tình cảm, về biểu hiện lòng người;

b)

Tục ngữ thiên về tình cảm, về nhận định cuộc đời; Ca dao thiên về trí tuệ, về biểu hiện lòng người;

c)

Tục ngữ thiên về trí tuệ, về biểu hiện lòng người; Ca dao thiên về tình cảm, về nhận định cuộc đời;

d)

Tục ngữ và Ca dao Việt Nam đều thiên về trí tuệ, về nhận định cuộc đời; về tình cảm, và biểu hiện lòng người.

62.

Nên hiểu như thế nào về câu tục ngữ "Một giọt máu đào hơn ao nước lã"?

a)

Câu tục ngữ dùng hai hình ảnh giọt máu đào, ao nước lã làm ẩn dụ (nghĩa đen giả định) nhằm khẳng định cái quý của quan hệ huyết thống, dù có xa cũng quý hơn là người ngoài;

b)

Chỉ thuận duyên khẳng định, đề cao cái quý của máu đào (máu đỏ), đâu chỉ một giọt vẫn quý hơn cả ao nước lã (nước không có mùi vị, màu sắc gì);

c)

Câu tục ngữ dùng hai hình ảnh giọt máu đào, ao nước lã làm ẩn dụ (nghĩa đen giả định) nhằm tuyệt đối hóa quan hệ huyết thống;

d)

Câu tục ngữ dùng hai hình ảnh giọt máu đào, ao nước lã làm ẩn dụ nhằm loại trừ quan hệ ngoài huyết thống.

63.

Chọn một trong những cách hiểu sau về lời "nhắn gửi" từ truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy:

a)

Một bài học đau xót về bi kịch mất nước;

b)

Một thông điệp về sự hình thành nước Âu Lạc;

c)

Một bài học cay đắng do thái độ mất cảnh giác đối với kẻ thù;

d)

Một thông điệp về một mối tình đẹp trong lịch sử.

64.

Trong bảng các thể loại sau, hệ thống nào không thuộc thể loại văn học dân gian?

a)

Các thể loại thơ: ca bỏ phong, thơ Đường luật, thơ tự do, thơ tân hình thức...;

b)

Các thể loại tự sự, hoặc kết hợp tự sự với trữ tình: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ...;

c)

Các thể loại trữ tình: ca dao, dân ca, vè, câu đố, tục ngữ...;

d)

Các thể loại sân khấu dân gian: chèo, tuồng, đồ, các trò diễn dân gian...

65.

Nên hiểu như thế nào về dân ca ví giặm Nghệ Tĩnh? (chọn một cách hiểu đúng trong các cách hiểu sau)

a)

Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh là lối hát dân ca không có nhạc đệm, do cộng đồng hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáng tạo, lưu truyền trong quá trình lao động sản xuất và sinh hoạt;

b)

Dân ca Ví Giặm Nghệ Tĩnh, là một lối hát dân ca không có nhạc đệm, do cộng đồng hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáng tạo, lưu truyền trong quá trình lao động sản xuất và sinh hoạt;

c)

Dân ca Ví - Giặm Nghệ Tĩnh là lối hát dân ca có cộng đồng trong và ngoài hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh sáng tạo, lưu truyền trong quá trình lao động sản xuất và sinh hoạt;

d)

Dân ca Ví và Giặm Nghệ Tĩnh là một loại hình nghệ thuật trình diễn dân ca giữ vị trí quan trọng trong đời sống văn hóa của người dân miền Trung Việt Nam.

66.

Cần vận dụng quan niệm "Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lại" (tục ngữ Việt Nam) vào trường hợp nào sau đây trong quan hệ với cộng đồng?

a)

Về cái thiện cảm và cái phản cảm của cơ thể con người cá nhân mình;

b)

Về những ưu điểm và nhược điểm trong lối sống của bản thân mình;

c)

Về những thành tích và hạn chế trong học tập của bản thân mình;

d)

Về những điều hơn và điều kém trong khả năng của bản thân mình.

67.

Giải thích bi kịch của Mỵ Châu:

a)

Do mất cảnh giác;

b)

Do yêu mù quáng;

c)

Do cả tin;

d)

Do không quan tâm đến Cộng đồng.

68.

Chọn cho mình một kiểu ứng xử tích cực trong những kiểu ứng xử sau:

a)

Ăn cỗ đi sau, lội nước đi trước;

b)

Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau;

c)

Ăn cỗ đi trước, lội nước đi trước;

d)

Ăn cỗ đi sau, lội nước theo sau.

