Font size
WorksheetsQuiz về Tâm Lý Học
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Sự phản ánh có tính chất tâm lý là sự đáp ứng với những kích thích nào?
Gián tiếp.
Trực tiếp.
Tích cực.
Tiêu cực.
Sự thống nhất giữa tâm lý và thực thể chính là quan điểm của học thuyết nào?
Thần kinh chủ đạo trong khoa học.
Cơ chế hoạt động của não.
Hệ thống tín hiệu thứ nhất.
Hệ thống tín hiệu thứ hai.
Quan điểm khoa học của tác giả Hyppocrates về tâm lý Y học là mối quan hệ giữa yếu tố nào?
Yếu tố thể dịch trong mối quan hệ của não và tâm lý.
Thể chất và não.
Thể chất và tinh thần.
Não và tâm lý.
Hoạt động tâm lý của con người không ngừng phát triển theo những quy luật của lĩnh vực nào?
Xã hội và tự nhiên.
Kinh tế và chính trị.
Kinh tế và xã hội.
Chính trị và xã hội.
Khẳng định nào dưới đây KHÔNG nói lên quan niệm duy vật về tâm lý?
Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào những nguyên nhân bên ngoài.
Hoạt động tâm lý chịu ảnh hưởng của môi trường.
Tâm lý là sản phẩm của não bộ.
Tâm lý phát triển cùng với xã hội.
Đối tượng có tâm lý tốt, thoải mái về tinh thần, thể chất và xã hội sẽ:
Tránh được các yếu tố bất lợi làm cản trở việc tiếp thu kiến thức.
Khó tiếp thu kiến thức.
Bảo thủ trong quá trình tiếp thu kiến thức.
Ít chấp nhận trong việc tiếp thu kiến thức.
Người bệnh lên cơn đau vùng thượng vị; sau khi cho uống 1 loại thuốc bổ nào đó kết hợp với tác động tâm lý và người bệnh lại thấy đỡ đau, ta có thể kết luận:
Người bệnh chịu tác động của placebo.
Người bệnh đau giả vờ.
Người bệnh mắc bệnh tâm thần.
Người bệnh không quan tâm đến cơn đau.
Theo cách phân loại giao tiếp, sẽ có các loại giao tiếp, đó là:
Phương thức, phương tiện, quy cách và nội dung, quy mô và thành phần, kênh giao tiếp.
Phương tiện, quy cách và nội dung, quy mô và thành phần, nhóm giao tiếp.
Phương tiện, phương thức và thành phần giao tiếp, giao tiếp trực diện và gián tiếp.
Quy cách và nội dung, quy mô và thành phần, kênh giao tiếp, hình thức giao tiếp, giao tiếp độc thoại và đối thoại.
Liệu pháp nào sau đây KHÔNG thuộc liệu pháp tâm lý trực tiếp:
Liệu pháp tái thích ứng xã hội.
Liệu pháp tâm dục.
Liệu pháp trò chơi.
Liệu pháp hành vi.
Đường đầu với stress, có nghĩa là:
Cố gắng đáp ứng và thích nghi với môi trường sống.
Phải có quan hệ tốt trong xã hội.
Phải thường xuyên tham gia các hoạt động cộng đồng.
Phải có ý thức tự giác trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân.
Hans Selye bắt đầu nghiên cứu các triệu chứng của stress vào năm nào?
1925
1956
1949
1952
Quan điểm duy vật lịch sử về đạo đức của chủ nghĩa Mác là gì?
Đối lập hoàn toàn với quan điểm đạo đức của chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo.
Giống với quan điểm đạo đức của chủ nghĩa duy tâm.
Cơ bản giống với các quan điểm đạo đức của tôn giáo và chủ nghĩa duy tâm.
Giống với quan điểm đạo đức xã hội thông thường và chủ nghĩa duy tâm.
Đạo đức trong lĩnh vực nghề nghiệp có đặc tính nào sau đây?
Có tính đặc thù và yêu cầu riêng biệt.
Có tính phổ biến.
Có tính khái quát.
Có tính tích cực.
Trong ngành Y, giáo dục nghĩa vụ đạo đức cho CBYT là để họ:
Có ý thức trách nhiệm với công việc, với nhân dân và với xã hội.
Có tinh thần đoàn kết với đồng nghiệp.
