WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1 - LỚP 11
Total questions: 68
Worksheet time: 37mins
“Những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội, động xấu đến đời sống xã hội.” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Văn hóa tiêu dùng.
Đạo đức kinh doanh.
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Đối với những hành vi cạnh tranh không lành mạnh, chúng ta cần
khuyến khích, cổ vũ.
lên án, ngăn chặn.
thờ ơ, vô cảm.
học tập, noi gương.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Bán phá giá sản phẩm để tiêu diệt đối thủ.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa
đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.
chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.
giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.
“Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Đối đầu.
Đối kháng.
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất luôn phải cạnh tranh, giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm
mua được hàng hóa có chất lượng tốt hơn.
mua được hàng hóa với giá thành rẻ hơn.
thu được lợi nhuận cao nhất cho mình.
đạt được lợi ích cao nhất từ việc trao đổi.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
Cạnh tranh là nhân tố kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Nội dung nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?
A. Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.
B. Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.
C. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.
D. Gây thiệt hại đến môi trường kinh doanh.
Trong nền kinh tế, sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá và thu được lợi ích tối đa là nội hàm của khái niệm nào?
Canh tranh.
Cơ chế thị trường.
Tiêu dùng.
Thị trường.
Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định là nội hàm của khái niệm nào?
Giá cả.
Cầu.
Cung.
Hàng hoá.
Lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định là nội hàm của khái niệm nào?
Giá trị.
Hàng hoá.
Dịch vụ.
Cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào ảnh hưởng đến cung?
Giá của các yếu tố đầu vào.
Giá hàng hoá, dịch vụ thay thế.
Thu nhập của khách hàng.
Kì vọng đối với sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào ảnh hưởng đến cầu?
Chính sách thuế.
Giá hàng hoá, dịch vụ.
Khả năng sản xuất.
Số lượng nhà sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, khi lượng hàng hoá sản xuất đưa ra thị trường bằng với nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng thì cung và cầu ở trạng thái nào?
Cung nhỏ hơn cầu.
Cung lớn hơn cầu.
Cung và cầu bằng nhau.
Cung tăng cầu giảm.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế có vai trò gì đối với nền kinh tế?
Giúp giá cả hàng hoá luôn ổn định.
Giúp chủ thể sản xuất tăng kì vọng.
Giúp chủ thể tiêu dùng dự đoán giá cả hàng hoá.
Giúp phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh lành mạnh có vai trò gì đối với người tiêu dùng
Đảm bảo phân phối thu nhập và các nguồn lực kinh tế vào những doanh nghiệp mạnh
Giúp điều tiết nền kinh tế, chống lại sự độc quyền và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Tạo ra môi trường kinh doanh không bình đẳng, mâu thuẫn về quyền lợi của các chủ thể kinh tế.
Khiến người tiêu dùng có thể ép giá hàng hoá của người bán.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất và kinh doanh khi
A. giá cả thị trường giảm xuống
B. lượng cung nhỏ hơn lượng cầu.
C. giá trị thấp hơn giá cả.
D. nhu cầu tiêu dùng tăng lên.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ?
Giá cả các yếu tố đầu vào.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Kỳ vọng của chủ thể sản xuất.
Giá bán sản phẩm.
Trong thông tin dưới đây, nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?
Chính sách của nhà nước.
Trình độ công nghệ sản xuất.
Sự kỳ vọng của chủ thể sản xuất.
Số lượng người tham gia cung ứng.
Trong trường hợp sau, nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?
A. Quy mô dân số.
B. Giá cả hàng hóa.
C. Thu nhập của người tiêu dùng.
D. Sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng.
Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung bằng cầu, sẽ dẫn đến
giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.
giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.
giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.
giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.
Khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, chủ thể sản xuất có xu hướng
thu hẹp sản xuất.
mở rộng sản xuất.
tăng lượng cung hàng hóa.
đầu tư thêm thiết bị, máy móc.
Chủ thể sản xuất, kinh doanh có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, khi
cung lớn hơn cầu.
cung nhỏ hơn cầu.
cung bằng cầu.
giá cả hàng hóa giảm.
Người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hàng hóa, dịch vụ khi
cung lớn hơn cầu.
cung nhỏ hơn cầu.
cung bằng cầu.
giá cả hàng hóa tăng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay?
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
Lao động được đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động chưa qua đào tạo.
Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất.
Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.
Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.
Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?
Nguồn cung lao động nhiều hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là
lao động.
làm việc.
việc làm.
khởi nghiệp.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập, giúp duy trì và cải thiện cuộc sống mà không bị pháp luật cấm là nội hàm của khái niệm nào
Việc làm.
