Font size
WorksheetsCâu hỏi trích xuất từ worksheet về mật mã học
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Giải thuật mã hóa AES dựa trên mạng hoán vị–thay thế (substitution–permutation network) được thực hiện bao nhiêu vòng lặp với khóa 128 bit?
8 vòng
10 vòng
12 vòng
14 vòng
Mã hóa khóa công khai (public key encryption) sử dụng bao nhiêu khóa để mã hóa và giải mã?
1 khóa
2 khóa
3 khóa
4 khóa
Trong thuật toán mã hóa DES, quá trình hoán vị khởi tạo (IP) và hoán vị kết thúc (FP) là:
Các bước thực hiện sau cùng trong quá trình giải mã
Được thực hiện đầu tiên và cuối cùng trong quá trình mã hóa
Chỉ sử dụng trong quá trình hoán vị dữ liệu
Chỉ được áp dụng khi sử dụng Triple-DES
Giải thuật RSA được xem là an toàn dựa trên yếu tố nào dưới đây?
Tính khó khăn của việc tìm 2 số nguyên tố lớn
Sự an toàn của khóa công khai
Độ phức tạp của phép nhân
Tính khó khăn của việc phân tích số nguyên rất lớn
Chế độ ECB (Electronic Codebook) trong mã hóa khối có đặc điểm nào?
Khối bản mã hoàn toàn phụ thuộc vào khối bản rõ và các khối trước đó
Các khối bản mã độc lập với nhau
Khối bản mã được sinh ra dựa trên véc tơ khởi tạo (IV)
Khối bản mã phụ thuộc vào cả khóa và chuỗi đầu vào
Triple DES sử dụng bao nhiêu khóa cho quá trình mã hóa và giải mã?
1 khóa
2 khóa
3 khóa
4 khóa
Một trong những điểm yếu của mã hóa khóa công khai RSA là gì?
Khó khăn trong phân phối khóa
Tốc độ mã hóa và giải mã chậm
Khả năng bị phân tích số lớn
Khả năng sinh khóa phụ nhanh
Giải thuật AES sử dụng phép toán nào để thực hiện bước "MixColumns"?
XOR
Phép nhân đa thức
Phép dịch vòng
Phép cộng bit
Trong thuật toán DES, bước mở rộng E (Expansion) có mục đích gì?
Chia khối dữ liệu thành các khối nhỏ hơn
Mở rộng dữ liệu từ 32 bit lên 48 bit
Hoán vị các bit trong khối dữ liệu
Xử lý dữ liệu với khóa chính
Chế độ Cipher-Block Chaining (CBC) có đặc điểm nào sau đây?
Các khối mã được xử lý độc lập
Khối mã hiện tại phụ thuộc vào cả khối bản rõ hiện tại và các khối trước đó
Không cần sử dụng khóa mã
Chỉ mã hóa từng bit của bản rõ
Các thuật toán băm như SHA-1 và MD5 có mục đích sử dụng chính là gì?
Mã hóa dữ liệu
Đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu
Giải mã dữ liệu
Tạo chuỗi ngẫu nhiên
Giải thuật mã hóa nào sau đây không phải là giải thuật khóa đối xứng?
AES
RSA
DES
Blowfish
Phương pháp Vernam sử dụng kiểu khóa nào cho quá trình mã hóa?
Khóa công khai
Khóa riêng
Khóa chạy chỉ sử dụng một lần
Không sử dụng khóa
Một tính năng quan trọng của hệ mã hóa khóa công khai là gì?
Khóa mã hóa và khóa giải mã có thể giống nhau
Khóa mã hóa là công khai, khóa giải mã là bí mật
Quá trình giải mã diễn ra nhanh hơn mã hóa
Chỉ sử dụng được trong môi trường mạng không an toàn
Chế độ nào sau đây của mã hóa khối cho phép các khối bản rõ giống nhau sinh ra các khối bản mã khác nhau?
ECB
CBC
OFB
CFB
Khóa sử dụng trong giải thuật DES có kích thước bao nhiêu bit?
64 bit
128 bit
56 bit (hiệu dụng)
192 bit
Trong quá trình mã hóa bằng thuật toán RSA, bản mã (ciphertext) được tạo ra bằng cách nào?
C=memod n
C = m*d mod n
C = m*e mod Φ(n)
C = e*d mod Φ(n)
Thuật toán nào sau đây sử dụng cơ chế mã hóa khối 128 bit?
RSA
DES
AES
MD5
Trong mã hóa khối, việc thực hiện phép XOR giữa bản rõ và khóa mã được sử dụng để:
Hoán vị các bit trong bản rõ
Thay thế các bit bằng giá trị tương ứng
Kết hợp bản rõ và khóa một cách phi tuyến tính
Tạo chuỗi ngẫu nhiên cho bản rõ
Một trong những lý do khiến thuật toán mã hóa DES không còn được coi là an toàn hiện nay là gì?