Có tình cảm yêu thương với người bệnh.
Có ý thức tự giác hành động theo mệnh lệnh từ bên ngoài.
Nội dung điều 6 trong 12 điều y đức, nêu tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác Y tế Việt Nam là:
Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý an toàn.
Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán kịp thời.
Khi người bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo.
Có lương tâm mà tự điều chỉnh hành vi của mình.
Nguyên lý tôn trọng quyền tự chủ của đạo đức y học KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?
Là quyền được khám và chữa bệnh.
Là quyền được đưa ra quyết định.
Dựa trên sự thu nhận thông tin.
Hiểu biết kiến thức một cách đầy đủ.
Nội dung điều 11 trong 12 Điều Y đức của Ngành Y tế Việt Nam là:
Biết nhận lỗi khi có thiếu sót, không đổ lỗi cho đồng nghiệp và tuyến trước.
Phải ủng hộ mọi thành phần trong xã hội được quyền tiếp cận dịch vụ y khoa.
Không được rời bỏ vị trí trong khi làm nhiệm vụ, theo dõi và xử trí kịp thời các diễn biến của người bệnh.
Phải tôn trọng luật pháp và nhận lãnh trách nhiệm theo đuổi những cái cách nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho người bệnh.
Hải Thượng Lãn Ông sinh và mất năm nào?
1720-1791.
1724-1790.
1742-1792.
1624-1690.
Thời La Mã cổ đại được mệnh danh là:
Vùng trung tâm văn minh của thế giới.
Thời kỳ xã hội phát triển hưng thịnh.
Thời kỳ có nhiều điều luật về y đức.
Thời kỳ thầy thuốc được đào tạo bài bản.
Thầy thuốc nào là Thái Y lệnh chữa bệnh cho dân nghèo không lấy tiền?
Phạm Công Bân.
Hải Thượng Lãn Ông.
Lê Hữu Trác.
Nguyễn Tường Tộ.
Theo quy định giao tiếp trong cơ sở khám chữa bệnh, khi cho người bệnh ra viện thì phải “Thông báo, chuẩn bị, giải thích và………..” là gì?
Lấy ý kiến.
Phân tích ý kiến.
Tiếp thu ý kiến người xung quanh.
Công khai ý kiến.
Theo thông tư 07/2014 về Quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở Y tế, những việc công chức, viên chức Y tế phải làm khi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao là gì?
Mặc trang phục, đeo bảng tên đúng theo quy định.
Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp.
Giữ gìn bí mật thông tin liên quan đến bí mật cơ quan.
Đảm bảo kín đáo cho người bệnh khi khám bệnh.
Nội dung điều ba lời thề tốt nghiệp của người cán bộ Y tế Việt Nam là gì?
Giữ gìn bí mật nghề nghiệp.
Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt Nam XHCN.
Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp.
Tôn trọng hiến pháp và luật pháp của nhà nước.
Nội dung điều năm lời thề tốt nghiệp của người cán bộ Y tế Việt Nam là gì?
Tích cực lao động và học tập.
Tuyệt đối trung thành với tổ quốc Việt Nam XHCN.
Giữ gìn bí mật nghề nghiệp.
Khiêm tốn, đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp.
Hoạt động nhận thức của con người gồm những giai đoạn nào?
Nhận thức cảm tính và lý tính.
Cảm giác và tri giác.
Tư duy và tưởng tượng.
Quá trình tình cảm và ý chí.
Các sang chấn tâm lý có thể dẫn đến các bệnh sau:
Các rối nhiễu tâm lý, các bệnh tâm thể, các bệnh y sinh.
Các bệnh tâm thể, các bệnh y sinh.
Các bệnh tâm căn, các bệnh tâm thể.
Các bệnh trầm cảm, lo âu, rối loạn thích ứng.
Người bệnh có tính cách nghi ngờ, lo sợ thường có tâm lý đặc trưng như sau:
Lý sự, thiếu kiên quyết, dễ bị ám ảnh.
Nóng nảy, thực tế, dễ phản ứng.
Kiên trì, dễ chịu để hợp tác.
Thiếu quyết đoán, hay cãi.
Thôi miên là:
Một trạng thái ức chế không hoàn toàn của vỏ não.
Một trạng thái ức chế hoàn toàn của vỏ não.
