wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dia dia

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Từ những đám mây bụi, nguyên nhân cơ bản nào để hình thành nên Hệ Mặt Trời?

a)

. Lực hấp dẫn.

b)

lực ác si mét

c)

lực đàn hồi

d)

lực ma sát

2.

. So với vỏ lục địa thì vỏ đại dương có

a)

độ dày lớn hơn, không có tầng granit.

b)

. độ dày nhỏ hơn, có tầng granit.

c)

. độ dày lớn hơn, có tầng granit.

d)

độ dày nhỏ hơn, không có tầng granit.

3.

Vỏ Trái Đất được chia thành mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Khoáng vật chính có trong vỏ Trái đất là

a)

silicat

b)

canxi

c)

Fe

d)

Ni

5.

Vỏ Trái đất được cấu tạo từ bao nhiêu loại đá?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Trong 3 loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất, 2 loại chiếm tới 95% là

a)

mac-ma và đá biến chất.

b)

mac-ma và đá trầm tích.

c)

đá biến chất và đá trầm tích.

d)

đá biến chất và đá vôi

7.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của đá mac-ma?

a)

Có các tỉnh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

 Đá được hình thành từ khối mac-ma nóng chảy ở dưới sâu.

c)

 Đá được hình thành từ khối mac-ma nóng chảy ở dưới sâu.

d)

Do sự lắng tụ và nén chặt của các vật liệu phá huỷ từ các loại đá khác nhau.

8.

Đá nào thuộc nhóm đá trầm tích?

a)

đá vôi

b)

đá granit

c)

đá ba dan

d)

đá gơ nai

9.

Cơ chế làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti là

a)

sự tự quay của trái đất theo hướng từ Tây sang Đông.

b)

sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ

c)

 sự tự quay của Trái Đất và sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.

d)

sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên.

10.

Dựa vào hình 3.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển ở SGK Địa Lí 10, có thể thấy động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở

a)

nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh.

b)

nơi tiếp xúc của mảng Âu - Á với các mảng xung quanh.

c)

nơi tiếp xúc của mảng Phi với các mảng xung quanh

d)

nơi tiếp xúc của mảng Ấn Độ - Australia với các mảng xung quanh.

11.

Dựa vào hình 3.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển ở SGK Địa lí 10, có thể thấy dãy núi trẻ Hi- ma-lay-a ở Châu Á hình thành là do

a)

sự xô vào nhau giữa mảng Thái Bình Dương với mảng Âu – Á.

b)

. sự xô vào nhau giữa mảng Ấn Độ - Australia với mảng Âu – Á.

c)

sự xô vào nhau giữa mảng Phi với mảng Âu – Á.

d)

sự xô vào nhau giữa mảng Bắc Mĩ với mảng Âu – Á.

12.

Dựa vào hình 3.3 - Các mảng kiến tạo lớn của thạch quyển ở SGK Địa lí 10, có thể thấy dãy núi trẻ An-đét ở Nam Mĩ được hình thành là do

a)

Mảng Thái Bình Dương hút chờm dưới mảng Nam Mĩ.

b)

Mảng Bắc Mĩ hút chờm dưới mảng Nam Mĩ.

c)

Mảng Nazca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ.

d)

Mảng Phi hút chờm dưới mảng Nam Mĩ.

13.

Những vùng bất ổn của trái đất thường nằm ở

a)

trên các lục địa.

b)

giữa các đại dương.

c)

các vùng gần cực.

d)

vùng tiếp xúc các mảng kiến tạo.

14.

Khi hai mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào dưới đây?

a)

Tạo các dãy núi cao, núi lửa, siêu bão.

b)

Động đất, núi lửa, lũ lụt.

c)

Bão lũ, mắc ma phun trào.

d)

Mắc ma trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm.

15.

Sống núi ngầm dưới đáy Đại Tây Dương là kết quả của vận động

a)

tách dãn giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu – Á.

b)

dồn ép giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu – Á.

c)

tách dãn giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu – Á.

d)

dồn ép giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu – Á.

16.

Đá mac-ma được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

17.

Đá trầm tích được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

18.

Đá biến chất được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

. từ đá trầm tích, mac-ma bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

. từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

19.

Đá mac ma có

a)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.

20.

Đá trầm tích có

a)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.

21.

Đá biến chất có

a)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau.

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

. các tinh thể màu sắc khác nhau.

