Font size
WorksheetsBÀI 6. CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ BÀO
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Các phân tử hữu cơ do sinh vật sống tạo thành được gọi là
phân tử sinh học.
đại phân tử.
đa phân tử.
phân tử hóa học.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?
Tinh bột.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Lipid không có đặc điểm nào sau đây?
Có cấu trúc đa phân.
Không tan trong nước.
Tan trong dung môi hữu cơ.
Có cấu trúc phân tử đa dạng.
Chất nào dưới đây là lipid phức tạp?
Mỡ.
Dầu.
Sáp.
Phospholipid.
Đại phân tử sinh học chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật là
carbohydrate.
lipid.
protein.
nucleic acid.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia ARN ra thành ba loại là mARN, tARN, rARN?
Cấu hình không gian.
Số loại đơn phân.
Khối lượng và kích thước.
Chức năng của mỗi loại.
Saccharose được cấu tạo gồm
1 glucose + 1 fructose.
1 glucose + 1 galactose.
1 glucose + 1 glucose.
Nhiều glucose.
Maltose được cấu tạo gồm
1 glucose + 1 fructose.
1 glucose + 1 galactose.
1 glucose + 1 glucose.
Nhiều glucose.
Lactose được cấu tạo gồm
1 glucose + 1 fructose.
1 glucose + 1 galactose.
1 glucose + 1 glucose.
Nhiều glucose.
Người ta dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate?
Khối lượng phân tử
Độ tan trong nước
Số loại đơn phân trong phân tử
Số lượng đơn phân trong phân tử
Trong cấu trúc của polysaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
Phosphodiester.
Peptide.
Hydrogen.
Glycosidic.
Đường đơn có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Đường đôi có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Đường đa có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharide, monosaccharide, polysaccharide.
Monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
Polysaccharide, monosaccharide, disaccharide.
Monosaccharide, polysaccharide, disaccharide.
Loại đường nào sau đây không tan trong nước (dù là ở nhiệt độ sôi)?
Tinh bột.
Cellulose
Glucose
Saccharose
“Kị nước” là đặc tính nổi trội nhất của nhóm chất hữu cơ nào?
Carbohydrate
Lipid
Protein
Nucleic acid
Phân tử sinh học nào sau đây “không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân”?
Carbohydrate.
Lipid.
Nucleic acid.
Protein
Một phân tử mỡ động vật được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 3 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 3 acid béo no.
Một phân tử dầu ở thực vật và một số loài cá được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 3 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 3 acid béo no.
Một phân tử phospholipid được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 2 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 3 acid béo no.
Steroid được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 2 acid béo không no.
Ancol vòng + phospholipid.
Lipid.
Vào mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì
Sáp giúp dự trữ năng lượng.
Sáp chống thoát hơi nước qua da.
Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da.
Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh.
Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở dạng lỏng còn mỡ ở dạng rắn?
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo không no.
Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no.
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo thơm.
Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Đơn phân của protein là
Nucleotide.
Acid béo.
Glucose.
Amino acid.
Có khoảng bao nhiêu loại amino acid trong cơ thể sinh vật
25 loại
19 loại
20 loại
22 loại
Hình bên trên là mô hình cấu tạo amino acid. Chú thích đúng cho 1, 2 và 3 lần lượt là
nhóm amino, gốc R, nhóm carboxyl.
nhóm carboxyl, gốc R, nhóm amino.
Các amino acid khác nhau ở
nhóm carboxyl.
nhóm phosphate.
nhóm amino.
gốc R.
Các amino acid mà cơ thể tự tổng hợp được gọi là
amino acid phân cực.
amino acid thay thế.
amino acid không thay thế.
amino acid hòa tan.
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào.
Cấu trúc nên enzyme, hormone, kháng thể.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin.
Biến tính protein là hiện tượng protein bị mất chức năng do
khối lượng của protein bị thay đổi.
liên kết peptide giữa các amino acid bị phá vỡ.
trình tự sắp xếp của các amino acid bị thay đổi.
cấu trúc không gian của protein bị phá vỡ.