Một trạng thái ngủ do tác động của các thuốc tâm thần.
Một trạng thái ngủ không bình thường.
Quan niệm của Démocrite về đạo đức là:
Là thiện có sự hoan hỉ và trường tồn.
Niềm vui trường tồn và vĩnh viễn.
Niềm tin và công lý vĩnh viễn.
Chân lý khách quan và trường tồn.
CBYT tích cực theo dõi người bệnh để phát hiện sớm nguy cơ là thuộc nguyên lý nào?
Không làm việc hại.
Lòng nhân ái.
Tôn trọng quyền tự chủ.
Công minh.
Giữ bí mật thông tin của người bệnh là quyền của người CBYT nhưng không có nghĩa là ........ nếu nó có hại cho người còn sống và pháp luật yêu cầu:
Tuyệt đối.
Tương đối.
Quyết định.
Kiên quyết.
Theo Hải Thượng Lãn Ông: “Lại như thấy kẻ mồ côi, góa bụa, người hiến con ốm mà nghèo đói, ốm đau thì cho là chữa mất công vô ích, không chịu hết lòng cứu chữa”, đó là tội gì?
Thất đức. >> Kẻ mồ côi, góa bụa, người nghèo
Bất nhân.
Bùn xin. >> cho thuốc rẻ tiền
Lười. >> mưa gió không đến mà cho thuốc
Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc khám chữa bệnh?
Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề.
Bình đẳng, khám chữa bệnh ưu tiên cho người có bảo hiểm Y tế hộ nghèo trước.
Tôn trọng người hành nghề ngay cả khi xuất viện.
Ưu tiên cho người khuyết tật.
Bản chất của chẩn đoán hiện đại là:
Mang tính chất bệnh học và sinh bệnh học.
Chữa bệnh mà không chữa người bệnh.
Mang tính chất bệnh học.
Mang tính chất sinh học.
Đạo đức sinh học xuất hiện gắn liền với hiện tượng nào sau đây?
Mang thai hộ.
Sinh con theo kiểu truyền thống.
Sinh con từ chính buồng trứng người mẹ.
Sinh đôi.
Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ:
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý.
Thời gian tồn tại của hiện tượng tâm lý trong tâm lý học nhân cách.
Chia theo dấu hiệu của từng người hay nhóm người.
Chia theo chức năng hiện tượng tâm lý.
Cán bộ Y tế mất hướng và tập trung nhìn về phía đối tượng là biểu hiện của kỹ năng giao tiếp nào?
Lắng nghe.
Thấu hiểu.
Thuyết phục.
Hỏi chuyện.
CBYT sẽ giao tiếp như thế nào cho hợp lý trong tình huống: “Trong lúc cấp cứu, người bệnh bị lên cơn đau khó thở tại bệnh viện. Đột nhiên, người nhà người bệnh nóng giận xông vào quát mắng và có hành vi muốn tấn công mình”?
Bình tĩnh, không kích động lại và tìm người hỗ trợ.
Bỏ chạy tìm chỗ ẩn nấp.
Đứng im lặng và chịu trận.
Sẵn sàng đối đầu kích động lại.
Cán bộ Y tế đứng trực diện, hai tay giang rộng, hai chân mở là biểu hiện giao tiếp với:
Thái độ cởi mở, dễ tiếp xúc.
Thái độ thờ ơ.
Thái độ căng thẳng.
Thái độ e dè.
Cán bộ Y tế chỉ tập trung nói về tình trạng hôn nhân, lương bổng, tuổi tác của người bệnh là KHÔNG thực hành được kỹ năng giao tiếp nào?
Hỏi chuyện.
Nói chuyện.
Thuyết phục.
Quan sát.
Tiếp xúc thích hợp.
Người bệnh dân tộc thiểu số đến viện, nhân viên Y tế nên:
Thân thiện, quan tâm và xua tan mặc cảm cho người bệnh.
Lạnh nhạt với người bệnh.
Căng thẳng với người bệnh.
Vui vẻ trò chuyện với người bệnh.
Lặng nghe và cười mỉm với người bệnh.
Tình huống: “Một CBYT trong quá trình công tác hay tránh né việc khó, có lúc lại không muốn hợp tác với đồng nghiệp vì lúc nào cũng cho mình là giỏi nên không cần phải hợp tác với đồng nghiệp.” Tình huống này vi phạm lời thề nào trong các lời thề tốt nghiệp trong ngành y?