Kích thước khóa quá nhỏ
Tốc độ mã hóa chậm
Quá trình mã hóa quá phức tạp
Cần quá nhiều tài nguyên để giải mã
Trong mã hóa dịch vòng với khóa k = 3, bản rõ "HELLO" được mã hóa thành:
JGNNQ
KHOOR
IFMMP
GDKKN
Trong mã hóa dịch vòng, bản mã "KHOOR" với khóa k = 3 giải mã ra:
HELLO
WORLD
GLOOM
PEACE
Trong mã hóa dịch vòng với bảng chữ cái tiếng Anh, số lượng khóa khả dụng là:
25
26
27
24
Trong mã hóa dịch vòng, nếu khóa k = -3, bản rõ "WORLD" được mã hóa thành:
UNQJB
TNLIA
TOKFC
TLQJA
Nếu mã hóa dịch vòng với bản rõ "CRYPTOGRAPHY" và khóa k = 5, bản mã là:
FWDWURJUMWMD
HWFYXSHWVWVF
HTSYXWLQXQLY
HWDWURJUMWMD
Trong mã hóa thay thế, nếu bản rõ "SECURE" được mã hóa thành "XFHZVI", bản mã "XZHZX" giải mã ra:
STRONG
SPIRIT
SYSTEM
SMART
Trong mã hóa thay thế, nếu bảng chữ cái bị đảo ngược, bản rõ "DATA" sẽ thành:
WZGZ
VYVY
WYWY
XZXZ
Số lượng hoán vị có thể xảy ra trong mã hóa thay thế (bảng chữ cái tiếng Anh) là:
26!
25!
24!
27!
Trong mã hóa thay thế, bản rõ "NETWORK" được mã hóa thành "QHXZLWL". Bản mã của "WORK" là:
LWLQ
LWLZ
QHXQ
QHXZ
Trong mã hóa thay thế, một đặc điểm quan trọng là:
Bản rõ và bản mã có cùng độ dài
Bản mã luôn dài hơn bản rõ
Chỉ có một khóa duy nhất
Bản rõ ngắn hơn bản mã
Với hàm mã hóa Affine E(x) = (5x + 8) mod 26, mã hóa ký tự "C" là:
I
J
K
L
Trong mã hóa Affine E(x) = (7x + 3) mod 26, mã hóa "HELLO" là:
RNFFW
RMEEV
SNGGX
RLGFW
Trong mã hóa Affine, nếu a = 3, b = 5, giải mã ký tự "M" sẽ cho kết quả là:
C
D
E
F
Trong mã hóa Affine, điều kiện để a hợp lệ là:
ƯCLN(a, 26) = 1
ƯCLN(a, 25) = 1
ƯCLN(a, 27) = 1
ƯCLN(a, 24) =
Trong mã hóa Affine E(x) = (11x + 4) mod 26, bản rõ 'ATTACK' được mã hóa thành:
FVVRLW
FVVSJW
GXWRLW
HVVRLX
DES sử dụng kích thước khối là:
64-bit
128-bit
256-bit
512-bit
Trong thuật toán DES, khóa sử dụng có độ dài:
56-bit
64-bit
128-bit
192-bit
Trong DES, số vòng lặp (rounds) để mã hóa là:
16
14
12
18
Đặc điểm chính của DES là:
Dễ bị tấn công brute force
Không hỗ trợ mã hóa khối
Chỉ hoạt động trên dữ liệu văn bản
Bảo mật tuyệt đối
Thuật toán nào thay thế DES do các lỗ hổng bảo mật?
AES
RSA
Blowfish
IDEA
Kích thước khối của AES là:
128-bit
64-bit
256-bit
512-bit
AES hỗ trợ các độ dài khóa nào?
128-bit, 192-bit, 256-bit
64-bit, 128-bit
128-bit, 256-bit
256-bit, 512-bit
AES sử dụng bao nhiêu vòng lặp (rounds) khi độ dài khóa là 128-bit?
10
12
14
16
Trong AES, 'ShiftRows' là:
Một bước tráo đổi hàng
Thay thế cột
XOR với khóa vòng
Nhân ma trận
Đặc điểm chính của AES so với DES:
Khả năng chống tấn công brute force tốt hơn
Khóa ngắn hơn nhưng bảo mật hơn
Sử dụng ít vòng lặp hơn DES
Chỉ hoạt động trên dữ liệu văn bản
Kết quả của hàm băm SHA-256 có độ dài bao nhiêu bit?
256-bit
128-bit
64-bit
512-bit
Hàm băm được sử dụng để:
Kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu
Mã hóa dữ liệu
Giải mã dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu an toàn
Tính chất quan trọng của hàm băm là:
Tính không thể đảo ngược
Khả năng giải mã dễ dàng
Kết quả luôn dài hơn dữ liệu gốc
Không phụ thuộc vào dữ liệu gốc
Hàm băm nào không được khuyến nghị sử dụng vì yếu điểm bảo mật?
MD5
SHA-1
SHA-256
SHA-3
Nếu hai dữ liệu khác nhau tạo ra cùng một giá trị băm, hiện tượng này được gọi là:
Va chạm (Collision)
Tính toàn vẹn
Chuyển đổi
Băm ngược
An toàn máy tính là gì?
Là tập hợp các công cụ thiết kế để bảo vệ dữ liệu và chống Hacker
Là bảo vệ máy tính khỏi mất mát dữ liệu
Là bảo vệ máy tính khỏi Virus
Là những phần mềm chống Hacker
An toàn mạng là gì?
Là tập hợp các công cụ thiết kế để bảo vệ dữ liệu và chống Hacker
Là các phương tiện bảo vệ mạng khi truyền chúng
Là các phương tiện bảo vệ dữ liệu khi truyền chúng trên tập các mạng liên kết với nhau
Là những phần mềm chống Hacker
An toàn Internet là gì?