22.

ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.

b)

B. Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.

c)

C. Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.

d)

D. Có những sống núi ngầm ở đại dương.

23.

Giờ quốc tế (giờ GMT) được tính theo giờ của múi giờ số mấy?

a)

Múi giờ số 0.

b)

Múi giờ số 12.

c)

 Múi giờ số 6.

d)

Múi giờ số 18.

24.

Địa điểm nào sau đây không thay đổi vị trí khi Trái Đất tự quay quanh trục?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Vòng cực.

d)

Hai cực.

25.

Đường chuyển ngày quốc tế được quy định là

a)

kinh tuyến 00 đi qua múi giờ số 0

b)

kinh tuyến 900 Đ đi qua giữa múi giờ số 6 (+6).

c)

kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 (+- 12).

d)

kinh tuyến 900 T đi qua giữa múi giờ số 18 (-6).

26.

Nếu đi từ phải tây sang phải đông, khi đi qua kinh tuyến 180o người ta phải

a)

lùi lại 1 ngày lịch.

b)

lùi lại 1 giờ.

c)

. tăng thêm 1 ngày lịch.

d)

 tăng thêm 1 giờ.

27.

Theo múi giờ quốc tế, người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ trải rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?

a)

20

b)

15

c)

10

d)

12

28.

Những ngày nào sau đây trong năm có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích đạo?

a)

 21/3 và 23/9.

b)

 23/9 và 22/6.

c)

22/6 và 22/12

d)

22/12 và 21/3

29.

Theo quy định, những địa điểm nào đuợc đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất?

a)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0o

b)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180o

c)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oĐ

d)

Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oT.

30.

Theo quy định, những người sống ở múi giờ nào chuyển sang một ngày mới đầu tiên trên Trái Đất?

a)

Múi giờ số 0.

b)

Múi giờ số 6.

c)

Múi giờ số 12.

d)

Múi giờ số 19.

31.

Bề mặt trái đất được chia ra làm?

a)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.

b)

 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.

c)

12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến.

d)

24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến.

32.

Trên bề mặt trái đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do nguyên nhân nào?

a)

Trái Đất tự quay quanh trục.

b)

Trục Trái Đất nghiêng.

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục.

33.

Ở cùng một thời điểm người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau nên có giờ khác nhau. Nguyên nhân là do

a)

Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời.

b)

trục Trái Đất nghiêng.

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục

34.

Khi giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31 - 12 năm 2015 thì ở Việt Nam là

a)

17 giờ ngày 31 -12 năm 2015.

b)

17 giờ ngày 1 - 1 năm 2016.

c)

 7 giờ ngày 31 - 12 năm 2015.

d)

7 giờ ngày 1 - 1 năm 2016.

35.

Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất là

a)

Trung Quốc     

b)

Hoa Kì

c)

Nga

d)

Canada

36.

Nếu múi giờ số 12 đang là 2 giờ ngày 15 – 2 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giờ số 7) đang là mấy giờ, ngày bao nhiêu ?

a)

7 giờ ngày 15 - 2.

b)

7 giờ ngày 14 - 2.

c)

21 giờ ngày 15 – 2.

d)

. 21 giờ ngày 14 -2.

37.

Nơi nào sau đây không có sự chênh giữa ngày và đêm?

a)

Chí tuyến

b)

xích đạo

c)

hai cực

d)

vòng cực

38.

Khu vực có ngày, đêm kéo dài suốt 24 giờ xảy ra tại

a)

xích đạo đến cực.

b)

vòng cực đến cực.

c)

xích đạo

d)

chí tuyến

39.

Khu vực có ngày, đêm kéo dài suốt 6 tháng xảy ra tại

a)

hai cực

b)

vòng cực đến cực

c)

xích đạo

d)

chí tuyến

40.

Vào mùa xuân ở bán cầu Bắc, xảy ra hiện tượng ngày và đêm như thế nào?

a)

Ngày, đêm bằng nhau.

b)

Ngày dài, đêm ngắn.

c)

Ngày ngắn hơn đêm.

d)

Ngày, đêm dài sáu tháng.

41.

Trong năm, khu vực nào sau đây nhận được lượng nhiệt từ Mặt Trời lớn nhất?

a)

Vòng cực

b)

Xích đạo

c)

Chí tuyến

d)

Cực

42.

