Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về cấu tạo nguyên tử
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. số neutron.
C. số proton.
D. số neutron và số proton.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa về điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số proton.
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
Có các phát biểu sau: (1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. (3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron. Số phát biểu không đúng là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử khối của một nguyên tố là
Khối lượng của một phân tử nguyên tố.
Khối lượng của nguyên tử tính theo gam.
Khối lượng tương đối của nguyên tử so với 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon.
Số proton của nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tử khối?
Nguyên tử khối cho biết độ nặng nhẹ của nguyên tử các nguyên tố.
Nguyên tử khối có đơn vị là u.
Nguyên tử khối bằng số khối của nguyên tử.
Nguyên tử khối dựa trên chuẩn là 1/12 khối lượng nguyên tử C.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n=1,2,3,… với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O,…
L, M, N, O,…
K, L, M, N, …
K, M, N, O
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
s, d, p, f,…
s, p, d, f,…
s, p, f, d,…
f, d, p, s,…
Lớp thứ 3 (lớp M) gồm những phân lớp là:
3s, 3p.
3s, 3d, 3f.
3s, 3p, 3d.
3p, 3d, 3f.
Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh trong khu vực không gian xung quanh hạt nhân và
theo quỹ đạo hình nón.
theo quỹ đạo bầu dục.
theo những quỹ đạo hình trụ.
không theo những quỹ đạo xác định.
Sự chuyển động của electron theo mô hình hành tinh nguyên tử
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu dục.
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.
Các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau.
Lớp L có số phân lớp electron bằng
1
2
3
4
Lớp M có số orbital tối đa bằng
3
4
9
18
Số electron tối đa trong phân lớp d là
2
10
6
14
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32
18
9
16
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) ở trạng thái cơ bản là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3.
Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z= 20) ở trạng thái cơ bản là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 3d4s1.
Trong tự nhiên, chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl có tỉ lệ số phần trăm nguyên tử tương ứng là 75,76% và 24,24%. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine (làm tròn đến hàng phần mười) là
35,5 amu
35, 4 amu
36,0 amu
35,48 amu
Trong tự nhiên, oxygen có 2 đồng vị là 16O và 17O có tỉ lệ số phần trăm nguyên tử tương ứng là 99,76% và 0,24%. Nguyên tử khối trung bình của Oxygen (làm tròn đến hàng phần trăm) là
16,00 amu
16,01 amu
16,02 amu
16,10 amu
Trong tự nhiên, argon có các đồng vị 40Ar, 38Ar, 36Ar, chiếm tương ứng khoảng 99,604%; 0,063% và 0,333% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của Argon (làm tròn đến hàng phần mười) là
39,99 amu
40,00 amu
39,985 amu
39,90 amu
Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích z của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +1). Nguyên tử khối trung bình của magnesium (làm tròn đến hàng phần mười) là
24,0 amu
24,3 amu
24,32 amu
25,0 amu
Nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Ký hiệu nguyên tử X là:
14N
24Mg
23Na
16O
Nguyên tử X có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron của ion X3- là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Nguyên tử X có tổng số hạt là 72, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 24. Cấu hình electron của ion X3+ là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3
1s2 2s2 2p6
Bán kính nguyên tử được hiểu là:
Khoảng cách giữa hạt nhân và lớp electron ngoài cùng của nguyên tử.
Đường kính của hạt nhân nguyên tử.
Khoảng cách giữa hai electron trong nguyên tử.
Khoảng cách giữa hai hạt nhân của hai nguyên tử khác nhau.
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
hút electron của nguyên tử trong phân tử.
nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Tính kim loại của một nguyên tố là khả năng nguyên tử của nguyên tố đó
nhận electron trong phản ứng hóa học.
nhường electron tạo ion dương trong phản ứng hóa học.
kết hợp với proton để tạo hợp chất.
hút electron về phía mình trong liên kết hóa học.
