Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về thức ăn chăn nuôi
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Thức ăn chăn nuôi là:
Các chất dinh dưỡng tổng hợp
Các sản phẩm vật nuôi ăn và uống (gồm thức ăn tươi sống hoặc đã qua chế biến)
Các loại thức ăn giàu năng lượng
Các sản phẩm dùng trong chăn nuôi
Vai trò quan trọng nhất của thức ăn chăn nuôi là:
Tăng số lượng vật nuôi
Cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng (duy trì sự sống và tạo sản phẩm chăn nuôi)
Giảm công lao động
Làm vật nuôi đẹp hơn
Thức ăn chăn nuôi không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp năng lượng
Cung cấp chất dinh dưỡng
Tạo sản phẩm chăn nuôi
Quyết định giống vật nuôi (giống do di truyền quyết định)
Thức ăn chăn nuôi gồm:
Hữu cơ
Năng lượng và
Nước và chất khô
Khoáng và
Chất khô trong thức ăn chăn nuôi bao gồm:
Chỉ chất hữu cơ
Chỉ chất vô cơ
Chất hữu cơ và chất vô cơ (protein, lipid, khoáng, vitamin)
Chỉ protein
Nhóm chất nào sau đây không thuộc nhóm chất hữu cơ?
Protein
Lipid
Carbohydrate
Chất khoáng (thuộc nhóm vô cơ)
Nhóm thức ăn giàu năng lượng có vai trò:
Cấu tạo xương
Điều hoà trao đổi chất
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi
Tổng hợp enzyme
Nguồn cung cấp năng lượng chính cho vật nuôi là:
Protein
Lipid
Vitamin
Carbohydrate (nguồn năng lượng chủ yếu)
Thức ăn giàu cung cấp năng:
Tạo mô, enzyme
Điều hoà trao đổi chất
Cấu tạo xương
Nguyên liệu nào sau đây thuộc nhóm thức ăn giàu protein?
Ngô
Khoai lang
Đậu tương (giàu protein thực vật)
Sắn
Vai trò chính của thức ăn giàu khoáng là:
Cung cấp năng lượng
Điều hoà trao đổi chất
Cấu tạo xương và tham gia hoạt động sinh lí
Tạo vitamin
Khoáng đa lượng bao gồm các nguyên tố:
Fe, Cu, Zn
Ca, P, Mg, Na, Cl (cần với lượng lớn)
I, Co, Mn
Vitamin A, D
Khoáng vi lượng có vai trò:
Cung cấp năng lượng
Cấu trúc enzyme, xúc tác phản ứng sinh hoá
Tạo cơ
Tạo xương
Thức ăn giàu vitamin:
Cung cấp năng lượng
Tạo mô cơ
Điều hoà quá trình trao đổi
Tạo xương
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là
Lượng thức ăn vật nuôi ăn được
Lượng chất cần thiết để duy trì sự sống và sản xuất
Lượng protein cần thiết
Lượng năng lượng cần thiết
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi phụ thuộc vào
Loài, giống
Giai đoạn phát triển
Khả năng sản xuất
Tất cả các yếu tố trên
Nhu cầu duy trì là
Nhu cầu tạo sản phẩm
Nhu cầu tăng khối lượng
Nhu cầu tối thiểu để vật nuôi tồn tại, không tăng không giảm khối lượng
Nhu cầu sinh sản
Nhu cầu sản xuất không bao gồm
Tạo sữa
Đẻ trứng
Nuôi thai
Hô hấp (thuộc nhu cầu duy trì)
Tiêu chuẩn ăn là
Loại thức ăn cho vật nuôi
Lượng chất dinh dưỡng cần
Khối lượng thức ăn vật nuôi ăn
Lượng protein trong thức ăn
Khẩu phần ăn là gì?
Tiêu chuẩn ăn chưa cụ thể
Lượng thức ăn cụ thể theo loại và khối lượng nhất định
Nhu cầu dinh dưỡng
Lượng thức ăn dư thừa
Mối quan hệ đúng giữa tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn là gì?