Là các phương tiện bảo vệ dữ liệu khi truyền chúng trên tập các mạng liên kết với nhau
Là các phương tiện bảo vệ mạng khi truyền chúng
Là tập hợp các công cụ thiết kế để bảo vệ dữ liệu và chống Hacker
Là những phần mềm chống Hacker
Hiểm họa vô tình là gì?
Là khi người dùng khởi động hệ thống ở chế độ đặc quyền, có thể tùy ý chỉnh sửa hệ thống rồi không chuyển sang chế độ thông thường, vô tình kẻ xấu lợi dụng
Quên không đặt mật khẩu
Quên không tắt phần máy
Vô tình để lộ thông tin
Hiểm họa cố ý là gì?
Cố tình gây mất mát dữ liệu
Cố tình lấy cắp dữ liệu
Cố tình để lộ thông tin
Cố tình truy nhập hệ thống trái phép
Hiểm họa thụ động là gì?
Là việc sửa đổi thông tin, thay đổi tình trạng hoặc hoạt động của hệ thống
Cố tình truy nhập hệ thống trái phép
Là hiểm hoạ nhưng chưa hoặc không tác động trực tiếp lên hệ thống
Vô tình để lộ thông tin
Hiểm họa chủ động là gì?
Cố tình truy nhập hệ thống trái phép
Là việc sửa đổi thông tin, thay đổi tình trạng hoặc hoạt động của hệ thống
Là hiểm hoạ nhưng chưa hoặc không tác động trực tiếp lên hệ thống
Cố tình để lộ thông tin
Tấn công bị động là:
Là quá trình do thám, theo dõi đường truyền để nhận được nội dung bản tin hoặc theo dõi luồng truyền tin
Là thay đổi luồng dữ liệu để giả mạo một người nào đó, lặp lại bản tin trước, thay đổi bản tin khi truyền, từ chối dịch vụ
Là quá trình do thám, theo dõi đường truyền để nhận được nội dung bản tin hoặc theo dõi luồng truyền tin
Là một thực thể tấn công giả danh một thực thể khác
Tấn công chủ động là:
Là quá trình do thám, theo dõi đường truyền để nhận được nội dung bản tin hoặc theo dõi luồng truyền tin
Là thay đổi luồng dữ liệu để giả mạo một người nào đó, lặp lại bản tin trước, thay đổi bản tin khi truyền, từ chối dịch vụ
Là một thực thể tấn công giả danh một thực thể khác
Là phương thức tấn công làm cho thông tin được gửi đi nhiều lần, gây ra các tác động tiêu cực
Tấn công giả mạo là:
Là quá trình do thám, theo dõi đường truyền để nhận được nội dung bản tin hoặc theo dõi luồng truyền tin
Là thay đổi luồng dữ liệu để giả mạo một người nào đó, lặp lại bản tin trước, thay đổi bản tin khi truyền, từ chối dịch vụ
Là một thực thể tấn công giả danh một thực thể khác
Là phương thức tấn công làm cho thông tin được gửi đi nhiều lần, gây ra các tác động tiêu cực
Tấn công chuyển tiếp là:
Là một thực thể tấn công giả danh một thực thể khác
Là phương thức tấn công làm cho thông tin được gửi đi nhiều lần, gây ra các tác động tiêu cực
Là thay đổi luồng dữ liệu để giả mạo một người nào đó, lặp lại bản tin trước, thay đổi bản tin khi truyền, từ chối dịch vụ
Là việc nghe trộm, thu chặn, giả mạo người dùng hợp pháp vượt quyền hoặc lách qua các cơ chế kiểm soát truy cập
Tấn công sửa đổi là:
Là phương thức tấn công làm cho thông tin được gửi đi nhiều lần, gây ra các tác động tiêu cực
Là hình thức tấn công khiến một thực thể không thực hiện được chức năng của mình gây cản trở cho thực thể khác thực hiện chức năng của nó
Là thay đổi luồng dữ liệu để giả mạo một người nào đó, lặp lại bản tin trước, thay đổi bản tin khi truyền, từ chối dịch vụ
Là việc nghe trộm, thu chặn, giả mạo người dùng hợp pháp vượt quyền hoặc lách qua các cơ chế kiểm soát truy cập
Tấn công từ chối dịch vụ là?
Là phương thức tấn công làm cho thông tin được gửi đi nhiều lần, gây ra các tác động tiêu cực.
Là một thực thể tấn công giả danh một thực thể khác.
Là hình thức tấn công khiến một thực thể không thực hiện được chức năng của mình gây cản trở cho thực thể khác thực hiện chức năng của nó.
Là việc nghe trộm, thu chặn, giả mạo người dùng hợp pháp vượt quyền hoặc lách qua các cơ chế kiểm soát truy cập.
Tấn công từ bên trong hệ thống là?
Là phương thức tấn công làm cho thông tin được gửi đi nhiều lần, gây ra các tác động tiêu cực.
Là khi người dùng hợp pháp vô tình hoặc cố ý can thiệp hệ thống trái phép.
Là một thực thể tấn công giả danh một thực thể khác.
Là việc nghe trộm, thu chặn, giả mạo người dùng hợp pháp vượt quyền hoặc lách qua các cơ chế kiểm soát truy cập.
Tấn công từ bên ngoài hệ thống là?
