Font size
WorksheetsQuiz về Hóa Phân Tích
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Phân loại theo thể tích và khối lượng chất phân tích, hóa phân tích được phân thành mấy loại?
4
5
3
2
Phân loại theo bản chất các thành phần của chất phân tích, hóa phân tích được phân thành mấy loại?
5
6
4
3
Phân loại theo bản chất của phương pháp, hóa phân tích được phân thành mấy loại?
2
3
4
5
Phương pháp nào là phương pháp phân tích vật lý?
Phương pháp đo hệ số khúc xạ
Phương pháp sắc ký
Phương pháp đo quang
Phương pháp điện hóa
Thực hiện một quy trình phân tích có bao nhiêu bước?
7
6
5
4
Phương pháp nào là phương pháp phân tích hóa lý?
Phương pháp cực phổ
Phương pháp đo độ dẫn điện
Phương pháp đo độ nhớt
Phương pháp khối lượng
Kỹ thuật phân tích là dựa trên các hiện tượng khoa học để thu thập thông tin về ………..của chất phân tích.
tính chất hóa học
thành phần hóa học
cấu trúc hóa học
tính chất vật lý
Phân tích hóa học là những..................được dùng trong thực tế để xác định thành phần hóa học của chất phân tích:
Dụng cụ
Khoa học
Phương pháp
Hiện tượng khoa học
Trong phân tích bán vi lượng, thể tích dung dịch mẫu trong khoảng:
0,1 - 0,3ml
10−2−10−1 ml
1 - 100ml
10^{-3} -10^{-6} ml
Có bao nhiêu chức năng đúng của hóa phân tích hiện đại trong các phát biểu trên?
6
5
4
3
Phương pháp nghiền, thử màu ngọn lửa thuộc về phép phân tích:
Bán vi lượng
Khô
Soi tinh thể
Ướt
Lượng cân và thể tích mẫu phân tích trong phương pháp phân tích vi lượng là:
10^{-3} g và 0,1 ml
10 10−2 g và 10ml
10^{-2} g và 1 ml
10^{-4} g và 0,01 ml
Để giải quyết một vấn đề trong hóa phân tích, người ta dùng:
Phương pháp phân tích
Kỹ thuật phân tích
Phân tích định tính
Phân tích định lượng
Trong các loại phân tích sau, loại nào là phân tích phân tử?
Phân tích đồng vị
Phân tích nguyên tố
Phân tích phân tử
Phân tích nhóm chức
Trong một quy trình phân tích, bước nào là bước quan trọng nhất?
Lựa chọn phương pháp và lấy mẫu thử
Lấy mẫu thử và xử lý mẫu thử
Xử lý mẫu thử và tiến hành đo các chất phân tích
Xử lý mẫu thử và đánh giá quy trình phân tích
Phân tích định tính là gì?
Phân tích định tính cho phép xác định thành phần về lượng các hợp chất đã cho hoặc hỗn hợp các chất.
Phân tích định tính cho khả năng xác định hàm lượng của các hợp phần riêng rẽ của chất phân tích hoặc hàm lượng chung của chất cần xác định trong chất nghiên cứu.
Các phương pháp hóa học có độ nhạy và độ chính xác cao hơn các phương pháp vật lý, hóa lý trong phân tích định tính.
Phân tích định tính là xác định các nguyên tố, các ion, các phân tử có trong thành phần chất phân tích.
Định nghĩa đúng về phương pháp phân tích là gì?
Là khoa học về các phương pháp xác định thành phần hóa học của chất và cấu trúc các hợp phần có trong chất phân tích.
Là dựa trên các hiện tượng khoa học để thu nhận thông tin về thành phần hóa học của chất phân tích.
Là ứng dụng cụ thể của một kỹ thuật phân tích để giải quyết một vấn đề phân tích.
Là phân tích đối tượng trong hệ đồng thể, dị thể.
Phương pháp hóa học được sử dụng rộng rãi trong thực tế vì lý do nào sau đây?
Có thể xác định mọi thành phần hóa học trong mẫu thử.
Độ nhạy và độ chính xác thấp.
Dễ thực hiện và phù hợp với nhiều loại mẫu khác nhau.