Tính phi kim của một nguyên tố là khả năng nguyên tử của nguyên tố đó
nhường electron trong phản ứng hóa học.
nhận electron để tạo ion âm trong phản ứng hóa học.
mất proton trong phản ứng hóa học.
kết hợp với kim loại tạo base.
Trong một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A
A. tăng dần.
B. giảm dần.
C. không thay đổi.
D. biến đổi không theo quy luật.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần do:
Điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron giảm dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không đổi.
Điện tích hạt nhân và số lớp electron không đổi.
Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Trong một nhóm A theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần do
Số proton tăng làm lực hút hạt nhân mạnh hơn.
Số lớp electron tăng làm kích thước nguyên tử lớn hơn.
Các electron liên kết bị đẩy xa xa hơn bởi hạt nhân.
Nguyên tử tạo ra nhiều ion âm nên kích thước tăng.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
Tính kim loại và độ âm điện đều giảm.
Tính kim loại và độ âm điện đều tăng.
Tính kim loại tăng, độ âm điện giảm.
Tính kim loại giảm, độ âm điện tăng.
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
tính phi kim và bán kính nguyên tử đều giảm dần
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
tính phi kim tăng dần, bán kính giảm dần.
tính phi kim và bán kính nguyên tử đều tăng dần.
Nguyên nhân chủ yếu của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là:
Do số khối thay đổi tuần hoàn.
Do bán kính nguyên tử thay đổi không theo quy luật.
Do sự lặp lại tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng.
Do số neutron tăng đều theo chiều tăng của Z.
Năng lượng ion hóa thứ nhất (kJ/mol) của nguyên tử là năng lượng cần thiết
để tách electron thứ nhất ra khỏi ion dương
tách electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái rắn
tối thiểu để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở thể khí, ở trạng thái cơ bản
để nhận thêm electron vào nguyên tử trung hòa ở trạng thái khí
Trong bảng tuần hoàn, nếu không xét nguyên tố Fr thì nguyên tố nào có bán kính nguyên tử lớn nhất và nguyên tố nào có bán kính nguyên tử nhỏ nhất?
Li lớn nhất, He nhỏ nhất
Na lớn nhất, He nhỏ nhất
K lớn nhất, H nhỏ nhất
Cs lớn nhất, He nhỏ nhất
Cho các nguyên tố thuộc chu kì 3: Na (Z = 11), Al (Z = 13), Cl (Z = 17) và các giá trị độ âm điện sau: 3,16 ; 1,61 ; 0,93. Dựa vào quy luật biến đổi độ âm điện trong một chu kì, hãy gán giá trị độ âm điện theo chiều giảm dần cho mỗi nguyên tố
Na (3,16) ; Al (1,61) ; Cl (0,93)
Cl (3,16) ; Al (1,61) ; Na (0,93)
Al (3,16) ; Cl (1,61) ; Na (0,93)
Cl (1,61) ; Al (3,16) ; Na (0,93)
Cho các nguyên tố: 14Si, 15P, 16S và các giá trị độ âm điện sau: 2,19; 2,58; 1,90. Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
14Si (2,19); 15P (1,9); 16S (2,58).
14Si (2,58); 15P (2,19); 16S (1,90).
14Si (1,90); 15P (2,19); 16S (2,58).
14Si (1,90); 15P (2,58); 16S (2,19).
Cho các nguyên tố K (Z = 19); N (Z = 7); Si (Z = 14); Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 10Ne được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
Li, O, F, Ne.
Ne, Li, O, F.
Ne, F, O, Li.
O, F, Ne, Li.
Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần là
F > Cl > S > Si
F > Cl > Si > S
Si > S > F > Cl
Si > S > Cl > F
Dãy các nguyên tố nào sau đây có tính kim loại giảm dần?
Sr > Al > P > Si > N.
Sr > Al > P > N > Si.
Sr > Al > Si > P > N.
Sr > Si > Al > P > N.
Cho nguyên tố X (chu kỳ 3, nhóm IIA) và Y (chu kỳ 4, nhóm IA), so sánh tính kim loại của X và Y như sau:
X mạnh hơn Y.