Là hình thức tấn công khiến một thực thể không thực hiện được chức năng của mình gây cản trở cho thực thể khác thực hiện chức năng của nó.
Là khi người dùng hợp pháp vô tình hoặc cố ý can thiệp hệ thống trái phép.
Là phương thức tấn công làm cho thông tin được gửi đi nhiều lần, gây ra các tác động tiêu cực.
Là việc nghe trộm, thu chặn, giả mạo người dùng hợp pháp vượt quyền hoặc lách qua các cơ chế kiểm soát truy cập.
Kiến trúc của 1 hệ bảo mật cơ sở dữ liệu gồm các thành phần nào?
Triggers, Views, Extended Stored Procedures, Database Policy Enforcing Modulo, Security Database, Security Services, Management Console.
Triggers, Views, Database Policy Enforcing Modulo, Security Database, Security Services, Management Console.
Triggers, Extended Stored Procedures, Database Policy Enforcing Modulo, Security Database, Security Services.
Views, Extended Stored Procedures, Database Policy Enforcing Modulo, Security Services, Management Console.
Vai trò của Triggers trong kiến trúc của 1 hệ bảo mật cơ sở dữ liệu là:
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh INSERT, UPDATE (để mã hóa).
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh SELECT (để giải mã).
Được sử dụng để kích hoạt các dịch vụ được cung cấp bởi Modulo DBPEM từ trong môi trường của hệ quản trị CSDL.
Được sử dụng để cung cấp các dịch vụ mã hóa/giải mã dữ liệu gửi đến từ các Extended Stored Procedures và thực hiện việc kiểm tra quyền truy xuất của người dùng (dựa trên các chính sách bảo mật được lưu trữ trong CSDL về quyền bảo mật).
Vai trò của Triggers trong kiến trúc của 1 hệ bảo mật cơ sở dữ liệu là:
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh INSERT, UPDATE (để mã hóa).
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh SELECT (để giải mã).
Được sử dụng để kích hoạt các dịch vụ được cung cấp bởi Modulo DBPEM từ trong môi trường của hệ quản trị CSDL.
Được sử dụng để cung cấp các dịch vụ mã hóa/giải mã dữ liệu gửi đến từ các Extended Stored Procedures và thực hiện việc kiểm tra quyền truy xuất của người dùng (dựa trên các chính sách bảo mật được lưu trữ trong CSDL về quyền bảo mật).
Vai trò của Triggers trong kiến trúc của 1 hệ bảo mật cơ sở dữ liệu là:
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh INSERT, UPDATE (để mã hóa).
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh SELECT (để giải mã).
Được sử dụng để kích hoạt các dịch vụ được cung cấp bởi Modulo DBPEM từ trong môi trường của hệ quản trị CSDL.
Được sử dụng để cung cấp các dịch vụ mã hóa/giải mã dữ liệu gửi đến từ các Extended Stored Procedures và thực hiện việc kiểm tra quyền truy xuất của người dùng (dựa trên các chính sách bảo mật được lưu trữ trong CSDL về quyền bảo mật).
Vai trò của Triggers trong kiến trúc của 1 hệ bảo mật cơ sở dữ liệu là:
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh INSERT, UPDATE (để mã hóa).
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh SELECT (để giải mã).
Được sử dụng để kích hoạt các dịch vụ được cung cấp bởi Modulo DBPEM từ trong môi trường của hệ quản trị CSDL.
Được sử dụng để cung cấp các dịch vụ mã hóa/giải mã dữ liệu gửi đến từ các Extended Stored Procedures và thực hiện việc kiểm tra quyền truy xuất của người dùng (dựa trên các chính sách bảo mật được lưu trữ trong CSDL về quyền bảo mật).
Vai trò của Security Database trong kiến trúc của 1 hệ bảo mật cơ sở dữ liệu là:
Được sử dụng để lưu trữ các chính sách bảo mật và các khóa giải mã.
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh SELECT (để giải mã).
Được sử dụng để thực hiện việc bảo vệ các khóa giải mã được lưu trong CSDL bảo mật.
Được sử dụng để cập nhật thông tin lưu trong CSDL bảo mật (chủ yếu là soạn thảo các chính sách bảo mật) và thực hiện thao tác bảo vệ một trường nào đó trong CSDL để đảm bảo tối đa tính bảo mật, thông tin được trao đổi.
Vai trò của Security Services trong kiến trúc của 1 hệ bảo mật cơ sở dữ liệu là:
Được sử dụng để lưu trữ các chính sách bảo mật và các khóa giải mã.
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh SELECT (để giải mã).
Được sử dụng để thực hiện việc bảo vệ các khóa giải mã được lưu trong CSDL bảo mật.
Được sử dụng để cập nhật thông tin lưu trong CSDL bảo mật (chủ yếu là soạn thảo các chính sách bảo mật) và thực hiện thao tác bảo vệ một trường nào đó trong CSDL để đảm bảo tối đa tính bảo mật, thông tin được trao đổi.
Vai trò của Management Console trong kiến trúc của 1 hệ bảo mật cơ sở dữ liệu là:
Được sử dụng để lưu trữ các chính sách bảo mật và các khóa giải mã.
Được sử dụng để lấy dữ liệu đến từ các câu lệnh SELECT (để giải mã).
Được sử dụng để thực hiện việc bảo vệ các khóa giải mã được lưu trong CSDL bảo mật.