Lời thề 4.
Lời thề 1.
Lời thề 2.
Lời thề 3.
Lời thề 5.
Màu đỏ có tác dụng chống điều gì với người bệnh?
Tê nhạt.
Nỗi buồn.
Niềm vui.
Bất an.
Lo lắng.
Đến giai đoạn nào của stress thì tăng quá mức phản ứng các giác quan nhất là tai, cảm giác khó chịu với cả tiếng động bình thường?
Stress bệnh lý cấp tính.
Giai đoạn báo động.
Giai đoạn thích nghi.
Xảy ra ở tất cả các giai đoạn của stress.
Giai đoạn stress bệnh lý.
Nội dung điều 10 trong 12 điều y đức quy định các yếu tố cơ bản của người CBYT, NGOẠI TRỪ:
Hăng hái tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe.
Thật thà, đoàn kết tôn trọng đồng nghiệp.
Kính trọng các bậc thầy.
Sẵn sàng truyền thụ kiến thức.
Học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau.
Người CBYT nên học theo điều nào sau đây để đảm bảo thực hành nghề nghiệp?
Tôi phải làm đúng chuyên môn của mình và không dành chuyên môn của người khác.
Tôi suốt đời gắn bó với nghề nghiệp.
Tôi có thể vào nhà người bệnh để chữa bệnh theo quyền lợi của cả hai.
Tôi hy sinh mọi quyền lợi vì người bệnh.
Tôi sẽ yêu thương người bệnh hết lòng.
Điều nào sau đây người CBYT NÊN thực hiện tốt?
Tư duy biện chứng.
Đặt chỉ tiêu khám bệnh.
Thường xuyên dùng kết quả hình ảnh, xét nghiệm.
Lạm dụng trực giác.
Khai thác người bệnh theo nguyên tắc.
Để rèn luyện óc quan sát, người CBYT cần biết:
Phân tích và tổng hợp kiến thức về người bệnh.
Vận dụng kiến thức y khoa.
Học tập với các đồng nghiệp.
Nâng cao khả năng quan sát.
CBYT luôn đảm bảo những nguồn lực có lợi nhiều hơn là có hại chính là nguyên lý nào sau đây:
Lòng nhân ái.
Tôn trọng quyền tự chủ.
Không làm việc hại.
Công bằng.
Mọi người đều có quyền được ngành y tế chăm sóc khẩn cấp, nhưng không cần những chăm sóc mang tính hành vi mà vô ích về:
Hiệu quả.
Hiệu lực.
Tính chất.
Khí chất.
Hải Thượng Lãn Ông sinh và mất năm nào:
1720-1791.
1724-1790.
1742-1792.
1624-1690.
Sự phản ánh có tính chất tâm lý là sự đáp ứng với những kích thích:
Gián tiếp.
Trực tiếp.
Tích cực.
Tiêu cực.
Giao tiếp có vai trò là:
Phương thức tồn tại của xã hội loài người.
Rèn luyện đạo đức con người.
Hình thành bản chất sinh lý của con người.
Bệnh lây qua đường hô hấp.
Người lịch sự, nhã nhặn, khi bị bệnh thì tâm lý thay đổi thành:
Khắt khe và hoạnh họe.
Buông thả và chán nản.
Khó tính và kìm chỉ.
Bi quan và tuyệt vọng.
Liệu pháp tâm lý tác động lên phần vô thức của người bệnh như là:
Thay đổi suy nghĩ.
Động viên.
Giáo dục.
Làm công tác tư tưởng.
Giai đoạn thứ nhất của stress (báo động), cơ thể có những thay đổi về:
Tâm lý và sinh lý.
Tâm lý.
Sinh lý.
Hành vi.
Quan niệm về cái thiện theo đạo đức học Mác-Lênin:
Là cái thiện hiện thực.
Chỉ có trong ý thức tư tưởng.
Khó đánh giá.
Chỉ được thể hiện thông qua lao động.
Ba cặp phạm trù cơ bản của đạo đức học bao gồm:
Thiện và ác; Nghĩa vụ và lương tâm; Hạnh phúc và lẽ sống.
Thiện và ác; Lương tâm và trách nhiệm; Hạnh phúc và thờ ơ.