Đơn phân của nucleic acid là
amino acid.
nucleotide.
acid béo.
glucose.
Đơn phân của DNA là các loại nucleotide nào?
A. A, U, G, C
B. A, T, G, C
C. U, A, C, G
D. A, U, G, C
Đơn phân của RNA là các loại nucleotide nào?
A. A, U, G, C
B. A, T, G, C
C. U, A, C, G
D. A, U, G, C
Loại nucleotide không phải đơn phân RNA?
Thymine (T)
Adenine (A)
Guanine (G)
Cytosine (C)
Loại nucleotide không phải đơn phân DNA?
Guanine (G)
Cystosine (C)
Uracil (U)
Adenine (A)
Phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có cấu trúc
xoắn kép, dạng không vòng.
xoắn kép, dạng vòng.
xoắn đơn, dạng vòng.
xoắn đơn, dạng không vòng.
DNA có vai trò
mang, bảo quản và truyền thông tin di truyền.
thực hiện trao đổi chất ở tế bào.
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
cấu tạo nên ribosome.
RNA vận chuyển là tên gọi khác của
mRNA.
tRNA.
rRNA.
snRNA.
RNA ribosome là tên gọi khác của
mRNA.
tRNA.
rRNA.
snRNA.
Quá trình tổng hợp protein còn được gọi là
phân bào.
tái bản.
phiên mã.
dịch mã.
Phân tử nào sau đây không phải là một loại nucleic acid?
A. ATP.
B. Gene
C. DNA
D. snRNA
Loại nucleic acid nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử?
mRNA
DNA
rRNA
tRNA
Loại nucleic acid nào sau đây có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng?
tRNA
DNA
mRNA
Gene
Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Vì cellulose giúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài.
Vì cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn dự trữ năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì
chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao.
Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do
A. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid.
B. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide.
C. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi.
D. có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn.
Tại sao chúng ta cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố đa lượng cần thiết.
Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các loại amino acid.
Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn.
Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố vi lượng cần thiết.
Hình dưới đây thể hiện các bậc cấu trúc của protein. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.
Đúng
Sai
Hình dưới đây thể hiện các bậc cấu trúc của protein. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? b) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn.
Đúng
Sai
Phân tích vật chất di truyền của bốn chủng vi sinh vật gây bệnh thu được kết quả như bảng sau. Biết rằng bốn chủng trên đều có vật chất di truyền là một phân tử nucleic acid. Từ kết quả phân tích, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Chủng 1 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch đơn.
Chủng 2 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch kép.
Chủng 3 có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch đơn.
Chủng 4 có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch kép.
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Carbohydrate có cấu trúc đa phân.
Phospholipid là một dạng lipid phức tạp.
Maltose gồm một phân tử glucose liên kết với một phân tử fructose.
Lactose có trong sữa người và động vật.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về các loại carbohydrate?
Trong tế bào, loại đường đơn phổ biến chỉ có đường 6 carbon.
Saccharose là loại đường đa có nhiều trong thực vật như mía và củ cải đường.
Lactose là loại đường đôi có nhiều trong mầm lúa mạch, kẹo mạch nha.
Các loại đường đa phổ biến ở sinh vật gồm tinh bột, cellulose, glycogen, chitin.
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O.
Người ta dựa vào số loại đơn phân có trong phân tử để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa.
Saccharose có tên gọi là đường nho.
Cellulose là một polysaccharide không tan trong nước.
Một phân tử DNA dài 408 nm, có hiệu số giữa nucleotide loại A với một loại nucleotide khác là 10%. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Tổng số nucleotide của phân tử DNA này là 2400.
Phân tử DNA này có tổng số liên kết phosphodiester là 4796.
Số nucleotide loại A của phân tử DNA này là 720.
Số liên kết hydrogen của phân tử DNA này là 2882.
Đường glucose, fructose, galactose là các đường đơn có bao nhiêu carbon trong phân tử?
6
5
4
7
Tính tự sắp xếp các nucleotide trên mạch 1 của một đoạn phân tử DNA xoắn kép là – ATGCCCATATGGCATTTAAATTGGC -. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là bao nhiêu?