Được sử dụng để cập nhật thông tin lưu trong CSDL bảo mật (chủ yếu là soạn thảo các chính sách bảo mật) và thực hiện thao tác bảo vệ một trường nào đó trong CSDL để đảm bảo tối đa tính bảo mật, thông tin được trao đổi.
Mật mã (Cryptography) là ngành khoa học:
Nghiên cứu các kỹ thuật toán học nhằm cung cấp các dịch vụ bảo vệ thông tin.
Nghiên cứu các phương pháp để đảm bảo an toàn thông tin trên mạng.
Nghiên cứu các thuật toán giúp mã hóa thông tin.
Nghiên cứu các phương pháp mã hóa thông tin.
Bảo mật thông tin (Secrecy) là:
Đảm bảo thông tin được giữ bí mật.
Đảm bảo tính toàn vẹn thông tin trong liên lạc hoặc giúp phát hiện rằng thông tin đã bị sửa đổi.
Đảm bảo tính xác thực các đối tác trong liên lạc và xác thực nội dung thông tin trong liên lạc.
Đảm bảo một đối tác bất kỳ trong hệ thống không thể từ chối trách nhiệm về hành động mà mình đã thực hiện.
Xác thực (Authentication) là:
Đảm bảo thông tin được giữ bí mật.
Đảm bảo tính toàn vẹn thông tin trong liên lạc hoặc giúp phát hiện rằng thông tin đã bị sửa đổi.
Đảm bảo tính xác thực các đối tác trong liên lạc và xác thực nội dung thông tin trong liên lạc.
Đảm bảo một đối tác bất kỳ trong hệ thống không thể từ chối trách nhiệm về hành động mà mình đã thực hiện
Chống lại sự thoái thác trách nhiệm (Non-repudiation) là:
Đảm bảo thông tin được giữ bí mật.
Đảm bảo tính toàn vẹn thông tin trong liên lạc hoặc giúp phát hiện rằng thông tin đã bị sửa đổi.
Đảm bảo tính xác thực các đối tác trong liên lạc và xác thực nội dung thông tin trong liên lạc.
Đảm bảo một đối tác bất kỳ trong hệ thống không thể từ chối trách nhiệm về hành động mà mình đã thực hiện
Mã hóa cổ điển là gì?
Là cơ sở cho việc nghiên cứu và phát triển thuật toán mã hóa đối xứng
Là mã một khóa hay mã khóa riêng hay mã khóa thỏa thuận
Là cách xử lý thông tin của thuật toán mã, giải mã, tác động của khóa vào bản mã, độ dài của khóa p
Là mã một khóa hay mã khóa riêng hay mã khóa thỏa thuận
Mã hóa cổ điển có mấy phương pháp?
2
3
4
5
Đâu là phương pháp của mã hóa cổ điển?
Mã hóa thay thế, mã hóa hoán vị
Mã hóa thay thế, công khai
Giải mã và mã hóa
Bản rõ và bản mã
Đâu là phương pháp của mã hóa cổ điển?
Mã hóa thay thế, mã hóa hoán vị
Mã hóa thay thế, công khai
Giải mã và mã hóa
Bản rõ và bản mã
Mã đối xứng là gì?
Là mã một khóa hay mã khóa riêng hay mã khóa thỏa thuận
Là cơ sở cho việc nghiên cứu và phát triển thuật toán mã hóa đối xứng
Là mã một khóa hay mã khóa riêng hay mã khóa thỏa thuận
Là cách xử lý thông tin của thuật toán mã, giải mã, tác động của khóa vào bản mã, độ dài của khóa.
Vì sao mọi thuật toán mã cổ điển đều là mã khóa đối xứng?
Vì ở đó thông tin về khóa được chia sẻ giữa người gửi và người nhận, nó là kiểu duy nhất trước khi phát minh ra khóa mã công khai.
Vì ở đó thông tin về khóa không được chia sẻ giữa người gửi và người nhận, nó là kiểu duy nhất trước khi phát minh ra khóa mã công khai.
Vì ở đó thông tin về khóa được chia sẻ người gửi.
Vì ở đó thông tin về khóa được chia sẻ người nhận.
Đặc trưng của mã đối xứng?
Là cách xử lý thông tin của thuật toán mã, giải mã, tác động của khóa vào bản mã, độ dài của khóa.
Là mã một khóa hay mã khóa riêng hay mã khóa thỏa thuận
Là cơ sở cho việc nghiên cứu và phát triển thuật toán mã hóa đối xứng
Là mã một khóa hay mã khóa riêng hay mã khóa thỏa thuận
Yêu cầu để sử dụng an toàn mã khóa đối xứng là gì?
Thuật toán mã hóa mạnh, khóa mật chỉ có người gửi và người nhận biết
Thuật toán mã hóa thường, khóa mật chỉ có người gửi biết
Thuật toán mã hóa mạnh, khóa mật chỉ có người nhận biết
Là mã một khóa hay mã khóa riêng hay mã khóa thỏa thuận
Mật mã là gì?
Một phương pháp bất kỳ của người quản trị hay người dùng thực hiện với mục đích làm mã hóa văn bản.
Quá trình biến đổi thông tin từ dạng đọc được sang dạng không đọc được.
Quá trình biến đổi từ dạng đọc được sang dạng không đọc được.