Vào ngày nào trong năm thì bán cầu Bắc có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất?

a)

21/3

b)

23/9

c)

22/6

d)

22/12

43.

Theo dương lịch, các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí ở bán cầu Bắc lần lượt là

a)

22 - 12; 23 - 9; 22 - 6; 21 - 3.

b)

21 - 3; 22 - 6; 23 - 9; 22 - 12.

c)

22 - 6; 23 - 9; 22 - 12; 21 - 3.

d)

 23 - 9; 22 - 12; 21 - 3; 22 - 6.

44.

Ở nơi mặt trời lên thiên đỉnh, vào đúng giữa trưa, tia sáng mặt trời sẽ tạo với bề mặt Trái Đất một góc là

a)

90o

b)

66o33’’

c)

 23o27’

d)

180o

45.

Vào ngày 22/12 tia chiếu sáng của Mặt trời vuông góc tại

a)

xích đạo

b)

chí tuyến Bắc

c)

chí tuyến Nam

d)

chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam

46.

Từ xích đạo đi về hai cực, chênh lệch giữa ngày và đêm

a)

càng giảm

b)

tuỳ theo mỗi nửa cầu

c)

càng tăng

d)

tuỳ theo màu

47.

Tại hai cực, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?

a)

 Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.

b)

Ngày địa cực, đêm địa cực.

c)

Ngày, đêm bằng nhau.

d)

Ngày dài, đêm ngắn.

48.

Nhận định nào sau đây không đúng về mùa?

a)

Một năm có bốn mùa.

b)

Mọi nơi trên Trái Đất đều có mùa như nhau.

c)

Có đặc điểm riêng về thời tiết, khí hậu.

d)

Hai bán cầu có mùa trái ngược nhau.

49.

Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do

a)

 Trái Đất tự chuyển động quanh trục.

b)

Trái Đất tự chuyển động tịnh tuyến quanh Mặt Trời.

c)

 trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục.

50.

Ở bán cầu Bắc, mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm, khi càng gần xích đạo ngày càng ngắn, đêm càng dài?

a)

Mùa xuân

b)

Mùa hạ

c)

Mùa thu

d)

Mùa đông

51.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mùa đông ở bán cầu Bắc?

a)

Ngày dài hơn đêm.

b)

Mặt Trời đang ở nửa cầu Bắc.

c)

Ngày ngắn hơn đêm.

d)

Mặt trời đang ở xích đạo.

52.

Nhận định nào sau đây đúng, khi Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời?

a)

Ngày – đêm vẫn luân phiên, ngày dài 12 giờ, đêm đêm dài 12 giờ.

b)

Trái Đất không có ngày – đêm.

c)

Ngày – đêm luân phiên, ngày dài 6 tháng, đêm dài 6 tháng.

d)

. Sự sống trên Trái Đất vẫn tồn tại.

53.

Ở bán cầu Bắc vào mùa hạ thì ở bán cầu Nam là vào mùa nào sau đây?

a)

mùa thu

b)

mùa hạ

c)

mùa xuân

d)

mùa đông

54.

Tại bán cầu Bắc, Việt Nam là mùa xuân (21/3 đến 22/6) thì tại Nam Phi (ở bán cầu Nam) đang là mùa nào sau đây?

a)

màu thu

b)

mùa đông

c)

mùa xuân

d)

mùa hạ

55.

Vùng nào sau đây trên Trái Đất đón Giáng sinh (25 tháng 12) toàn là đêm, mà không có ngày?

a)

xích đạo

b)

chí tuyến Bắc, Nam

c)

cực Bắc

d)

Cực Nam

56.

Cho câu ca dao sau.

“Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười, chưa cười đã tối.”

Câu ca dao trên, phản ánh đúng hiện tượng tự nhiên ở khu vực

a)

xích đạo

b)

nửa cầu Bắc

c)

hai cực

d)

nửa cầu Nam

57.

Tại sao trong khoảng thời gian từ 21 – 3 đến 23 – 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm?

a)

Bán cầu Bắc là mùa xuân và mùa hạ.

b)

Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi.

c)

Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời.

d)

Bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời.

58.

Câu tục ngữ sau. “Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng/Ngày tháng mười, chưa cười đã tối”. Câu tục ngữ trên thể hiện hệ quả nào của chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.

b)

Các mùa trong năm.

c)

Ngày, đêm luân phiên nhau.

d)

Ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.

59.

Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào

a)

Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.

b)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.

c)

Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

d)

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.

60.

Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần

a)

tăng thêm một ngày lịch.

b)

lùi đi một ngày lịch,

c)

giữ nguyên lịch ngày đi.

d)

giữ nguyên lịch ngày đến.

61.

Quốc gia có múi giờ thống nhất cho toàn bộ lãnh thổ là?

a)

Trung Quốc

b)

Hoa Kì

c)

Liên Bang Nga

d)

Canada

62.

Khi ở Việt Nam là 2 giờ sáng ngày 31/12/2020 thì ở Luân đôn (Khu vực giờ gốc) là mấy giờ? Ngày nào?

a)

19h 1/2/2021

b)

19h 30/12/2019

c)

19h 30/12/2020

d)

9h 30/12/2020

63.

Thạch quyển bao gồm

a)

Bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.              

b)

Tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit.

c)

Phần trên của lớp manti và lớp vỏ trái đất.

d)

Lớp vỏ trái đất.

64.

 Cho các thông tin sau. Khi nói về đặc điểm của thạch quyển, các thông tin trên có mấy ý đúng?

a)

Thạch quyển là phần trên cùng của Trái Đất

b)

Thạch quyển bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp man-ti.

c)

Thành phần cấu tạo của thạch quyển chủ yếu là các đá ở thể rắn

d)

Giới hạn dưới của thạch quyển ở độ sâu khoảng 100 km.

e)

Độ dày thạch quyển không đồng nhất, mỏng hơn ở vỏ đại dương và dày hơn ở vỏ lục địa.

65.

So với vỏ lục địa thì vỏ đại dương có

a)

độ dày lớn hơn, không có tầng granit.    

b)

độ dày nhỏ hơn, có tầng granit.

c)

độ dày lớn hơn, có tầng granit.

d)

độ dày nhỏ hơn, không có tầng granit.

66.

Nội lực là

a)

lực phát sinh từ vũ trụ.

b)

lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.

c)

lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

d)

lực phát sinh từ bên ngoài trên bề mặt Trái Đất.

67.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng từ đại dương.

b)

nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.

c)

nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

d)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

68.

Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

a)

Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển.

c)

Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển.

d)

 Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn.

69.

Kết quả của hiện tượng uốn nếp là

a)

tạo ra núi lửa, động đất.

b)

 tạo ra các hẻm vực, thung lũng.

c)

làm xuất hiện các miền núi uốn nếp.

d)

sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.

70.

Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của nội lực?

a)

Do năng lượng bức xạ Mặt Trời gây ra.

b)

Do năng lượng trong lòng Trái Đất gây ra.

c)

Tác động đến địa hình thông qua vận động kiến tạo.

d)

Là lực được phát sinh ở bên trong lòng Trái Đất.

71.

Biển Đỏ được hình thành do kết quả của hiện tượng

a)

đứt gãy

b)

biển tiến

c)

uốn nêp

d)

biển thoái

72.

Kết quả phần lớn lãnh thổ nước Hà Lan hiện nay nằm dưới mực nước biển là do

a)

Hiện tượng uốn nếp.

b)

Hiện tượng đứt gãy.

c)

Hoạt động động đất, núi lửa.

d)

Vận động hạ xuống của vỏ Trái Đất.

73.

Biển Đỏ là kết quả của

a)

vận động theo phương thẳng đứng.

b)

hiện tượng uốn nếp.

c)

hiện tượng đứt gãy.

d)

vận động nâng lên của vỏ Trái Đất.

74.

Các hoạt động như động đất, núi lửa lại phân bố thành các vành đai là do

a)

chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa các mảng.

b)

chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc lục địa và đại dương.

c)

chúng xuất hiện ranh giới các đại dương.

d)

 sự phân bố xen kẻ của lục địa và đại dương.

75.

Dãy núi Con Voi ở tả ngạn sông Hồng được hình thành do kết quả của hiện tượng

a)

núi lửa

b)

động đát, núi lửa

c)

uốn nếp

d)

di chuyển các địa mảng

76.

 Phần lớn lãnh thổ nước Hà Lan nằm dưới mực nước biển , đó là hậu quả của

a)

Hiện tượng uốn xếp.

b)

 B. Hiện tượng đứt gãy.

c)

 Động đất , núi lửa.

d)

 Vận động nâng lên , hạ xuống.

77.