Nghĩa vụ và lương tâm; Hạnh phúc và đau khổ; Độc ác và hiền lành.
Vật chất và ý thức; Hạnh phúc và lẽ sống; Nghĩa vụ và lương tâm.
Bốn mối quan hệ cơ bản trong đạo đức y học gồm: Thầy thuốc-người bệnh, ……………, thầy thuốc-công việc, thầy thuốc-khoa học. Đâu là mối quan hệ đúng để điền vào chỗ trống?
Thầy thuốc-đồng nghiệp.
Thầy thuốc-người nhà người bệnh.
Thầy thuốc-xã hội.
Thầy thuốc-lâm sàng.
Thầy thuốc-bệnh viện.
Đạo đức y học hình thành từ thời kỳ nào?
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Chủ nghĩa Xã hội.
Nguyên thủy.
Nội dung điều 6 trong 12 điều y đức, nêu tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế Việt Nam là:
Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý an toàn.
Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán kịp thời.
Khi người bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo.
Thật thà đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp.
Hăng hái tham gia công tác TT-GDSK.
Bộ luật Hồng Đức xuất hiện ở thế kỷ:
15.
13.
14.
16.
17.
Hải Thượng Lãn Ông căn dặn thầy thuốc phải có 8 đức tính, đó là:
Thương người, sáng suốt, khôn ngoan, rộng lượng, thành thật, liêm khiết, siêng năng, khiêm tốn.
Sáng suốt, khôn ngoan, rộng lượng, thành thật, liêm khiết, siêng năng, mạnh mẽ, hăng hái.
Thương người, nhiệt tình, hăng hái, can đảm, sáng suốt, bao dung, độ lượng, chăm chỉ.
Thương người, can đảm, sáng suốt, liêm khiết, thanh tao, hy sinh, quên mình, trung thực, cần cù.
Thầy thuốc và nhân viên y tế phải xưng hô với người bệnh, người được quy định như sau “Lịch sự………….. quan hệ xã hội và giới tính”:
Gọi tên nhân xưng theo thứ tự phù hợp tên tuổi.
Đúng với quan hệ xã hội và giới tính.
Phù hợp tuổi của người bệnh.
Phù hợp công việc người bệnh.
Gọi bằng một đại từ nhân xưng.
Bộ Y tế thành lập Hội đồng Y đức vào năm 2012 với nội dung:
Đánh giá, xét duyệt đạo đức và tư vấn hồ sơ nghiên cứu khoa học với đối tượng là con người.
Nhận xét các khía cạnh đạo đức với các công trình nghiên cứu khoa học của con người.
Nghiệm thu các công trình nghiên cứu khoa học của CBYT.
Giám sát các công trình nghiên cứu khoa học của CBYT.
Quản lý và đôn đốc thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học của CBYT.
Đạo đức trong nghiên cứu có thể hiện một trong các nguyên lý cơ bản của đạo đức Y học là:
Tôn trọng quyền con người.
Chân thành với người thí nghiệm.
Hy sinh vì người thí nghiệm.
Quên mình vì người thí nghiệm.
Tận tuỵ với người thí nghiệm.
Hoạt động nhận thức trong tâm lý của con người gồm những giai đoạn nào:
Nhận thức cảm tính và lý tính.
Cảm giác và tri giác.
Tư duy và tưởng tượng.
Quá trình tình cảm và ý chí.
Quá trình chú ý và khí chất.
Học thuyết y học tâm thần - thực thể do nhà khoa học nào:
Alexander.
Kretschner.
Pavlov.
Freud.
Những nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến bệnh y sinh (bệnh y sinh là bệnh xuất hiện do lời nói của CBYT), NGOẠI TRỪ:
Chẩn đoán đúng.
Tiên lượng quá mức.
Sử dụng placebo.
Khám và hỏi bệnh vụng về.
Lời nói mang tính chất ban ơn của người CBYT.
Tâm lý người bệnh ảnh hưởng trở lại bệnh tật ở mức nào là tùy thuộc vào:
Đời sống tâm lý vốn có của người bệnh.
Cảm xúc của người bệnh.
Các quá trình nhận thức của người bệnh.
Hoàn cảnh bệnh tật người bệnh.
Hoàn cảnh sống của người bệnh.