Bao gồm 2 quá trình mã hóa và giải mã.
Mục tiêu của mật mã là gì
Bảo mật, tính toàn vẹn, tính xác thực, an toàn, kiểm soát truy cập
Bảo mật, tính xác thực, an toàn, kiểm soát truy cập
Bảo mật, tính toàn vẹn, tính xác thực
Không được bảo mật, tính toàn vẹn, tính xác thực, an toàn, kiểm soát truy cập.
Nêu kiểu thao tác mã hóa được sử dụng trên bản rõ?
Phép thế, hoán vị, tích
Tổng, tích, thương
Phép thế, tích
Phép thế, phép thế
Định dạng của mật mã là?
Mật mã hóa đối xứng, mật mã không đối xứng, mã hóa một chiều
Mật mã hóa đối xứng, mật mã có đối xứng, mã hóa một chiều
Mật mã hóa đối xứng, mật mã không đối xứng, không mã hóa một chiều
Mật mã hóa đối xứng, mật mã không đối xứng, mã hóa hai chiều
Số khóa được sử dụng khi mã hóa là?
Một khóa duy nhất – khóa riêng hoặc hai khóa công khai
Một hoặc nhiều khóa duy nhất – khóa riêng hoặc hai khóa công khai
Một khóa duy nhất – khóa riêng hoặc một khóa công khai
Một hoặc nhiều khóa duy nhất – khóa riêng hoặc một khóa công khai
Bản rõ là?
Là bản tin gốc
Là bản tin gốc được mã hóa
Là thông tin tham số dùng để mã hóa
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Bản mã là?
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Là thông tin tham số dùng để mã hóa
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Khóa là?
Là thông tin tham số dùng để mã hóa, chỉ người nhận và người gửi biết
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Giải mã là?
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Là nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp
Mật mã?
Là chuyên ngành khoa học của Khoa học máy tính nghiên cứu về các nguyên lý và phương pháp mã hóa.
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Kiểu thao tác mã hóa được sử dụng trên bản rõ?
Phép thế, hoán vị, tích
Khối, dòng
Cột, dòng
Phép thế, hoán vị
Thám mã là gì?
Quá trình tấn công hệ mật mã để tìm bản rõ hoặc khóa bí mật
Quá trình giải mã
Quá trình biến đổi thông tin từ dạng không đọc được sang dạng đọc được
Dò tìm thông tin có ích
Tiếp cận tấn công mã đối xứng có mấy cách?
2
1
3
5
Phương pháp tiếp cận tấn công mã đối xứng là?
Tấn công thám mã và tấn công duyệt toàn bộ
Tấn công thám mã
Tấn công duyệt toàn bộ
Tấn công thám mã và không tấn công duyệt toàn bộ
Tấn công thám mã dựa vào?
Thuật toán và một số thông tin về các đặc trưng chung về bản rõ hoặc một số mẫu bản rõ/bản mã.
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Tấn công toàn bộ là gì?
Tìm mọi cách thử tất cả các khóa trên bản mã cho đến khi nhận được bản rõ.
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Là bản tin gốc đã được mã hóa
Là bản tin gốc
Các kiểu tấn công thám mã
Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin
Chuyển bản mã thành bản rõ, đây là quá trình ngược của mã hóa
Chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin
Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản tin
Độ an toàn trong mã đối xứng là?
An toàn không điều kiện, an toàn tính toán
An toàn không điều kiện, không gồm an toàn tính toán
An toàn không điều kiện
An toàn tính toán
Mã thay thế cổ điển có mấy loại?
2
3
4
5
Các loại mã thay thế cổ điển là?
Mã thay thế và mã hoán vị
Mã thay thế
Mã hoán vị
Tất cả đều sai
Mã thay thế là?
Là phương pháp mà từng kí tự (nhóm kí tự) trong bản rõ được thay thế bằng một kí tự (một nhóm kí tự) khác để tạo ra bản mã.
Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin.
Là phương pháp mà từng kí tự (nhóm kí tự) trong bản rõ được thay thế bằng một kí tự (một nhóm kí tự) khác để tạo ra bản rõ.
Là phương pháp mà từng kí tự trong bản rõ được thay thế bằng một nhóm kí tự khác để tạo ra bản mã.
Mã hoán vị là?
Các kí tự trong bản rõ được giữ nguyên, chúng chỉ được sắp xếp lại vị trí để tạo ra bản mã.
Chỉ dùng bản mã, biết bản rõ, chọn bản rõ, chọn bản mã, chọn bản tin.
Là phương pháp mà từng kí tự (nhóm kí tự) trong bản rõ được thay thế bằng một kí tự (một nhóm kí tự) khác để tạo ra bản rõ.
Là phương pháp mà từng kí tự trong bản rõ được thay thế bằng một nhóm kí tự khác để tạo ra bản mã.
Mã Ceasar được thực hiện như thế nào?
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ ba tiếp theo trong bảng chữ cái.
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ hai tiếp theo trong bảng chữ cái
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ tư tiếp theo trong bảng chữ cái
Thay mỗi chữ trong bản rõ bằng chữ thứ năm tiếp theo trong bảng chữ cái
Chọn phương án đúng cho mã hóa “chung tay” bằng mã Ceasar?
FKXQJWDB
WDB FKXQJ
FKXQJWDB
WDBFKXQJ
Chọn phương án đúng cho mã hóa “thi” bằng mã Ceasar?