Y mạnh hơn X.
X và Y như nhau.
Không xác định.
Cho 2 nguyên tố X (Chu kỳ 2, nhóm VIIA); Y (Chu kỳ 3, nhóm VIA), so sánh tính phi kim của X và Y như sau:
X mạnh hơn Y.
Y mạnh hơn X.
X và Y như nhau.
Không xác định.
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO.
XO2.
X2O.
X2O3.
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
R2O5, RH5.
R2O3, RH3.
R2O7, RH.
R2O5, RH3.
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là:
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7.
Nguyên tử R có số hiệu nguyên tử là 35. Oxide cao nhất của R là:
R2O3.
R2O.
RO2.
R2O7.
Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kỳ 3, acid mạnh nhất là
H2SO4.
HClO4.
H2SiO3.
H3PO4.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
H2SO4.
HClO4.
H3PO4.
H2SiO3.
Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, SiO2. Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.
Sắp xếp các hydroxide Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2 theo chiều giảm dần tính base:
Ca(OH)2, Ba(OH)2, Sr(OH)2.
Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2.
Ba(OH)2, Sr(OH)2, Ca(OH)2.
Ba(OH)2, Ca(OH)2, Sr(OH)2.
Sắp xếp các oxide Cl2O7, Br2O7 và I2O7 theo chiều tăng dần tính acid:
Cl2O7 < Br2O7 < I2O7.
Cl2O7 < I2O7 < Br2O7.
I2O7 < Br2O7 < Cl2O7.
Br2O7 < I2O7 < Cl2O7.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
Cl2O7; Al2O3; SO3; P2O5.
Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7.
P2O5; SO3; Al2O3; Cl2O7.
Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7.
Dãy nào sau đây sắp xếp thứ tự tăng dần tính acid?
H3PO4; H2SO4; H3AsO4.
H2SO4; H3AsO4; H3PO4.
H3PO4; H3AsO4; H2SO4.
H3AsO4; H3PO4; H2SO4.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, xu hướng biến đổi tính acid, tính base của hydroxide nào sau đây là đúng?
Tính acid có xu hướng tăng dần, tính base có xu hướng giảm dần.
Tính acid có xu hướng giảm dần, tính base có xu hướng tăng dần.
Tính acid và tính base đều có xu hướng tăng dần.
Tính acid và tính base đều có xu hướng giảm dần.
Hydroxide nào vừa tác dụng với acid vừa tác dụng với base?
NaOH
Al(OH)3
Fe(OH)3
Mg(OH)2
Oxide nào phản ứng với nước tạo ra dung dịch base?
K2O
CO2
SO3
P2O5
Cho các oxide: SiO2, CaO, P2O5, Cl2O7 vào nước, phương trình nào sau đây viết sai:
SiO2 + H2O → Si(OH)4
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cl2O7 + H2O → 2HClO4
Phản ứng nào sau đây thể hiện tính base của NaOH?
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
2NaOH + Zn → Na2ZnO2 + H2
Oxide nào sau đây thể hiện tính base khi tác dụng với dung dịch acid?
CO2.
SO2.
CaO
SiO2.
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có
cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.
cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hoá học giống nhau và được xếp thành một cột.
cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
tính chất hoá học giống nhau và được xếp cùng 1 cột.
Câu 73. Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp để hoàn thành nội dung của định luật tuần hoàn: “Tính chất của các ……(1) … và đơn chất cũng như thành phần và ….. (2) …….của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của ……..(3) … nguyên tử.”
(1) nguyên tố; (2) tính chất; (3) điện tích hạt nhân
(1) hợp chất ; (2) khối lượng ; (3) số khối
(1) đồng vị ; (2) tính chất vật lí ; (3) số neutron
(1) kim loại ; (2) cấu tạo phân tử ; (3) số proton ngoài cùng
Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p6. Nguyên tố X có cấu hình electron và tính chất nào sau đây?
[Ar]4s2, Kim loại.