Khẩu phần ăn quyết định tiêu chuẩn ăn
Hai khái niệm không liên quan
Tiêu chuẩn ăn là cơ sở để xây dựng khẩu phần ăn
Khẩu phần ăn thay thế tiêu chuẩn ăn
Nguyên tắc lập khẩu phần ăn không bao gồm:
Đảm bảo tiêu chuẩn ăn
Phù hợp sinh lí vật nuôi
Phù hợp khẩu vị vật nuôi
Cho ăn càng nhiều càng tốt
Thức ăn chăn nuôi: Thức ăn có chứa chất hữu cơ và chất vô cơ.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn chăn nuôi: Nhóm thức ăn giàu năng lượng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn chăn nuôi: Thức ăn giàu khoáng đó là các loại rau.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn chăn nuôi: Thức ăn giàu vitamin điều hoà quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
ĐÚNG
SAI
Nhu cầu dinh dưỡng chỉ dùng để duy trì sự sống.
ĐÚNG
SAI
Nhu cầu dinh dưỡng: Nhu cầu duy trì giúp vật nuôi tăng khối lượng cơ thể.
ĐÚNG
SAI
Nhu cầu dinh dưỡng: Nhu cầu sản xuất liên quan đến tạo sữa, đẻ trứng, nuôi thai.
ĐÚNG
SAI
Nhu cầu dinh dưỡng không phụ thuộc vào giống vật nuôi.
ĐÚNG
SAI
Tiêu chuẩn ăn là lượng chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi mỗi ngày.
ĐÚNG
SAI
Khẩu phần ăn là tiêu chuẩn ăn chưa được cụ thể hoá.
ĐÚNG
SAI
Khẩu phần ăn gồm khẩu phần duy trì và khẩu phần sản xuất.
ĐÚNG
SAI
Phối trộn thức ăn chỉ nhằm mục đích giảm chi phí.
ĐÚNG
SAI
Tiêu chuẩn ăn được xây dựng dựa trên các chỉ số dinh dưỡng.
ĐÚNG
SAI
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi không phụ thuộc vào độ tuổi và khối lượng cơ thể.
ĐÚNG
SAI
Tiêu chuẩn ăn là cơ sở để xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi.
ĐÚNG
SAI
Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cụ thể được xác định theo loại và khối lượng.
ĐÚNG
SAI
Khi lập khẩu phần ăn cần đảm bảo đáp ứng đúng tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
ĐÚNG
SAI
Phối trộn thức ăn chỉ nhằm mục đích giảm chi phí chăn nuôi.
ĐÚNG
SAI
Lập khẩu phần ăn cần phù hợp với đặc điểm sinh lí và khả năng tiêu hoá của vật nuôi.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn chăn nuôi truyền thống là:
Thức ăn tổng hợp hóa học
Thức ăn từ sản phẩm và phụ phẩm trồng trọt, thủy sản, công nghiệp chế biến
Thức ăn sản xuất hoàn toàn bằng máy
Thức ăn chỉ dùng cho gia súc
Thức ăn truyền thống có thể được sử dụng theo cách nào?
Chỉ dùng trực tiếp
Chỉ phơi khô
Dùng trực tiếp hoặc phơi khô, nghiền nhỏ (phù hợp mục đích và vật nuôi)
Chỉ nghiền nhỏ
Mục đích chính của việc phơi khô thức ăn truyền thống là:
Tăng protein
Giảm độ ẩm, để bảo quản (giảm hư hỏng)
Tăng mùi vị
Tăng khối lượng
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là loại thức ăn:
Chỉ cung cấp năng lượng
Chỉ cung cấp protein
Đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi
Chỉ dùng cho gia cầm
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mấy dạng phổ biến?