58
54
62
50
Chiều dài của một phân tử DNA là 4080 A0. Số nucleotide loại G chiếm tỉ lệ 40% tổng số nucleotide. Số nucleotide loại A của phân tử DNA này là bao nhiêu?
240
160
320
400
Một đoạn phân tử DNA dài 5100A0 có tổng số liên kết phosphodiester là bao nhiêu?
5998
5100
2550
10200
Câu 5. Một DNA có khối lượng 900.000, biết G = 900. Số liên kết hydrogen của DNA này là bao nhiêu?
3900
2700
5400
1800
Một đoạn phân tử DNA có 300 A và 600 G. Tổng số liên kết hydrogen được hình thành giữa các cặp nitrogenous base là bao nhiêu?
2400
1800
3000
1200
Sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ các tế bào nhân sơ?
Trùng giày.
Tảo lục.
Nấm men.
Vi khuẩn E.coli.
Vì sao tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ?
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ.
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
A. trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
B. trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
C. trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
D. trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh.
Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là
Thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân, thành tế bào, lông và roi.
Thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là: nhân hoàn chỉnh, ti thể, lục lạp, bộ máy Golgi.
Thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là: màng nhân, ribosome, lysosome, trung thể.
Thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là: màng sinh chất, ti thể, lục lạp, bộ máy Golgi.
Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?
thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
màng tế bào, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?
thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
màng tế bào, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Vị trí X ở hình bên dưới tương ứng với thành phần nào?
Vùng nhân.
Plasmid.
Ribosome.
Tế bào chất.
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose.
chitin.
peptidoglycan.
carbohydrate.
Người ta dựa vào cấu trúc nào để chia vi khuẩn thành hai loại Gram dương (Gr+) và Gram âm (Gr-)?
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Vùng nhân.
Thành tế bào.
Việc phân chia vi khuẩn thành hai loại Gram âm và Gram dương có ý nghĩa
để phân loại màu sắc vi khuẩn khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram.
phân loại vi khuẩn gây bệnh để có phương án sử dụng kháng sinh hợp lí.
phân loại khả năng sinh sản, sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn.
phân loại khả năng thích nghi với môi trường sống của vi khuẩn.
Về mặt cấu tạo, vi khuẩn Gr- khó tiêu diệt bằng kháng sinh hơn vi khuẩn Gr+ vì
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên cơ bản chất lipopolysaccharide.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên cơ bản chất lipoprotein.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên và lớp peptidoglycan dày hơn.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên và lớp peptidoglycan mỏng hơn.
Chức năng chính của thành tế bào nhân sơ là
bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
thực hiện quá trình trao đổi chất.
mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Màng tế bào (màng sinh chất) của vi khuẩn được cấu tạo từ
lớp kép phospholipid + protein.
lớp kép carbohydrate + protein.
lớp kép cellulose + protein.
lớp kép peptidoglycan + protein.
Màng tế bào của tế bào nhân sơ có vai trò gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Bào quan duy nhất của tế bào nhân sơ là
ribosome 80S
ribosome 70S
plasmid
nhân
Ribosome là bào quan có bao nhiêu lớp màng bao bọc?
Màng đơn.
Màng kép.
Không có màng bao bọc.
Nhiều lớp màng bao bọc.
Ribosome có chức năng gì?
Bảo vệ cho tế bào.
Tổng hợp năng lượng ATP.
Tham gia vào quá trình phân bào.
Tổng hợp protein.
Trong tế bào chất của vi khuẩn, có một số phân tử có chức năng dự trữ nhân sắc là
Plasmid
Ribosome
Hạt và thể vùi
DNA
Plasmid không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì
Số lượng nucleotit rất ít.
Nó có dạng kép vòng.
Plasmid có bản chất là một phân tử
tRNA dạng vòng nhỏ.
rRNA dạng vòng nhỏ.
DNA dạng vòng nhỏ.
mRNA dạng vòng nhỏ.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
dễ di chuyển.
dễ thực hiện trao đổi chất.