69.

Sắp xếp Tấm Cám vào đúng thể loại của tác phẩm này:

a)

Truyện cổ tích thần kỳ;

b)

Truyện thần thoại;

c)

Truyền thuyết;

d)

Truyện cười.

70.

Đâu không phải là yếu tố kỳ ảo trong truyện Tấm Cám:

a)

Mụ dì ghẻ;

b)

Nhân vật Bụt;

c)

Con gà biết nói tiếng người.;

d)

Sự hoá thân của Tấm thành chim vàng anh.

71.

Lý giải vì sao khi chia văn học Việt Nam thành 2 bộ phận (văn học dân gian và văn học viết), nên dựa vào tiêu chí phương thức lưu truyền?

a)

Vì đây là tiêu chí mang tính khoa học bền vững nhất;

b)

Vì đây là tiêu chí mà giới nghiên cứu văn học nhiều quốc gia lựa chọn;

c)

Vì thói quen và sở thích của các nhà nghiên cứu văn học;

d)

Vì yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

72.

Lý giải vì sao văn học dân gian có một đặc trưng nổi bật là tính truyền miệng?

a)

Vì đây là những sáng tác bằng ngôn ngữ nói, lưu giữ bằng trí nhớ, truyền lại qua hình thức truyền miệng;

b)

Vì đây là những thông tin được truyền từ miệng người này sang miệng người khác;

c)

Vì đây là những sáng tác ra đời khi chưa có chữ viết;

d)

Vì đây là những sáng tác của tầng lớp bình dân không biết chữ.

73.

Trong các loại đối tượng sau, đâu là đối tượng nghiên cứu của lịch sử văn học?

a)

Các tác giả, tác phẩm, thể loại văn học, và bao trùm là hệ thống thi pháp của từng thời kỳ văn học;

b)

Các sự kiện và các nhân vật lịch sử;

c)

Hiện thực xã hội và con người của từng thời kỳ lịch sử;

d)

Các hình thái xã hội.

74.

Trong phân kỳ lịch sử văn học, căn cứ cần phải chủ yếu vào loại cột mốc nào sau đây?

a)

Mốc văn học (sự xuất hiện hệ thống các sự kiện văn học đánh dấu sự thay đổi tiến trình văn học);

b)

Mốc lịch sử (những sự kiện lịch sử lớn đánh dấu sự thay đổi tiến trình lịch sử);

c)

Mốc xã hội (sự thay đổi kế tiếp của các hình thái xã hội);

d)

Mốc thời gian (các thập kỷ, niên đại,...)

75.

Trong văn học trung đại Việt Nam, giai đoạn nào được xem là văn học phát triển, đạt thành tựu rực rỡ nhất?

a)

Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX;

b)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV;

c)

Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII;

d)

Nửa sau thế kỉ XIX.

76.

Quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam bắt đầu từ khi nào?

a)

Từ đầu thế kỷ XX;

b)

Từ 1930;

c)

Từ 1945;

d)

Từ giữa thế kỷ XIX.

77.

Trong các giai đoạn sau, giai đoạn nào được xem là giai đoạn hoàn tất về cơ bản một quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam?

a)

1930 – 1945;

b)

1900 – 1920;

c)

1920 – 1930;

d)

1945 – 1975.

78.

Nhận định nào sau đây không đúng với quy luật vận động của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến 1945?

a)

Văn học viết theo khuynh hướng sử thi và lãng mạn cách mạng;

b)

Văn học được đổi mới theo hướng hiện đại hóa;

c)

Văn học phát triển với tốc độ đặc biệt mau lẹ, khẩn trương;

d)

Văn học phân hóa thành nhiều bộ phận, nhiều khuynh hướng tư tưởng nghệ thuật phức tạp, mang rõ màu sắc hiện đại.

79.

Mốc thời gian (năm) mở đầu cho chặng đường Đổi mới và hội nhập của văn học Việt Nam sau 1975?

a)

1986;

b)

1975;

c)

1985;

d)

1990.

80.

Tác giả nào sau đây được coi là cột mốc khai sáng cho dòng thơ Nôm (tiếng Việt) trong văn học Việt Nam?

a)

Nguyễn Trãi;

b)

Đỗ Pháp Thuận;

c)

Lê Thánh Tông;

d)

Nguyễn Bỉnh Khiêm.

81.

Tác giả tập truyện "Truyền kỳ mạn lục"?

a)

Nguyễn Dữ;

b)

Lê Thánh Tông;

c)

Nguyễn Du.