1
2 (dạng bột và dạng viên)
3
4
Hai dạng phổ biến của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là:
Dạng khô và dạng ướt
Dạng tươi và dạng khô
Dạng bột và dạng viên
Dạng lỏng và dạng rắn
Bước đầu tiên trong sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột là:
Phối trộn nguyên liệu
Làm sạch, sấy khô
Lựa chọn nguyên liệu (Hình 8.2)
Đóng bao
Khi lựa chọn nguyên liệu sản xuất thức ăn, yêu cầu quan trọng nhất là:
Giá thành thấp
Không bị mốc, mọt (đảm bảo chất lượng)
Dễ nghiền
Có màu đẹp
Mục đích của việc nghiền nhỏ nguyên liệu là:
Tăng mùi
Giảm chi phí
Phù hợp hệ tiêu hóa vật nuôi (tăng hiệu quả tiêu hóa)
Tăng protein
Việc phối trộn nguyên liệu trong thức ăn hỗn hợp cần:
Theo cảm tính
Theo kinh nghiệm
Theo tỉ lệ nhất định (phụ thuộc đối tượng vật nuôi)
Theo màu sắc
Công đoạn cuối của sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột là:
Phối trộn
Nghiền nhỏ
Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ (Hình 8.2)
Làm ấm
So với dạng bột, thức ăn dạng viên có thêm công đoạn nào?
Phối trộn
Làm ẩm, tăng nhiệt độ, ép viên (Hình 53 8.3)
Lựa chọn nguyên liệu
Đóng bao
Phụ gia thường dùng khi ép viên là:
Vôi
Axit
Rỉ đường, dầu, mỡ (tạo độ kết dính)
Muối
Mục đích của việc làm ẩm và tăng nhiệt độ trước khi ép viên là:
Tăng mùi
Tạo độ kết dính, định hình viên (giúp ép viên dễ)
Giảm độ ẩm
Tăng năng lượng
Sau khi ép viên, thức ăn cần được:
Nghiền lại
Trộn nước
Hạ nhiệt độ và làm khô (đảm bảo bảo quản)
Đóng bao ngay
Cắt ngắn thức ăn thô xanh thuộc phương pháp chế biến:
Hóa học
Sinh học
Vật lí (tác động cơ học)
Vi sinh
Thức ăn cho trâu, bò, ngựa thường được cắt dài khoảng:
1–2 cm
2–3 cm
3–5 cm
5–7 cm
Nấu chín thức ăn có tác dụng chính là:
Tăng khối lượng
Khử độc và nâng cao tỉ lệ tiêu hóa protein (phương pháp vật lí)
Tăng xơ
Giảm năng lượng
Đường hóa là quá trình:
Biến dưỡng thành tinh bột
Thủy phân tinh bột thành dưỡng đơn (phương pháp hóa học)
Biến protein thành đường
Biến xơ thành đạm
Xử lí kiềm thường áp dụng cho:
Thức ăn giàu đạm
Thức ăn giàu béo
Thức ăn thô, giàu chất xơ (giúp dễ tiêu hóa)
Thức ăn viên
Ủ rơm với urê nhằm mục đích chính là:
Tăng mùi
Tăng khả năng tiêu hóa cho trâu, bò (Hình 8.6)
Tăng nước
Giảm khối lượng
Trong ủ rơm với urê, việc nén chặt có vai trò:
Giữ hình dạng
Hạn chế không khí, giảm thất thoát dinh dưỡng (đúng quy trình ủ)
Tăng ánh sáng
Làm rơm khô
Ủ chua thức ăn thuộc phương pháp:
Vật lí
Hóa học
Sử dụng vi sinh vật (lên men yếm khí)
Cơ học
Điều kiện quan trọng nhất để ủ chua thành công là:
Có ánh sáng
Có nhiều không khí
Nén chặt và che kín (Hình 8.7)
Nhiệt độ thấp
Nguyên liệu ủ chua cần đảm bảo:
Quá non
Quá già
Phù hợp giai đoạn phát triển, không chứa chất độc (đảm bảo chất lượng)
Đã mốc
Công nghệ vi sinh trong chế biến thức ăn nhằm:
Làm đẹp thức ăn
Nâng cao giá trị dinh dưỡng, đặc biệt là protein (Hình 8.10)
Giảm độ ẩm
Giảm năng lượng
Nguyên liệu thường dùng trong công nghệ vi sinh là:
Giàu protein
Giàu tinh bột, nghèo protein (dễ vi sinh tổng hợp protein)
Giàu khoáng
Giàu béo
Nhiệt độ thích hợp cho quá trình ủ vi sinh là:
10–15°C
15–20°C
20–30°C (đúng SGK)
Trên 40°C
Dây chuyền tự động trong chế biến thức ăn chăn nuôi có ưu điểm:
Giá rẻ
Dễ hỏng
Đồng đều chất lượng, năng suất cao (ứng dụng công nghệ cao)
Chỉ dùng cho hộ nhỏ
Dây chuyền tự động không thực hiện công đoạn nào?