[Ne]3s23p4, Phi kim.
[Ne]3s23p6, khí hiếm.
Lưỡng tính.
Cho cation M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 26, chu kì 3, nhóm VA.
ô 24, chu kì 4, nhóm VIA.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]3d54s1. X có tính chất nào sau đây?
kim loại.
phi kim
khí hiếm.
á kim
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình là 1s22s22p2. X có tính chất nào sau đây?
kim loại.
phi kim
khí hiếm.
á kim
Nguyên tử chlorine (Cl) có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5. Vị trí của Cl trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm IB.
Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí của chromium trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm IB.
Cho cấu hình electron theo lớp của các nguyên tố sau: X (2,8,2); Y (2,8,8,2); Z (2, 8, 3) và T(2,8,7). Kim loại mạnh nhất và phi kim mạnh nhất trong dãy trên lần lượt là
A. Y và T
B. X và Z.
C. Y và Z
D. Z và T
Cho cấu hình electron theo lớp của các nguyên tố sau: X (2,2,2); Y (2,7); Z (2, 8, 1) và T(2,2). Kim loại mạnh nhất và phi kim mạnh nhất trong dãy trên lần lượt là
A. Z và T
B. T và X
C. Z và Y
D. T và Y
Oxide nào sau đây thuộc nguyên tố kim loại và thể hiện tính bazơ khi tác dụng với nước hoặc acid?
CO2
SO2
CaO
SiO2
Cho oxide P2O5. Oxide này tan trong nước tạo thành dung dịch có môi trường axit. Vậy P2O5 là oxide của nguyên tố loại nào?
Kim loại
Phi kim
Kim loại kiềm
Chất lưỡng tính
Oxide nào sau đây thể hiện tính lưỡng tính, vừa tác dụng với acid, vừa tác dụng với base?
Na2O
Al2O3
CO
SO3
Khi cho Al2O3 tác dụng với HCl và dung dịch NaOH đều tạo muối. Điều này cho thấy Al2O3 thuộc loại oxide nào?
Oxide base
Oxide acid
Oxide trung tính
Oxide lưỡng tính
Xét các đại lượng sau: (1) Bán kính nguyên tử; (2) Độ âm điện; (3) Năng lượng ion hóa; (4) Số lớp electron; (5) Tính phi kim. Trong các đại lượng trên, có bao nhiêu đại lượng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Xét các đại lượng và tính chất sau: (1) Khối lượng nguyên tử; (2) Độ âm điện; (3) Số lớp electron; (4) Tính kim loại. Số đại lượng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân là
1
2
3
4
Nguyên tố Y thuộc nhóm VA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
a. Y có 5 e hóa trị . b. Y là nguyên tố d. c. Y có cấu hình e là 1s22s22p5. d. Y có tính phi kim.
1
2
3
4
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. a. cấu hình electron của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 b. Oxide cao nhất của X có công thức hóa học X2O3. c. Hợp chất hydroxide của X có công thức hóa học X(OH)3. d. X thuộc nguyên tố s Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. a. cấu hình electron của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 b. X có tính kim loại. c. Oxide cao nhất của X có công thức hóa học X2O. d. X thuộc nguyên tố s Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Nguyên tố X ở ô thứ 17 trong bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau: (1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh. (2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X+. (3) Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide. (4) Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau: (1) Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng. (2) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide. (3) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8). (4) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng XO và YO3. Cho các phát biểu sau: (1) X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp. (2) X là kim loại, Y là phi kim.
(3) XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide.
(4) Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base.
1
2
3
4
X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng XO và YO3. Cho các phát biểu sau:
(1) X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp.
(2) X là kim loại, Y là phi kim.
(3) XO là basic oxide còn YO3 là acidic oxide.
(4) Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3
4
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Câu 96. Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C (Z=6) và S (Z=16) chưa tham gia liên kết là
2.
3.
4.
5.
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
H2O
NO2
CO2
Cl2
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron
nhận 2 electron
nhường 8 electron
nhận 6 electron