82.

Người được mệnh danh là “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam” là ai?

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Đặng Huy Trứ

c)

Nguyễn Bính

d)

Đoàn Văn Cừ

83.

Ai là người đầu tiên trong văn học Việt Nam coi văn chương là một nghề ("Nghề làm văn")?

a)

Tản Đà

b)

Nguyễn Du

c)

Trương Vĩnh Ký

d)

Nguyễn Tuân

84.

Tác giả được coi là “ông vua phóng sự đất Bắc” là ai?

a)

Vũ Trọng Phụng

b)

Tam Lang

c)

Ngô Tất Tố

d)

Nam Cao

85.

Tác giả được coi là người “bắn phát súng lệnh” mở đầu cho phong trào Thơ mới 1932 – 1945 là ai?

a)

Phan Khôi

b)

Tản Đà

c)

Thế Lữ

d)

Xuân Diệu

86.

Nguồn tư sự (gốc cốt truyện) của Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?

a)

Vay mượn từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc)

b)

Tác giả tự sáng tạo dựa trên hiện thực Việt Nam thời đại mình

c)

Tác giả vay mượn từ nguồn tư sự lịch sử

d)

Tác giả vay mượn từ nguồn tư sự dân gian

87.

Nguồn tư sự (gốc cốt truyện) của Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu) là gì?

a)

Tác giả tự sáng tạo dựa trên chất liệu cuộc đời và hiện thực xã hội thời đại mình

b)

Tác giả vay mượn từ nguồn tư sự lịch sử

c)

Tác giả vay mượn từ nguồn tư sự dân gian

d)

Tác giả vay mượn cốt truyện nước ngoài

88.

Nêu cách hiểu đúng về mối quan hệ giữa hai thành phần văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm trong quá trình vận động, phát triển của văn học Việt Nam:

a)

Hai bộ phận không đối lập, loại trừ nhau mà bổ sung cho nhau

b)

Hai bộ phận hoàn toàn đối lập và loại trừ nhau

c)

Hai bộ phận không đối lập, nhưng loại trừ nhau

d)

Giữa hai bộ phận không có mối liên hệ nào

89.

Nêu cách hiểu đúng về khái niệm văn học trung đại:

a)

Văn học trung đại là văn học hình thành và phát triển trong thời phong kiến, viết theo thi pháp văn học trung đại

b)

Văn học trung đại là văn học hình thành và phát triển trong thời cổ đại, viết theo thi pháp văn học cổ xưa

c)

Văn học trung đại là văn học hình thành và phát triển trong thời cận đại, viết theo thi pháp văn học cận đại

d)

Văn học trung đại là văn học hình thành và phát triển trong thời tiền hiện đại, viết theo thi pháp văn học truyền thống

90.

Nêu cách hiểu đúng về khái niệm văn học hiện đại:

a)

Văn học hiện đại là văn học đã thoát ra khỏi sự chi phối của hệ thống thi pháp văn học trung đại, có khả năng hội nhập với văn học hiện đại thế giới

b)

Văn học hiện đại là văn học hình thành và phát triển sau thời trung đại

c)

Văn học hiện đại là văn học hình thành và phát triển trong thời hiện đại

d)

Văn học hiện đại là văn học được viết hoàn toàn theo mẫu hình của văn học phương Tây

91.

Giải thích nhan đề tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi (chọn một cách diễn giải):

a)

Bài văn cáo tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô (chỉ giặc Minh)

b)

Bản báo cáo trong đại về việc dẹp xong giặc Ngô (chỉ giặc Minh)

c)

Bài cáo có quy mô lớn, nói việc dẹp yên giặc Ngô (chỉ giặc Minh)

d)

Bài cáo lớn trình bày việc dẹp yên giặc Ngô

92.

Nêu cách hiểu đúng về mối quan hệ giữa hai nguồn cảm hứng yêu nước và nhân đạo trong văn học Việt Nam:

a)

Gắn bó với nhau và bổ sung cho nhau

b)

Hoàn toàn đối lập và loại trừ nhau

c)

Không đối lập, nhưng loại trừ nhau

d)

Không có mối liên hệ nào

93.

Vì sao trong văn học Việt Nam, các tác phẩm được viết bằng chữ Hán (hoặc tiếng Pháp, tiếng Anh) vẫn được coi là văn học dân tộc?

a)

Vì do người Việt viết, mang nội dung Việt Nam, thể hiện tinh thần, bản sắc Việt Nam

b)

Vì có miêu tả cảnh quan Việt Nam

c)

Vì có nói đến con người Việt Nam

d)

Vì có nhắc đến hai tiếng Việt Nam

94.