Nghiền
Trộn
Ép viên
Ủ chưa trong hố (ủ chưa không thuộc dây chuyền ép viên)
Phương pháp vật lí: Cỏ xanh tự nhiên được cắt ngắn để phù hợp với từng loại vật nuôi.
ĐÚNG
SAI
Phương pháp vật lý: Nấu chín thức ăn tạo ra chất độc gây hại cho vật nuôi.
ĐÚNG
SAI
Phương pháp vật lý: Nấu chín thức ăn giúp nâng cao tỉ lệ tiêu hóa protein.
ĐÚNG
SAI
Phương pháp vật lý: Nghiền nhỏ nguyên liệu giúp tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn.
ĐÚNG
SAI
Phương pháp vật lý: Cắt ngắn và nghiền nhỏ thức ăn đều thuộc phương pháp vật lý.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn truyền thống có nguồn gốc từ sản phẩm và phụ phẩm tự nhiên.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn truyền thống bắt buộc phải qua chế biến công nghiệp.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn truyền thống: Phơi khô thức ăn truyền thống giúp giảm độ ẩm và dễ bảo quản.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn truyền thống luôn đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn truyền thống: Nghiền nhỏ thức ăn truyền thống giúp vật nuôi dễ tiêu hóa hơn.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho vật nuôi.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh chỉ có dạng bột.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được phối trộn theo tỉ lệ nhất định.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh không cần bảo quản sau sản xuất.
ĐÚNG
SAI
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
ĐÚNG
SAI
Quy trình sản xuất dạng viên: Lựa chọn nguyên liệu là bước đầu tiên trong quy trình sản xuất.
ĐÚNG
SAI
Quy trình sản xuất dạng viên: Nguyên liệu sử dụng phải đạt tiêu chuẩn, không bị mốc, mọt.
ĐÚNG
SAI
Quy trình sản xuất dạng viên: Làm ẩm và tăng nhiệt độ nhằm tạo điều kiện ép viên.
ĐÚNG
SAI
Quy trình sản xuất dạng viên: Sau khi ép viên, thức ăn không cần làm khô.
ĐÚNG
SAI
Quy trình sản xuất dạng viên: Ép viên giúp thức ăn dễ bảo quản và giảm hao hụt.
ĐÚNG
SAI
Phương pháp vi sinh: Phương pháp ủ chua thức ăn thuộc phương pháp sử dụng vi sinh vật.
ĐÚNG
SAI
Phương pháp vi sinh: Ủ chua thức ăn cần tạo môi trường hiếu khí.
ĐÚNG
SAI
Phương pháp vi sinh: Nguyên liệu ủ chua cần được nén chặt và che kín.
ĐÚNG
SAI
Công nghệ vi sinh thường dùng nguyên liệu giàu protein.
ĐÚNG
SAI
Công nghệ vi sinh giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
ĐÚNG
SAI
