Font size
WorksheetsBài 2. Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Để đánh giá ảnh hưởng của ánh sáng đến sự phát triển của thân cây bước đầu tiên ta phải quan sát hai chậu cây ...(1)... được đặt ở vị trí ...(2)...
1 – cùng loài; 2 – giống nhau.
1 – cùng loài; 2 – khác nhau.
1 – khác loài; 2 – giống nhau.
1 – khác loài; 2 – khác nhau.
...(1)... là công cụ hỗ trợ đắc lực cho ngành khoa học công nghệ ...(2)...
1 – Tin sinh học; 2 – sinh học.
1 – Tin sinh học; 2 – thông tin.
1 – Hóa tin học; 2 – sinh học.
1 – Hóa tin học; 2 – thông tin.
A. 1-c, 2-b, 3-a.
B. 1-b, 2-a, 3-c.
C. 1-c, 2-a, 3-b.
D. 1-b, 2-c, 3-a.
1-c, 2-b, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c.
1-c, 2-a, 3-b.
1-b, 2-c, 3-a.
1-a, 2-c, 3-b.
1-c, 2-b, 3-a.
1-c, 2-a, 3-b.
1-a, 2-b, 3-c.
Nghiên cứu khoa học nói chung và sinh học nói riêng là
quá trình thu thập thông tin.
quá trình xử lí thông tin.
quá trình học tập kiến thức sinh học.
quá trình thu thập và xử lí thông tin.
Có bao nhiêu phương pháp phổ biến được sử dụng trong nghiên cứu sinh học?
1.
2.
3.
4.
Đâu là phương pháp nghiên cứu sinh học?
Phương pháp quan sát.
Phương pháp phân tích.
Phương pháp tìm kiếm thông tin.
Phương pháp xử lí dữ liệu.
Phương pháp quan sát là
phương pháp sử dụng cảm giác để thu thập thông tin.
phương pháp sử dụng tri giác để thông thập thông tin về đối tượng quan sát.
phương pháp sử dụng tri giác để xử lí thông tin về đối tượng quan sát.
phương pháp sử dụng cảm giác để xử lí thông tin.
Phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng quan sát là phương pháp
quan sát.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
thực nghiệm khoa học.
kết hợp.
Để quan sát cấu tạo một số sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng giày,...) ta sử dụng phương pháp
A. quan sát.
B. làm việc trong phòng thí nghiệm.
C. phân tích.
D. thực nghiệm khoa học.
Để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) ta sử dụng phương pháp
thực nghiệm.
thí nghiệm.
báo cáo số liệu.
quan sát.
Các đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống gồm:
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,...
chuyển hóa vật chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,...
chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,...
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,...
Thế nào là các cấp tổ chức của thế giới sống?
Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.
Là tập hợp các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.
Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong cấp độ tổ chức sống là gì?
Nguyên tử.
Phân tử.
Tế bào.
Hợp tử.
Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất?
Tế bào.
Quần xã.
Quần thể.
Bào quan.
Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?
Tim.
Phổi.
Lục lạp.
Não.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là vì chúng
A. có cấu tạo phức tạp.
B. có cấu tạo đơn giản.
C. được cấu tạo bởi nhiều bào quan.
D. biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống.
Cấp tổ chức sống nào dưới đây bao hàm các cấp tổ chức sống còn lại?
Cơ thể
Tế bào
Bào quan
Cơ quan
Cấp tổ chức sống nào dưới đây nhỏ hơn tế bào?
Cơ thể
Cơ quan
Bào quan
Mô
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
Hệ cơ quan
Mô
Cơ thể
Cơ quan
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là:
quần thể.
nhóm quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là
quần thể sinh vật.
cá thể sinh vật.
cá thể và quần thể.
hệ sinh thái.
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.
Quần xã sinh vật là
Tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau.
Tập hợp nhiều quần thể cùng loài.
Tập hợp các cá thể cùng loài.
Tập hợp cá thể của hai loài sống ở hai nơi.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
Liên tục tiến hóa
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
(1), (2), (3).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5), (6).
(2), (6).
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định của tổ chức sống là gì?
Trao đổi chất và năng lượng
Sinh sản
Sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh
Tự điều chỉnh ở cấp độ quần thể thông qua
điều chỉnh số lượng loài.
điều chỉnh số lượng quần xã.
điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể.
điều chỉnh số lượng cá thể mỗi loài.