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Lao động.
Nơi người lao động và các nhà tuyển dụng lao động gặp gỡ để trao đổi về công việc và tiền lương nhằm thực hiện giao kết hợp đồng phía người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động) là nội hàm của khái niệm nào.
Thị trường.
Quan hệ lao động.
Thị trường lao động.
Quan hệ sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cung cấp thông tin về nhu cầu của nhà tuyển dụng, phản ánh các cơ hội việc làm sẵn có cho người lao động và là nơi diễn ra các hoạt động tuyển dụng, tuyển chọn và phân phối việc làm là nội hàm của khái niệm nào?
Thị trường kinh doanh.
Thị trường lao động.
Thị trường tuyển dụng.
Thị trường việc làm.
Nơi diễn ra sự thoả thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác trên cơ sở một hợp đồng lao động được gọi là
thị trường lao động.
điều kiện lao động.
điều kiện việc làm.
quan hệ lao động.
Trường hợp nào là người không có việc làm?
Người đang làm trong các cơ quan Nhà nước.
Người giúp việc cho một gia đình.
Người nội trợ trong gia đình.
Nhà đầu tư chứng khoán.
Theo báo cáo của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh, với mục tiêu tăng trưởng trong năm 2024 là 8 – 8,5%, dự báo sẽ có khoảng 4,83 triệu lao động có việc làm, trong đó khu vực thương mại – dịch vụ (67,61%); khu vực công nghiệp - xây dựng (30,89%); khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 1,5%. Thông tin trên cho thấy, xu hướng tuyển dụng lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh tập trung trong nhóm ngành nào?
Nhóm ngành thương mại, dịch vụ.
Nhóm ngành công nghiệp, xây dựng.
Nhóm ngành nông, lâm, thuỷ sản.
Nhóm ngành công nghiệp, dịch vụ.
Theo một báo cáo về tuyển dụng nguồn nhân lực, những việc làm mới dẫn xuất hiện trong giai đoạn 2024 – 2025 sẽ tập trung về trí tuệ nhân tạo, công nghệ kĩ thuật số, xử lí dữ liệu, phân tích tình hình kinh doanh,... Trong đó, các công việc liên quan đến lĩnh vực AI và xử lí dữ liệu đang xuất hiện trong hầu hết các ngành nghề như công nghệ thông tin – viễn thông, xây dựng – bất động sản, ngân hàng, giáo dục, dịch vụ tài chính – tư vấn, dịch vụ tư vấn, bảo hiểm. Thông tin trên thể hiện xu hướng tuyển dụng lao động nào của thị trường?
Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Thông tin và truyền thông
Nhóm việc làm linh hoạt, nhóm công việc về trí tuệ nhân tạo
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
A. Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
B. Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
C. Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
D. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.
Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
thất nghiệp.
sa thải.
giải nghệ.
bỏ việc.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,… chưa tìm được việc làm mới được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Hiện tượng thất nghiệp xảy ra khi những người tìm việc và những công việc trống không khớp với nhau về mặt kĩ năng, ngành nghề hoặc vị trí địa lí là loại hình thất nghiệp nào
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp cơ cấu.
Trường hợp người lao động mất việc không do sự chọn lựa hoặc ý muốn cá nhân mà do sự cắt giảm nhân sự của doanh nghiệp thuộc loại hình thất nghiệp nào?
Thất nghiệp không tự nguyện.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kì.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động người lao động bị thất nghiệp là do nguyên nhân chủ yếu nào?
Quy mô hoạt động của doanh nghiệp ngày càng thu hẹp.
Người lao động thiếu hụt kĩ năng và trình độ chuyên môn phù hợp.
Sự suy giảm của nhu cầu tiêu thụ.
Sự thay đổi trong các quy định thương mại.
Do tình hình kinh tế khó khăn, hàng loạt doanh nghiệp đang bị phá sản nên khả năng tạo việc làm và thu hút lao động rất hạn chế. Chính sách tiền lương, thu nhập chưa động viên được người lao động. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Khả năng tạo việc làm và thu hút lao động bị hạn chế do doanh nghiệp phá sản.
Chính sách tiền lương, thu nhập đã động viên tốt người lao động.
Tình hình kinh tế khó khăn không ảnh hưởng đến việc làm.
Doanh nghiệp phá sản giúp tăng khả năng tạo việc làm.
Nguyên nhân nào sau đây làm tăng tỷ lệ thất nghiệp ở các khu công nghiệp? Chọn đúng hoặc sai cho mỗi nhận xét A, B, C, D:
Khả năng tạo việc làm bị hạn chế do tình hình kinh tế khó khăn và doanh nghiệp phá sản.