WKL
KLW
LKW
ZWK
Mã Playfair?
Mã bộ các chữ, nghĩa là mỗi chữ sẽ được mã bằng một số chữ khác nhau tùy thuộc vào các chữ mà nó đứng cạnh.
Mã bộ các ảnh, nghĩa là mỗi chữ sẽ được mã bằng một số chữ khác nhau tùy thuộc vào các chữ mà nó đứng cạnh.
Mã bộ các chữ, nghĩa là mỗi chữ sẽ không được mã bằng một số chữ khác nhau tùy thuộc vào các chữ mà nó đứng cạnh.
Không có đáp án đúng
Ma trận Playfair là?
Ma trận cỡ 5 x 5
Ma trận cỡ 3 x 3
Ma trận cỡ 4 x 4
Ma trận cỡ 16 x 4
Mã Playfair là?
Là một hệ mã hóa nhiều chữ, giảm bớt tương quan giữa văn bản mã hóa và nguyên bản bằng cách mã hóa đồng thời nhiều chữ cái của nguyên bản.
Là một hệ mã hóa nhiều chữ, tăng sự tương quan giữa văn bản mã hóa và nguyên bản bằng cách mã hóa đồng thời nhiều chữ cái của nguyên bản.
Là một hệ mã hóa nhiều chữ, tăng sự tương quan giữa văn bản mã hóa và nguyên bản bằng cách mã hóa đồng thời xóa chữ cái của nguyên bản.
Tất cả đều sai.
Hàm băm là gì?
Là quá trình biến đầu vào một nội dung có kích thước cố định rồi sử dụng những thuật toán, công thức toán học để biến đầu ra các giá trị có kích thước thay đổi. Các giá trị được trả về bởi hàm băm được gọi là giá trị băm.
Là quá trình biến một dữ liệu đầu vào có độ dài bất kỳ thành một chuỗi đầu ra đặc trưng có độ dài bất kỳ. Hashing được thực hiện thông qua hàm băm (hash function).
Là các thuật toán dùng để ánh xạ dữ liệu có kích thước cố định thành các giá trị kích thước cố định. Các giá trị được trả về bởi hàm băm được gọi là giá trị băm, giá trị của hàm băm phụ thuộc vào nội dung đầu vào.
Là các thuật toán dùng để ánh xạ dữ liệu có kích thước tùy ý thành các giá trị kích thước cố định. Các giá trị được trả về bởi hàm băm được gọi là giá trị băm, mã băm, thông điệp băm, hoặc đơn giản là “hash”. Giá trị của hàm băm là duy nhất, và không thể suy ngược lại được nội dung thông điệp từ giá trị băm này.
Hàm băm có những tính chất gì?
Tính xác định. Khó tính toán. Có thể đảo ngược. Có hiệu ứng lan truyền. Chấp nhận mọi kiểu dữ liệu truyền vào.
Tính xác định. Dễ tính toán, tính được nhanh. Không thể đảo ngược. Chống chịu được những xung đột. Có hiệu ứng lũ tuyết. Chấp nhận mọi kiểu dữ liệu truyền vào.
Không thể đảo ngược. Chống chịu được những xung đột. Có hiệu ứng lũ tuyết. Kiểu dữ liệu truyền vào tùy vào thuật toán.
Tính xác định. Khó tính toán. Có thể đảo ngược. Chống chịu được những xung đột. Có hiệu ứng lan truyền. Chấp nhận mọi kiểu dữ liệu truyền vào.
Kích thước đầu vào của khối MD4?
64 bit
128 bit
512 bit
1024 bit
Kích thước đầu ra của MD4?
32 bit
64 bit
128 bit
512 bit
Kích thước đầu vào của khối MD5?
32 bit
64 bit
128 bit
512 bit
Kích thước đầu ra của MD5?
32 bit
64 bit
128 bit
512 bit
Kích thước đầu ra của SHA-256?
128 bit
256 bit
512 bit
1024 bit
Kích thước đầu vào của khối SHA-512?
128 bit
256 bit
512 bit
1024 bit
Kích thước đầu ra của SHA-512
128 bit
256 bit
512 bit
1024 bit
MD5 là viết tắt của từ gì?
Manager Digital 5
Message Digest 5
Message Digital 5
Manager Digest 5
Trong thuật toán MD5, một bộ đệm có mấy từ? Kích thước của mỗi từ là bao nhiêu bit?
Một bộ đệm có 4 từ (A, B, C, D), kích thước mỗi từ là một thanh ghi 32 bit.
Một bộ đệm có 4 từ (A, B, C, D), kích thước mỗi từ là một thanh ghi 64 bit.
Một bộ đệm có 8 từ (A, B, C, D, E, F, G, H), kích thước mỗi từ là một thanh ghi 64 bit.
Một bộ đệm có 8 từ (A, B, C, D, E, F, G, H), kích thước mỗi từ là một thanh ghi 128 bit.
Trong thuật toán MD5, quá trình xử lý khối tin có mấy vòng? Mỗi vòng có mấy tác vụ?
4 vòng, mỗi vòng 16 tác vụ.
64 vòng, mỗi vòng 16 tác vụ.
80 vòng, mỗi vòng 32 tác vụ.
4 vòng, mỗi vòng 32 tác vụ.
Những thanh ghi trong MD5 được khởi tạo theo những giá trị hex như thế nào?