Tự điều chỉnh ở cấp độ quần xã thông qua
A. điều chỉnh số lượng loài trong quần xã.
B. điều chỉnh số lượng quần xã.
C. điều chỉnh số lượng quần thể.
D. điều chỉnh số lượng cơ quan trong cơ thể.
Người đã sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là ........(1).........
A. Robert Hooke
B. Leeuwenhoek
C. Theodor Schwann
D. Matthias Schleiden
........ là người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn.
Robert Hooke
Leeuwenhoek
Theodor Schwan
Matthias Schleiden
là người đưa ra báo cáo rằng tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước.
Antony van Leeuwenhoek
Matthias Schleiden
Rudolph Virchow
Theodore Schwann
Nhà khoa học ........ đã xây dựng học thuyết tế bào.
A. Schleiden và Schwann
B. Rudolf Virchow
C. Robert Koch
D. Antony van Leeuwenhoek
Các khoang rỗ nhỏ cấu tạo nên vỏ bần cây sồi mà Robert Hooke phát hiện được ra được gọi là ........(1)........
Phòng nhỏ
Khoang nhỏ
Ô nhỏ
Khoang lớn
Khi quan sát vỏ bần cây sồi, Robert Hooke đã nhìn thấy các khoang rỗng nhỏ, các khoang này là ........(1)........
A. Các tế bào của vỏ bần cây sồi
B. Các bào quan của cây sồi
C. Các cơ quan của cây sồi
D. Các lỗ khí không của cây sồi
Kết quả nghiên cứu của Matthias Schleiden và Theodor Schwann đã cho thấy sự tương đồng về cấu tạo của tế bào ........(1)........ và tế bào ........(2)........
1 - Nấm; 2 - Thực vật
1 - Nguyên sinh; 2 - Thực vật
1 - Nấm; 2 - Động vật
1 - Thực vật; 2 - Động vật
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là:
hoạt đông 1 cách độc lập với nhau
đều có hình dạng giống nhau
phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ
hoạt động độc lập theo từng cơ quan
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người?
Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào.
Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.
Khi toàn bộ các tế bào bị chết thì cơ thể sẽ chết.
Cơ thể sống chỉ có một tế bào thực hiện mọi chức năng sống.
Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
Con chó.
Con ốc sên.
Trùng biến hình.
Con cua.
Năm 1855, nhà khoa học Rudolf Virchow đã báo cáo rằng ..........(1)........
Tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước
Tất cả các tế bào đều tiến hoá từ các phân tử sinh học
Tất cả các tế bào đều được sinh ra do năng lượng mặt trời
Tất cả các tế bào đều sinh ra từ chất vô cơ
Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là ..........(1)........
Tế bào.
Cơ quan.
Cơ thể.
Hệ cơ quan.
Quá trình trao đổi chất thực chất diễn ra ở ..........(1)........
Hệ cơ quan.
Cơ thể.
Cá thể.
Tế bào.
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là ..........(1)........
Sinh vật đa bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật kí sinh
Sinh vật ngoại sinh
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là ......(1)........
Sinh vật đa bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật kí sinh
Sinh vật ngoại sinh
Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở ..........(1)........
A. Số lượng tế bào
B. Kích thước tế bào
C. Màu sắc tế bào
D. Hình dạng.
Các khoang rỗ nhỏ cấu tạo nên vỏ bần cây sồi mà Robert Hooke phát hiện được ra được gọi là gì?
Phòng nhỏ.
Khoang nhỏ.
Ô nhỏ.
Khoảng nhỏ.
Khi quan sát vỏ bần cây sồi, Robert Hooke đã nhìn thấy các khoang rỗng nhỏ, các khoang này là
Các tế bào của vỏ bần cây sồi
Các bào quan của cây sồi
Các cơ quan của cây sồi
Các lỗ khí không của cây sồi
Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?
Khoảng 92 nguyên tố.
Khoảng 80 nguyên tố.
Khoảng 25 nguyên tố.
Khoảng 32 nguyên tố.
1-d, 2-b, 3-c, 4-a.
1-b, 2-c, 3-d, 4-a.
1-d, 2-a, 3-b, 4-c.
1-b, 2-d, 3-a, 4-c.
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
A. Fe, C, H.
B. C, N, P, Cl.
C. C, N, H, O.
D. K, S, Mg, Cu.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết ...(1)... Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là liên kết ...(2)...
1 – ion; 2 – hydrogen.
1 – ion; 2 – phosphodieste.
1 – cộng hóa trị; 2 – hydrogen.
1 – cộng hóa trị; 2 – phosphodieste.
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
A. Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
B. Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
C. Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
D. Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Phân lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên?