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng.
gồm một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
gồm một phân tử DNA mạch thẳng liên kết với protein.
gồm một phân tử DNA dạng thẳng, đơn.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Biết rằng S là diện tích bề mặt, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn
dễ dàng biến đổi trước môi trường sống.
dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc.
dễ dàng trao đổi chất với môi trường.
dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ.
Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh?
Diệt khuẩn không có tính chọn lọc.
Diệt khuẩn có tính chọn lọc.
Giảm sức căng bề mặt.
Oxygen hóa các thành phần tế bào.
Tiến hành thí nghiệm, loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Thí nghiệm này chứng minh thành tế bào vi khuẩn có chức năng
quy định hình dạng tế bào.
có chức năng bảo vệ tế bào.
không có chức năng gì.
thực hiện trao đổi chất.
Người ta sử dụng thuốc kháng sinh penicillin cho vào môi trường nuôi cấy một loài vi khuẩn Gram âm, kết quả cho thấy vẫn có khuẩn lạc mọc (vi khuẩn phát triển được). Thành phần nào sau đây ở vi khuẩn này có khả năng ngăn chặn sự xâm nhập của thuốc kháng sinh?
Thành tế bào.
Lớp màng ngoài.
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Vi khuẩn Helicobacter pylori có khả năng bám dính vào tế bào niêm mạc dạ dày người, gây bệnh viêm loét dạ dày. Thành phần nào giúp chúng có khả năng trên?
Roi.
Lông.
Plasmid.
Màng tế bào.
Hình dưới đây cho biết cấu tạo điển hình của một tế bào nhân sơ. Chức năng nào sau đây tương ứng với thành phần Z được đánh dấu trên hình?
Bảo vệ cho tế bào khỏi sự tổn thương.
Vận chuyển các chất ra vào tế bào.
Giúp cho tế bào di chuyển được.
Chuyển hóa năng lượng cho tế bào.
Mọi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về cấu tạo tế bào vi khuẩn?
Mọi vi khuẩn đều có 3 thành phần chính là màng ngoài, tế bào chất và vùng nhân.
Vi khuẩn Gram âm khi nhuộm Gram có màu đỏ.
Tế bào vi khuẩn chỉ có 1 loại bào quan là ribosome.
Vật chất di truyền của vi khuẩn là phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng.
Hình bên mô tả cấu trúc cơ bản của một tế bào nhân sơ với các phần 1, 2, 3 chưa được chú thích. Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Cấu trúc 1 và 2 là DNA mạch kép dạng vòng.
Cấu trúc số 3 có chức năng giúp tế bào di chuyển.
Ribosome là bào quan có chức năng tổng hợp protein.
Nếu loại bỏ thành phần 1 và 2 thì tế bào này vẫn có thể sinh trưởng và phát triển bình thường.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về tế bào nhân sơ?
Có tỉ lệ S/V nhỏ nên quá trình trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh chóng.
Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan.
Ribosome là bào quan duy nhất ở tế bào vi khuẩn.
Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng.
Cho các phát biểu về tế bào nhân sơ, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử DNA dạng vòng duy nhất.
Tỉ lệ diện tích S/V càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng chậm.
Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường.
E.coli (Escherichia coli) là một loại vi khuẩn Gram âm có thể gây ra một số bệnh nhiễm trùng ở người. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
E.coli thuộc nhóm tế bào nhân thực.
E.coli có kích thước nhỏ, giúp vi khuẩn trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng.
Chúng có thể thực hiện các quá trình như tổng hợp protein và chuyển hóa năng lượng.
Vi khuẩn Gram âm như E.coli sẽ có màu tím sau khi nhuộm Gram do thành tế bào chứa lớp peptidoglycan mỏng và một lớp màng ngoài chứa lipopolysaccharide.
Có bao nhiêu ý là thành phần chính của tế bào nhân sơ?
Màng tế bào
Tế bào chất
Vùng nhân
Thành tế bào
Có bao nhiêu sinh vật sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
Nấm
Virus
Vi khuẩn
Động vật