Người bệnh thuộc loại thần kinh không ổn định, không cân bằng, dễ dao động, dễ phản ứng thiếu kiềm chế thường có phản ứng tâm lý nào sau đây:
Phản ứng hốt hoảng.
Phản ứng nghi ngờ.
Phản ứng tiêu cực.
Phản ứng phá hoại.
Phản ứng nóng nảy.
Kiểu khí chất nào của người bệnh dễ bị tổn thương:
Kiểu yếu, không cân bằng, không linh hoạt.
Kiểu nóng nảy, không cân bằng, linh hoạt.
Kiểu bình thản, cân bằng, linh hoạt.
Kiểu ưu tư, cân bằng, không linh hoạt.
Kiểu hăng hái, cân bằng, linh hoạt.
Quan hệ giữa thầy thuốc với sinh học là gì?
Quan hệ giữa thầy thuốc với sinh học.
Quan hệ giữa thầy thuốc với người bệnh.
Quan hệ giữa thầy thuốc với công việc.
Quan hệ giữa thầy thuốc với khoa học.
CBYT tích cực theo dõi người bệnh để phát hiện sớm nguy cơ là thuộc nguyên lý nào?
Không làm việc hại.
Lòng nhân ái.
Tôn trọng quyền tự chủ.
Công minh.
CBYT luôn đảm bảo những nguồn lực có lợi nhiều hơn là có hại chính là nguyên lý nào sau đây?
Lòng nhân ái.
Tôn trọng quyền tự chủ.
Không làm việc hại.
Công bằng.
Ai là người có công tìm ra phương pháp tiêm chủng vaccin?
Edouard Jenner.
Louise Pasteur.
Robert Koch.
Alexandre Yersin.
Thời kỳ Hy Lạp Cổ đại, biểu hiện những nét nổi bật gì?
Có nhiều nhà tư tưởng lớn, học giả lớn để tâm đến đạo đức y học.
Đạo đức y học ít được nói đến.
Chưa có tác giả nào nghiên cứu.
Đạo đức y học chưa ra đời.
Khi người bệnh vào khoa khám bệnh, ai là người đầu tiên đón tiếp?
Điều dưỡng viên.
Bảo vệ.
Bác sĩ.
Hộ lý.
Tiêu chí nào sau đây thuộc tiêu chuẩn đạo đức “Tôn trọng người bệnh”?
Đối xử công bằng với mọi người.
Giới thiệu tên và chào hỏi người bệnh, người nhà người bệnh một cách thân thiện.
Xưng hô lịch sự với đại từ nhân xưng.
Dừng lại chỉ đường cho BN và người nhà khi họ hỏi.
Người thầy thuốc XHCN phải hành nghề vì:
Mục đích trong sáng.
Sự công minh.
Lòng tự tôn dân tộc.
Tình yêu giống nòi.
Trong nghiên cứu khoa học, người CBYT cần phải:
Có bổn phận và nghĩa vụ đảm bảo sức khỏe cho đối tượng nghiên cứu.
Giữ gìn tính mạng cho đối tượng nghiên cứu.
Bảo đảm đời sống cho đối tượng nghiên cứu.
Hoàn thiện các công việc khác của đối tượng nghiên cứu.
Quan điểm “chữa bệnh mà không chữa người bệnh” chỉ mang ý nghĩa:
Quan tâm đến bệnh tật của người bệnh.
Rất quan tâm đến giá trị của người bệnh.
Đề cao tầm lý người bệnh.
Chỉ tập trung điều trị triệu chứng của bệnh.
Khẳng định nào dưới đây KHÔNG nói lên quan niệm duy vật về tâm lý?
Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào những nguyên nhân bên ngoài.
Hoạt động tâm lý là một thuộc tính của não bộ.
Tâm lý là sự phản ánh của hiện thực khách quan.
Hiện tượng tâm lý là hình ảnh của thế giới khách quan trong óc con người.
Người ta phân loại hiện tượng tâm lý dựa vào các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ:
Tính chủ quan của hiện tượng tâm lý.
Thời gian tồn tại của hiện tượng tâm lý trong tâm lý học nhân cách.
Chia theo dấu hiệu của từng người hay nhóm người.
Chia theo chức năng hiện tượng tâm lý.
Nội dung nghiên cứu tâm lý học y học bao gồm những vấn đề nào, NGOẠI TRỪ:
Nghiên cứu bản chất tâm lý học đại cương.