Tỉ lệ lao động qua đào tạo thấp không ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm và thu hút lao động.
Sự yếu kém trong kĩ năng tay nghề và kĩ luật lao động không ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
Chính sách tiền lương và thu nhập chưa động viên người lao động có thể góp phần vào tình trạng thiếu gắn bó với công việc.
Đọc dữ kiện sau, em hãy chọn đúng hoặc sai trong mỗi nhận xét A, B, C, D: Trong bối cảnh dịch Covid-19 được kiểm soát tốt, hoạt động sản xuất kinh doanh đang trên đà phục hồi mạnh, thị trường lao động quý III năm 2022 tiếp tục duy trì đà phục hồi. Bên cạnh số người có việc làm tăng lên so với quý trước và cùng kì năm trước, số người thiếu việc làm đã giảm đi so với quý trước và cùng kì năm trước. Cụ thể, số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động quý III năm 2022 là khoảng 871,6 nghìn người, giảm 10,1 nghìn người so với quý trước và đặc biệt giảm 993,6 nghìn người so với cùng kì năm trước. Tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý này là 1,92%, giảm 0,04 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 2,54 điểm phần trăm so với cùng kì năm trước. Tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị thấp hơn so với khu vực nông thôn (tương ứng là 1,48% và 2,20%). Như vậy, tình hình thiếu việc làm của người lao động tiếp tục cải thiện, tuy nhiên vẫn còn cao hơn cùng kì trước khi dịch Covid-19 xuất hiện (tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động quý III năm 2019 là 1,32%).
A. Số người thiếu việc làm đã giảm trong quý III năm 2022 cho thấy thị trường lao động đang phục hồi sau dịch Covid-19.
B. Tình trạng thiếu việc làm hiện tại cao hơn so với cùng kì trước khi dịch Covid-19 xuất hiện không phản ánh sự phục hồi của thị trường lao động.
C. Sự giảm số người thiếu việc làm trong quý III năm 2022 không ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp.
D. Tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực thành thị thấp hơn khu vực nông thôn cho thấy sự khác biệt trong thị trường lao động giữa các khu vực.
Hành vi của chủ thể kinh tế nào dưới đây đúng trong việc giải quyết tình trạng thất nghiệp trong nền kinh tế? Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý A, B, C, D.
Doanh nghiệp không khai báo đầy đủ danh sách công nhân tạm nghỉ việc cần tái đào tạo cho chính quyền địa phương.
Nhà nước ban hành kịp thời chính sách giải quyết việc làm và chính sách an sinh xã hội.
Người lao động không mong muốn tham gia quá trình tái đào tạo để có việc làm mới mà chỉ muốn làm công việc cũ.
Doanh nghiệp theo sát các gói hỗ trợ phát triển kinh tế của Nhà nước và đầu tư mở rộng sản xuất.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân duy nhất làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp gây ảnh hưởng tới đời sống xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Em hãy lựa chọn đúng, sai cho nhận xét A, B, C, D trong tình huống dưới đây: Do nền kinh tế suy thoái, anh P bị mất việc làm, cuộc sống bản thân và gia đình anh trở nên khó khăn. Nhưng thay vì tìm kiếm công việc mới, anh P đã sa vào cờ bạc với hi vọng kiếm tiền thật nhanh.
A. Anh P nên tìm kiếm công việc mới để ổn định cuộc sống.
B. Anh P sa vào cờ bạc là hành vi tiêu cực, không nên lựa chọn.
C. Gia đình anh P sẽ gặp khó khăn nếu anh P không có việc làm.
D. Cờ bạc là giải pháp tốt để kiếm tiền nhanh khi thất nghiệp.
A. Trường hợp của anh P liên quan đến thất nghiệp tạm thời.
Đúng
Sai
Hành động của anh P sẽ không ảnh hưởng đến cuộc sống của gia đình anh.
Đúng
Sai
C. Sa vào cờ bạc là cách hiệu quả để giải quyết tình trạng thất nghiệp.
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước giải khát Việt Nam đã thực hiện hoạt động nào để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của mình trên thị trường hiện nay?
Tăng cường đổi mới mẫu mã, hương vị sản phẩm
Giảm chất lượng sản phẩm để giảm giá thành
Không đầu tư vào quảng cáo và tiếp thị
Chỉ tập trung vào sản xuất truyền thống mà không thay đổi
Câu 2: Do chuyển mùa, mặt hàng nước ép trái cây ở quán nhà anh chị T bán không còn chạy như khoảng thời gian trước. Anh chị T đã bổ sung vào menu đồ uống nhà mình những đồ uống phù hợp với mùa đông để có thể phục vụ khách hàng tốt hơn. Quán hàng nhà anh chị T đã làm gì trước sự biến động của quan hệ cung – cầu?