Vận động nào sau đây không do tác động của nội lực?

a)

uốn nếp

b)

đứt gãy

c)

bóc mòn

d)

nâng lên hạ xuống

78.

Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là

a)

đều cần có sự tác động của con người.

b)

điều kiện hình thành đều từ năng lượng Mặt Trời.

c)

 cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.

d)

cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.

79.

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

 Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

 Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

80.

Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm

a)

phân bố theo luồng di chuyển.

b)

phân bố phân tán, lẻ tẻ.

c)

phân bố theo điểm.

d)

phân bố thanh từng vùng.

81.

 Trong các đối tượng địa lí dưới đây đối tượng nào được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu trên bản đồ?

a)

Đường giao thông.  

b)

Mỏ khoáng sản.  

c)

Lượng khách du lịch tới.

d)

Sự phân bố dân cư.

82.

 Theo quy ước ký hiệu dùng để thể hiện đối tượng địa lí sẽ được đặt ở vị trí như thế nào trên bản đồ

a)

Đặt vào đúng vị trí của đối tượng địa lí.   

b)

Đặt phía dưới vị trí của đối tượng địa lí.

c)

 Đặt bên trái vị trí của đối tượng địa lí.

d)

 Đặt bên phải vị trí của đối tượng địa lí.

83.

Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định vị trí của đối tượng địa lý mà còn thể hiện được

a)

khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng địa lí.

b)

số lượng, quy mô, chất lượng của đối tượng địa lí.

c)

giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí.

d)

hướng di chuyển của đối tượng địa lí.

84.

Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng, người ta cùng sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về

a)

màu sắc

b)

diện tích

c)

nét vẽ

d)

cả ba cách trên

85.

Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố theo những điểm cụ thể

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

phân bố theo luồng di chuyển.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ.        

d)

phân bố thành từng vùng.

86.

Trên trên bản đồ kinh tế xã hội các đối tượng địa lí nào dưới đây không được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?

a)

Đường giao thông đường sắt, đường ô tô, đường hàng không.

b)

Các luồng di dân.

c)

Đường ranh giới giữa các vùng các địa phương.

d)

dòng biển.

87.

Trên bản đồ tự nhiên các đối tượng địa lí nào dưới đây được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?

a)

Đường biên giới, đường bờ biển.

b)

Các dòng sông, các dãy núi.

c)

Hướng gió.             

d)

Tất cả đều đúng.

88.

Trong phương pháp đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển của cùng một loại đối tượng địa lí người ta sử dụng

a)

các mũi tên dài - ngắn hoặc dày – mảnh khác nhau.       

b)

các mũi tên có màu sắc khác nhau.

c)

các mũi tên của đường nét khác nhau.         

d)

cả ba cách trên.

89.

Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý

a)

phân bố thành vùng.

b)

phân bố theo luồng di chuyển.

c)

phân bố theo những địa điểm cụ thể.

d)

phân bố phân tán trong không gian.

90.

Trong phương pháp bản đồ biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ người ta dùng cách

a)

đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

b)

đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

c)

đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

d)

khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.

91.

Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ, người ta thường dùng

a)

phương pháp lí hiệu.  

b)

phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

c)

phương pháp chấm điểm.      

d)

phương pháp bản đồ - biểu đồ.

92.

Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ người ta thường dùng

a)

phương pháp kí hiệu.          

b)

phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

c)

phương pháp chấm điểm.     

d)

 phương pháp bản đồ - biểu đồ.

93.

Để thể hiện sự phân bố lương mưa trung bình năm trên nước ta, người ta thường dùng

a)

phương pháp kí hiệu.     

b)

phương pháp chấm điểm.

c)

phương pháp bản đồ - biểu đồ.            

d)

phương pháp khoanh vùng.

94.

Để thể hiện sự phân bố các thảm thực vật, các nhóm đất,… người ta sử dụng phương pháp biểu hiện nào trên bản đồ?

a)

Phương pháp khoanh vùng.

b)

. Phương pháp kí hiệu.

c)

Phương pháp chấm điểm.

d)

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.

95.

Để thể hiện số lượng gia súc, gia cầm của các tỉnh ở nước ta người ta thường dùng phương pháp nào dưới đây?

a)

 Phương pháp kí hiệu.

b)

Phương pháp chấm điểm.

c)

Phương pháp bản đồ – biểu đồ.

d)

Phương pháp vùng phân bố.