Như thế nào là một tác phẩm thuộc văn học lãng mạn:

a)

Là những sáng tác văn học chú trọng cảm xúc chủ quan, đề cao cái tôi cá nhân – cá thể

b)

Là những sáng tác văn học chú trọng xây dựng tính cách điển hình, hoàn cảnh điển hình

c)

Là những sáng tác văn học chú trọng miêu tả cái thực

d)

Là những sáng tác văn học ca ngợi tình yêu

95.

Khái niệm Văn học hiện thực cần được hiểu như thế nào cho đúng:

a)

Là những sáng tác văn học hướng về hiện thực khách quan, tôn trọng tính chân thực

b)

Là những sáng tác văn học thoát ly đời sống

c)

Là những sáng tác văn học chú trọng vùng của cái tôi nội cảm

d)

Là những sáng tác văn học chú trọng những giấc mơ và thế giới của tôn giáo, tâm linh

96.

Như thế nào thì gọi là thể loại văn học nội sinh (thuần Việt)?

a)

Là thể loại bản địa, do người Việt tự sáng tạo

b)

Là thể loại vay mượn nhưng được Việt hóa

c)

Là thể loại có nội dung dân tộc

d)

Là thể loại được người Việt yêu thích

97.

Nên hiểu khái niệm Thơ mới (1932 – 1945) trong văn học Việt Nam như thế nào cho thỏa đáng?

a)

Khái niệm Thơ mới (1932 – 1945) chỉ một loại thơ cổ thể được viết theo hình thức truyền thống hoặc hiện đại nhưng là tiếng nói của cái tôi cá nhân – cá thể

b)

Khái niệm Thơ mới (1932 – 1945) chỉ một loại thơ khác với thơ cũ (thơ Việt trước 1932)

c)

Khái niệm Thơ mới (1932 – 1945) chỉ một loại thơ không còn bị gò bó, ràng buộc bởi những niêm, luật, vần, điệu

d)

Thơ mới (1932 – 1945) chỉ một loại thơ đối nghịch với thơ cách luật

98.

Cần hiểu như thế nào về khái niệm hát nói (một thể thơ dân tộc độc đáo)?

a)

Là một thể thơ cột của ca trù, được dùng chủ yếu trong ca quán, đôi hội vừa hát vừa nói (nói có cách điệu) theo âm luật của ca trù

b)

Là ca từ (hay hát ả đào)

c)

Là một thể thơ yêu cầu nói và hát, nói như hát và hát như nói

d)

Là một thể thơ yêu cầu nói và hát, nói và hát chen nhau

99.

Trong sáng tạo văn học, ông cha ta quan niệm “Quý hồ tinh bất quý hồ đa”. Cần hiểu điều này như thế nào?

a)

Quý cái tinh túy hơn là quý cái nhiều (tức chú trọng, đề cao cái tinh túy)

b)

Quý cái tinh túy chứ không quý sự đa dạng

c)

Quý sự tinh gọn không bằng quý sự đa dạng

d)

Cái tinh túy là đáng quý, cái nhiều không quý

100.

Cách định danh các thể thơ lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn,… dựa vào căn cứ nào sau đây?

a)

Dựa vào số chữ/câu thơ

b)

Dựa vào tiếng Hán (cho sang trọng)

c)

Dựa theo sở thích

d)

Không có căn cứ nào

101.

Sắp xếp các thể loại chiếu, cáo, hịch, văn tế, thơ Đường luật, ngâm khúc, hát nói, truyện Nôm vào đúng một trong những loại hình văn học nào sau đây:

a)

Văn học trung đại

b)

Văn học dân gian

c)

Văn học cận đại

d)

Văn học hiện đại

102.

Sắp xếp các thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch nói, phê bình, thơ tự do vào đúng một trong những loại hình văn học nào sau đây:

a)

Văn học hiện đại

b)

Văn học dân gian

c)

Văn học cận đại

d)

Văn học trung đại và Văn học hiện đại

103.