Đã thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trường.
Giảm giá nước ép trái cây để kích cầu.
Ngừng kinh doanh hoàn toàn nước ép trái cây.
Không thay đổi gì trong menu đồ uống.
Lợi ích của việc cạnh tranh giữa các quán bánh mỳ trong khu phố nhà chị M là gì?
Các quán nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ chân khách hàng.
Giá bánh mỳ tăng cao hơn so với bình thường.
Khách hàng không có nhiều sự lựa chọn.
Các quán không quan tâm đến chất lượng sản phẩm.
Câu 4: Khi quốc gia H đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản xuất làm tăng sản lượng cà phê, trong khi các đối tác nhập khẩu vẫn còn lượng tồn kho lớn, điều này sẽ tác động thế nào đến giá thu mua cà phê ở quốc gia H?
Giá thu mua cà phê ở quốc gia H giảm mạnh.
Giá thu mua cà phê ở quốc gia H tăng cao.
Giá thu mua cà phê ở quốc gia H không thay đổi.
Giá thu mua cà phê ở quốc gia H tăng nhẹ.
Câu 5: Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành X đang đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tin học trong quản lí, đưa máy móc tự động sản xuất. Điều này làm cho nhu cầu lao động của ngành X giảm, nhiều lao động ngành X phải nghỉ việc, rơi vào tình trạng thất nghiệp. Theo em, nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp trên là gì?
Do sự phát triển của công nghệ và tự động hóa thay thế lao động con người.
Do thiếu trình độ chuyên môn của người lao động.
Do ngành X không có nhu cầu sản xuất nữa.
Do chính sách tuyển dụng không hợp lý của ngành X.
Nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp trên là do khi áp dụng công nghệ, kĩ thuật mới vào sản xuất đã góp phần làm giảm thời gian, giảm nhân lực, chủ yếu là máy móc tự động sản xuất, do đó, nhu cầu lao động của ngành cũng giảm dẫn tới nhiều lao động phải nghỉ việc. Câu 6: Mỗi ngày xã hội chứng kiến sự ra đời của một công nghệ mới (như Chat GPT), ứng dụng AI thế hệ mới giúp con người tìm kiếm thông tin, thực hiện các tác vụ một cách nhanh chóng. Trước sự đón nhận của nhiều người dẫn đến những người đang làm việc thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin lại tỏ ra không ít lo lắng. Chị P là một manual tester đang lo lắng công việc của mình sẽ không còn cần thiết nữa nếu ứng dụng Chat GPT được ứng dụng rộng rãi. Theo em, làm thế nào để chúng ta có thể làm việc và thích ứng được với sự phát triển của công nghệ hiện đại?
Để thích ứng được với sự phát triển của công nghệ hiện đại thì người lao động cần: - Tìm hiểu, cập nhật về các thiết bị công nghệ mới. - Nâng cao kĩ năng sử dụng các thiết bị công nghệ mới của bản thân. - Học hỏi thêm các kĩ năng mới, để có thể đáp ứng được với yêu cầu của thị trường lao động.
Chỉ cần sử dụng các thiết bị công nghệ cũ mà không cần học hỏi thêm.
Không cần quan tâm đến sự phát triển của công nghệ hiện đại.
Chỉ tập trung vào công việc hiện tại mà không cần nâng cao kỹ năng.
Câu 7: Hầu hết người dân của làng Y đang làm các công việc liên quan đến những xưởng đồ gỗ ở địa phương, sắp tới chủ trương áp dụng các công nghệ kĩ thuật vào các công đoạn làm việc có thể làm mất đi một khối lượng việc làm của người dân trong làng. Theo em, người dân làng Y nên làm gì để có thể thích ứng được với sự thay đổi này, để giảm thiểu được tình trạng thất nghiệp trong nhân dân?
Người dân trong làng cần học hỏi, nâng cao tay nghề để đáp ứng được với nhu cầu mà nhà sản xuất đã đề ra. Học hỏi các kĩ năng, các công việc mới để trang trải cho cuộc sống.
Người dân nên phản đối việc áp dụng công nghệ mới để giữ lại công việc cũ.
Người dân nên di cư sang làng khác để tìm việc làm mới.
Người dân nên chờ đợi sự hỗ trợ từ chính quyền mà không cần thay đổi gì.