A. Lipid, enzym.
B. Đại phân tử hữu cơ.
C. Protein, vitamin.
D. Glucose, tinh bột, vitamin.
Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các
acid amin.
đường.
nguyên tố đa lượng.
nguyên tố vi lượng.
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Carbon.
Hydro.
Oxy.
Nitrogen.
Các nguyên tố... tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như: protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid.
Hydrogen.
Carbon.
Nitrogen.
Phosphor.
Đâu là chức năng của carbon trong tế bào?
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzym.
Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.
Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.
Các nguyên tố hóa học chính trong cơ thể bao gồm:
C, H, O, Si.
C, O, Ca, N, H.
C, H, O, N, S.
O, N, I, P.
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm số lượng nhiều nhất trong cơ thể người?
Oxygen.
Carbon.
Nitrogen.
Hydrogen.
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein.
Lipid.
Nước.
Carbohydrate.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết photphodieste.
Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết photphodieste.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong mỗi liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong mỗi liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.
xu hướng các phân tử nước.
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.
Đối với sự sống, liên kết hydrogen có vai trò nào sau đây?
Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử hữu cơ.
Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử khác.
Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau.
Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A. nhiệt dung riêng cao.
B. lực gắn kết.
C. nhiệt bay hơi cao.
D. tính phân cực.
Người ta dựa vào...........để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa.
A. số loại đơn phân có trong phân tử
B. khối lượng của phân tử.
C. độ tan trong nước.
D. số lượng đơn phân có trong phân tử.
....... có tên gọi là đường nho.
Tinh bột.
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Đường galactose có nhiều trong............
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử Glucose và một phân tử..........
Galactose.
Maltose.
Fructose.
Lactose.
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharides, Monosaccharides, Polisaccharides.
Monosaccharides, Disaccharides, Polisaccharides.
Polisaccharides, Monosaccharides, Disaccharides.
Monosaccharides, Polisaccharides, Disaccharides.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 carbon?
Glucose.
Fructose.
Galactose.
Deoxiribose.
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là
glucose.
fructose.
glucose và fructose.
saccharose.
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là
glucose.
fructose.
glucose và fructose.
saccharose.
Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
Mỡ động vật.
Phospholipid.
Dầu thực vật.
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp?
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
Phospholipid và mỡ động vật..
C. Dầu thực vật.
Phospholipid và steroid.
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm
1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo.
1 phân tử glycerol và 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo 1 nhóm phosphate.
3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo.
Phân tử phospholipid có tính chất
ưa nước.
kị nước.
lưỡng cực.
rất háo nước.
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormone là
steroid.
triglycerid.
phospholipid.
mỡ.
Trong những chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, những chất nào có bản chất là Steroid?
(1) Hormon sinh dục. (2) Cholesterol. (3) Phospholipid.
(4) Vitamin A, B, E, K. (5) Dịch tuỵ. (6) Dịch mật.
(1),(2),(3),(5).
(1),(2),(4),(6).
(1),(2),(3),(6).
(1),(2),(4),(5).
Chức năng nào không của lipid trong tế bào?
Tham gia vào chức năng vận động của tế bào.
Dự trữ năng lượng trong tế bào.
Tham gia cấu trúc màng sinh chất.
Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục.
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Acid Nucleic.
Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein?
Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức nắng khác nhau trong cơ thể.
Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phận, mỗi đơn phân là một amino acid.
Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp xếp của 22 loại amino acid.
Các loại amino acid khác nhau ở gốc R.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?
Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA.
Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc?
3 bậc.
4 bậc
5 bậc
6
DNA có chức năng gì?
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia RNA ra thành ba loại là mRNA, tRNA, rRNA?
Cấu hình không gian.
Số loại đơn phân.
Khối lượng và kích thước.
Chức năng của mỗi loại.
Chức năng của phân tử tRNA là
cấu tạo nên riboxom.
vận chuyển acid amin.
bảo quản thông tin di truyền.
vận chuyển các chất qua màng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử RNA?
Tất cả các loại RNA đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử DNA .
Tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein.
C. Các phân tử RNA được tổng hợp ở nhân tế bào.
D. Đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.
Tê bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh
Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào...
Kích thước nhỏ nên S/V lớn.
kích thước lớn nên S/V nhỏ.
kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V lớn.
Bào quan duy nhất của tế bào nhân sơ là
Ribosome 80S
Ribosome 70S
Nhân
Nhân
Ribosome có chức năng là
A. Bảo vệ cho tế bào
B. Tổng hợp năng lượng atp
C. Tham gia vào quá trình phân bào
D. Tổng hợp protein