Vận dụng nguyên tắc phản ánh của chủ nghĩa hiện thực trong văn học, xem xét “tập hợp” các tác phẩm sau, “tập hợp” nào thuộc văn học hiện thực chủ nghĩa?

a)

Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Sống mòn (Nam Cao)

b)

Đoạn tuyệt (Nhất Linh), Gia đình (Khái Hưng), Vỡ đê (Vũ Trọng Phụng)

c)

Bước đường cùng (Nguyễn Công Hoan), Hồn bướm mơ tiên (Khái Hưng), Thiếu quê hương (Nguyễn Tuân)

d)

Giông tố (Vũ Trọng Phụng), Bướm trắng (Nhất Linh), Ngày mới (Thạch Lam)

104.

Vận dụng nguyên tắc phản ánh của chủ nghĩa lãng mạn trong văn học, xem xét “tập hợp” các tác phẩm sau, “tập hợp” nào thuộc văn học lãng mạn chủ nghĩa?

a)

Bướm trắng (Nhất Linh), Hồn bướm mơ tiên (Khái Hưng), Đoạn tuyệt (Nhất Linh)

b)

Gia đình (Khái Hưng), Bước đường cùng (Nguyễn Công Hoan), Vỡ đê (Vũ Trọng Phụng), Thiếu quê hương (Nguyễn Tuân)

c)

Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Số đỏ (Vũ Trọng Phụng), Sống mòn (Nam Cao)

d)

Giông tố (Vũ Trọng Phụng), Bướm trắng (Nhất Linh), Ngày mới (Thạch Lam)

105.

Trong xây dựng bảng tiêu chí cho việc phân kỳ lịch sử văn học, cần chú trọng hàng đầu tiêu chí nào sau đây?

a)

Quy luật vận động của bản thân văn học

b)

Quy luật vận động của lịch sử

c)

Bối cảnh văn hóa, xã hội mà trên đó văn học hình thành và phát triển

d)

Quan hệ giữa văn học với các loại hình nghệ thuật khác

106.

Vận dụng tiêu chí nào để chia văn học trung đại Việt Nam thành 4 giai đoạn: Văn học thế kỷ X – XIV; Văn học thế kỷ XV – XVII; Văn học thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX; Văn học nửa sau thế kỷ XIX?

a)

Dựa vào sự vận động, phát triển của hệ thống thể loại văn học

b)

Dựa vào sự vận động của lịch sử

c)

Dựa vào mốc thời gian

d)

Dựa vào triều đại

107.

Văn học Việt Nam trung đại khi được phân thành 4 giai đoạn (thế kỷ X – XV; thế kỷ XV – XVIII; thế XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX; nửa sau thế kỷ XIX) là do chủ yếu dựa vào tiêu chí nào?

a)

Dựa vào cảm hứng và nội dung phản ánh cơ bản của văn học từng chặng đường

b)

Dựa vào sự vận động của lịch sử

c)

Dựa vào mốc thời gian

d)

Dựa vào triều đại

108.

Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) và Trần Tế Xương (1870 – 1907) sống và sáng tác đến gần trọn thập kỷ đầu của thế kỷ XX nhưng vẫn thuộc về văn học trung đại, vì sao?

a)

Vì hai tác giả đều sáng tác theo yêu cầu của thi pháp văn học trung đại

b)

Vì hai tác giả đều là nhà nho

c)

Vì hai tác giả đều sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm

d)

Vì hai tác giả đều chưa sáng tác bằng chữ Quốc ngữ

109.

Vì sao trong văn học Việt Nam, giai đoạn 1900 – 1930 thường được gọi là “giai đoạn giao thời”?

a)

Vì đây là giai đoạn văn học vừa nội dung, tư tưởng đã có những đổi mới theo hướng hiện đại nhưng về hình thức, vẫn hoặc vẫn còn chịu ảnh hưởng của thi pháp văn học trung đại

b)

Vì đây là giai đoạn văn học mang tính “dao đầu”, “mở màn” cho văn học hiện đại

c)

Vì đây là giai đoạn văn học “Á Âu xô lộn”, “cũ mới tranh nhau”

d)

Vì đây là giai đoạn văn học “cuối mùa quan chủ”

110.

Vì sao cảm hứng sử thi là cảm hứng bao trùm và chủ đạo trong văn học giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Vì đây là giai đoạn văn học tập trung hướng về dân tộc và cộng đồng

b)

Vì đây là giai đoạn văn học có những sự kiện lịch sử trọng đại chi phối

c)

Vì đây là giai đoạn văn học của nước có chiến tranh

d)

Vì đây là giai đoạn văn học xem lịch sử như thi ca

111.