A=01234567; B=89abcdef; C=fedcba98; D=76543210.
A=01234567; B=87654321; C=fedcba98; D=76543210.
A=01234567; B=fedcba98; C=89abcdef; D=76543210.
A=76543210; B=89abcdef; C=fedcba98; D=01234567.
Trong công thức h=H(M) thì h, H, M lần lượt là:
H là hash code. h là hash function và M là message.
h là hash code có độ dài cố định. H là hash function và M là message có độ dài thay đổi.
h là hash code có độ dài thay đổi. H là hash function và M là message cố định.
H là hash code có độ dài thay đổi. h là hash function và M là message có độ dài thay đổi.
SHA-512 là viết tắt của từ gì?
securitization Hash Algorithm
securiti Hash Algorithm
secure Hash Although
Secure Hash Algorithm
Trong thuật toán SHA-512, quá trình xử lý khối tin có mấy vòng? Mỗi vòng sử dụng những gì?
4 vòng. Mỗi vòng sử dụng một hằng số K và 1 khối Mi.
64 vòng. Mỗi vòng sử dụng một hằng số K, 1 khối Mi và bộ đệm 8 từ (A, B, C, D, E, F, G, H).
80 vòng. Mỗi vòng sử dụng một hằng số K và khối Mi.
80 vòng. Mỗi vòng sử dụng một hằng số K, bộ đệm 8 từ (A, B, C, D, E, F, G, H) để lưu trữ các kết quả trung gian và đầu ra, một Qword (w) có kích thước 64 bit được tạo ra từ plain text.
Bước 1 của thuật toán MD5: Thông điệp được mở rộng sao cho nó còn thiếu 64 bit nữa thì sẽ có một độ dài chia hết cho 512. Các bit gắn thêm vào phía sau như thế nào?
Các bit gắn thêm vào phía sau bắt đầu một bit 1, sau đó các bit 0 được thêm vào để có một độ dài đồng dư với 448 modulo 512.
Các bit gắn thêm vào phía sau toàn bộ 0 được thêm vào để có một độ dài đồng dư với 448 modulo 512.
Các bit gắn thêm vào phía sau toàn bộ 1 được thêm vào để có một độ dài đồng dư với 448 modulo 512.
Các bit gắn thêm vào phía sau bắt đầu một bit 0, sau đó các bit 1 được thêm vào để có một độ dài đồng dư với 448 modulo 512.
Trong thuật toán SHA-512, thông điệp được mở rộng sao cho nó còn thiếu bao nhiêu bit nữa thì sẽ có một độ dài chia hết cho 1024.
64 bit
128 bit
512 bit
1024 bit
SHS là viết tắt của từ gì?
Secure Hash Standard
Securitization Hash Standard
Securiti Hash Standard
Secure Hash Securitization
Trong thuật toán MD5 thì Mi, Ki, <<
Mi chỉ ra một khối tin nhập vào 64-bit, và Ki chỉ một hằng số 64-bit, khác nhau cho mỗi tác vụ. <<
Mi là khối. Ki là một hằng số 64 bit. <<
Mi chỉ ra một khối tin nhập vào 32-bit, và Ki chỉ một hằng số 32-bit, khác nhau cho mỗi tác vụ. <<
Mi chỉ ra một khối tin nhập vào 62-bit, và Ki chỉ một hằng số 32-bit, khác nhau cho mỗi tác vụ. <<
RSA là giải thuật?
Mã công khai
Là tên của một tổ chức quốc tế
Mã khóa riêng
Tất cả đáp án đều sai
Trong các thư mục tấn công RSA được lưu ý, không có:
Tấn công bản rõ
Tấn công tính toán thời gian
Tấn công toán học
Tấn công brute force
Lợi thế của RSA so với DSS:
RSA cung cấp chữ ký số và mã hóa các chức năng
RSA sử dụng nguồn tài nguyên ít hơn và mã hóa nhanh hơn
RSA là thuật toán mật mã khối so với thuật toán mật mã dòng
RSA sử dụng một lần mã hóa
So sánh RSA với DES:
RSA dựa trên các hàm toán học, còn DES dựa trên các thao tác xử lý bit
RSA có tốc độ thực thi bằng phần mềm cao hơn DES
RSA an toàn hơn DES
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Cho bản rõ x=40, khóa công khai n=180, e=13. Khi mã hóa bản rõ x với khóa trên theo hệ RSA, ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
40
30
90
70
Cho bản rõ x=50, khóa công khai n=190, e=12. Khi mã hóa bản rõ x với khóa trên theo hệ RSA, ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
20
19
" "
" "
Cho bản rõ x=20, khóa công khai n=150, e=11. Khi mã hóa bản rõ x với khóa trên theo hệ RSA, ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
50
40
70
20
Cho bản rõ x=23, khóa công khai n=120, e=15. Khi mã hóa bản rõ x với khóa trên theo hệ RSA, ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
47
29
38
56
Cho bản rõ x=10, khóa công khai n=150, e=8. Khi mã hóa bản rõ x với khóa trên theo hệ RSA, ta sẽ thu được bản mã nào sau đây?
100
120
80
110
Cho bản mã y=126, khóa riêng là p=7, q=23, e=5. Khi giải mã bản mã y với khóa trên theo hệ RSA, ta thu được bản rõ nào sau đây?
42
22
12
53