Học thuyết về sự tác động tương hỗ giữa tâm lý và thực thể.
Học thuyết nhân cách.
Y đức và những phẩm chất đạo đức của CBYT.
CBYT sẽ giao tiếp như thế nào cho hợp lý nhất trong tình huống sau: “CBYT nói chuyện với người bệnh tiểu đường về các thủ tục khám chữa bệnh. Tuy nhiên, người bệnh lại nói và kể lể quá nhiều về tình trạng bệnh tật, về chuyện quá khứ xưa của bản thân, về mọi chuyện xảy ra trong gia đình… làm ảnh hưởng đến thời gian làm việc của CBYT?”:
CBYT sẽ lắng nghe, chủ động nhắc lại một vài vấn đề của người bệnh và chuyển hướng câu chuyện nhẹ nhàng nhất.
Xin lỗi và ngắt câu chuyện của người bệnh để mình tiếp tục hướng dẫn người bệnh.
Xin lỗi và bỏ đi làm việc khác của mình.
Tiếp tục nghe hết câu chuyện mà không hướng dẫn gì thêm.
Bàn tay chắp sau lưng đi đi lại lại là biểu hiện giao tiếp của:
Người bệnh đang lo lắng.
Người bệnh nóng nảy.
Người bệnh bình thản.
Người bệnh hăng hái.
Với người bệnh có phần tâm lý dễ bi quan, đôi khi có ý định tự sát, CBYT KHÔNG NÊN:
Để người bệnh cô đơn một mình.
Thường xuyên trò chuyện.
Phản ứng hốt hoảng.
Lắng nghe tích cực.
Với người bệnh có phản ứng lo lắng, thầy thuốc và nhân viên y tế cần:
Thường xuyên nhẹ nhàng động viên, khuyến khích và trấn an họ.
Có thái độ nhún nhường, nhẹ nhàng phân tích cho người bệnh.
Có thái độ cương quyết với những biểu hiện sai lầm, cố tình vô tổ chức.
Kiên trì tác động đến tâm lý người bệnh.
Với người bệnh sẵn sàng trình bày bệnh tật, nhân viên y tế NÊN:
Kiên nhẫn lắng nghe và suy nghĩ để chia sẻ với người bệnh.
Câu gắt với người bệnh.
Đặt nhiều câu hỏi cho người bệnh.
Thuyết phục người bệnh điều trị bệnh.
Cần nguyên tâm lý xã hội gây ra một số bệnh mãn tính, những bệnh chứng này:
Kết hợp điều trị tâm lý.
Không cần điều trị tâm lý.
Chỉ điều trị bằng thuốc.
Không ảnh hưởng đến điều trị.
Tinh thần và nhận thức của người bệnh sẽ như thế nào khi mắc bệnh lý thuộc về tâm lý:
Có khi bình thường có khi bị rối loạn.
Bình thường.
Bị rối loạn nhẹ.
Bị rối loạn nặng.
Tùy theo bệnh mắc phải mà có rối loạn hay không.
Ám thị khi thức là biện pháp:
Dùng lời nói để giải thích một cách hợp lý và khoa học.
Hướng người bệnh suy nghĩ theo ý tưởng của thầy thuốc.
Giúp người bệnh quên những chuyện đau buồn trong quá khứ.
Tổ chức công việc điều trị và chăm sóc người bệnh hợp lý và khoa học.
Dùng cử chỉ để giải thích một cách hợp lý và khoa học.
Sử dụng tâm lý liệu pháp ít phụ thuộc vào đặc điểm nào sau đây:
Tình trạng kinh tế của người bệnh.
Trạng thái của người bệnh.
Sự hiểu biết của người bệnh.
Sự chịu ấm thỉ của người bệnh.
Sự sẵn sàng hợp tác của người bệnh.
Những phản ứng chức năng sinh lý của cơ thể có thể biểu hiện trong giai đoạn báo động khi tiếp xúc các yếu tố gây stress như:
Tăng huyết áp, tăng nhịp tim, tăng nhịp thở và tăng trưởng lực cơ bắp
Tăng huyết áp, nhịp tim
Tăng nhịp thở và tăng trưởng lực cơ
Tăng huyết áp, giảm trưởng lực cơ
Tăng nhịp thở, giảm trưởng lực cơ