Quan niệm cái đẹp cần phải gắn liền với đạo đức, đạo lý trong văn học trung đại có còn thiết cho ngày nay nữa không, vì sao?

a)

Cần thiết trong những trường hợp khi gắn với sự thể hiện nhân cách, con người

b)

Không cần, vì thời đại ngày nay đã đổi khác

c)

Không cần, vì đây là quan niệm xưa cũ rồi

d)

Rất cần trong bất cứ trường hợp nào

112.

Quan niệm cái đẹp là cái có ích, hữu dụng trong văn học trung đại có cần thiết cho ngày nay nữa không, vì sao?

a)

Cần thiết trong những trường hợp khi nói đến nhu cầu của cuộc sống con người

b)

Không cần, vì thời đại ngày nay đã đổi khác

c)

Không cần, vì đây là quan niệm xưa cũ rồi

d)

Rất cần trong bất cứ trường hợp nào

113.

Phân tích tác phẩm Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) cần theo yêu cầu của thi pháp thể loại nào sau đây:

a)

Văn chính luận thời trung đại

b)

Thơ

c)

Truyện

d)

114.

Phân tích tác phẩm Độc Tiểu Thanh ký của Nguyễn Du cần theo yêu cầu của thi pháp thể loại nào sau đây:

a)

Thơ Đường luật

b)

Thơ thất ngôn

c)

Thơ tự do

d)

115.

Phân tích tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) cần theo yêu cầu của thi pháp thể loại nào sau đây:

a)

Văn tế viết theo thể phú luật Đường

b)

Thơ cách luật

c)

Phú

d)

Văn xuôi trữ tình

116.

Phân tích tác phẩm Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh) cần theo yêu cầu của thi pháp thể loại nào sau đây:

a)

Văn chính luận hiện đại

b)

Truyện

c)

d)

Tản văn

117.

Cân đối, hài hòa là một yêu cầu cơ bản của thẩm mỹ trong văn học trung đại, yêu cầu này có cần thiết áp dụng cho thẩm mỹ trong văn học hiện đại nữa không?

a)

Cần thiết trong một số trường hợp

b)

Không cần, vì thời đại ngày nay đã đổi khác

c)

Không cần, vì đây là quan niệm xưa cũ rồi

d)

Rất cần trong bất cứ trường hợp nào

118.

Lý giải tính quy phạm của văn học trung đại:

a)

Văn học được viết theo yêu cầu của hệ thống thi pháp với những quy định chặt chẽ, phải đảm bảo tính khuôn mẫu, mực thước

b)

Những quy định và phạm vi thể hiện riêng của văn học trung đại

c)

Tính quy phạm nghĩa là yêu cầu các sáng tác văn học không vi phạm quy chế

d)

Tính quy phạm nghĩa là yêu cầu các sáng tác văn học không được phạm quy

119.

Khái quát “Văn học được hiện đại hóa; phát triển với tốc độ nhanh; phân hóa thành nhiều bộ phận, nhiều khuynh hướng tư tưởng nghệ thuật phức tạp” được áp dụng cho giai đoạn nào trong văn học Việt Nam?

a)

Giai đoạn 1930 – 1945

b)

Giai đoạn nửa sau thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX

c)

Giai đoạn nửa đầu thế kỷ XX (1900 – 1930)

d)

Giai đoạn ba mươi năm chiến tranh vệ quốc (1945 – 1975)

120.

Vì sao ý kiến “Nguyễn Du là người có con mắt nhìn thấu cả sáu cõi, có tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời” được nhiều người tán thành?

a)

Vì đây là nhận định đúng, sâu sắc về Nguyễn Du trên cơ sở am tường về con người, tư tưởng và sáng tác của Nguyễn Du

b)

Vì đây là nhận định của một người (Mộng Liên Đường chủ nhân) coi Nguyễn Du là thần tượng

c)

Vì đây là một nhận định hay, dễ đi vào lòng người

d)

Vì đây là một nhận định mang tính cảm tính

121.

Vì sao tập Nhật ký trong tù của Hồ Chí Minh được viết bằng chữ Hán và thể thơ truyền thống (trung đại) nhưng vẫn được xem là tác phẩm tiêu biểu của văn học hiện đại?

a)

Vì Nhật ký trong tù ra đời trong thời hiện đại (1942), mang đậm màu sắc hiện đại trên nhiều phương diện...

b)

Vì đây là sáng tác của Hồ Chí Minh

c)

Vì Nhật ký trong tù ra đời trong thời hiện đại (1942)

d)

Vì Nhật ký trong tù được nhiều người biết đến...