Chỉ dùng cho các chất hữu cơ.
Phân tích định tính bao gồm những phương pháp nào?
Chỉ gồm phương pháp hóa học.
Chỉ gồm phương pháp phân tích dụng cụ.
Gồm phương pháp phân tích hóa học và phương pháp phân tích dụng cụ.
Gồm phương pháp vật lý và phương pháp hóa học.
Khi nghiên cứu các nguyên tố nhân tạo, cần sử dụng phương pháp nào?
Phân tích đồng vị
Phân tích chất
Phân tích pha
Phân tích phân tử
Trong các bước thực hiện của một quy trình phân tích hóa học, bước nào sau đây là quan trọng nhất?
Mẫu thử - xác định đối tượng và lựa chọn phương pháp.
Lựa chọn phương pháp và lấy mẫu thử.
Lấy mẫu thử và xử lý mẫu thử.
Xử lý mẫu thử và tiến hành đo.
Kỹ thuật phân tích là gì?
Là kỹ thuật dựa trên các hiện tượng vật lý – hóa học để thu thập thông tin về các thành phần hóa học của chất phân tích.
Là kỹ thuật dùng để xác định cấu trúc phân tử.
Là kỹ thuật dùng để tổng hợp chất mới.
Là kỹ thuật dùng để đo khối lượng chất.
Phương pháp phân tích là gì?
Là ứng dụng cụ thể của một kỹ thuật phân tích để giải quyết một vấn đề.
Là phương pháp dùng để tổng hợp chất mới.
Là phương pháp dùng để đo khối lượng chất.
Là phương pháp dùng để xác định màu sắc của chất.
Hóa học phân tích là gì?
Là khoa học về các phương pháp và phương tiện của phân tích hóa học và xác định cấu trúc hóa học.
Là khoa học về tổng hợp các chất mới.
Là khoa học về đo khối lượng chất.
Là khoa học về xác định màu sắc của chất.
Hóa học phân tích xác định thành phần định tính và định lượng các chất hoặc hỗn hợp chất hóa học có trong phân tích bằng cách nào?
Bằng các phương pháp xác định thành phần định tính và định lượng.
Bằng phương pháp tổng hợp chất mới.
Bằng phương pháp đo khối lượng chất.
Bằng phương pháp xác định màu sắc của chất.
Trong Hóa phân tích, xác định Aspirin có chứa nhóm chức acid cacboxylic bằng phương pháp nào?
Phân tích nguyên tố
Phân tích đồng vị
Phân tích phân tử
Phân tích nhóm chức
Trong hóa phân tích, xác định paracetamol có nhóm chức amin bằng phương pháp nào?
Phân tích đồng vị
Phân tích phân tử
Phân tích nhóm chức
Phân tích pha
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào SAI?
Phương pháp phân tích hóa lý bao gồm phương pháp trắc quang, phương pháp điện hóa, phương pháp sắc ký
Phương pháp phân tích khối lượng có ưu điểm là độ chính xác cao nhưng phải lấy một hàm lượng chất phân tích khá lớn.
Hóa học phân tích là ngành khoa học chuyên nghiên cứu các phương pháp phân tích định tính và định lượng thành phần hóa học của các chất.
Xử lý mẫu thử là bước quan trọng nhất trong quy trình phân tích.
Để xác định hàm lượng Bi3+ phải dùng phương pháp phân tích nào?
Đo độ hấp thu ánh sáng của BiI3
Đo độ dẫn điện của BiI3
Đo cường độ bức xạ điện từ của BiI3
Đo điện thế của BiI3
Cho các phát biểu sau: (1) Hóa phân tích là khoa học về các phương pháp phân tích. (2) Phân tích hóa học là những phương pháp được dùng trong thực tế để xác định thành phần hóa học của chất phân tích. (3) Kỹ thuật phân tích là dựa trên các hiện tượng hóa học để thu thập thông tin về thành phần hóa học của chất phân tích. (4) Phương pháp phân tích là ứng dụng cụ thể của một kỹ thuật phân tích để giải quyết một vấn đề phân tích. Số phát biểu ĐÚNG là:
1
2
3
4
Kỹ thuật phân tích là gì?
Là khoa học về các phương pháp và phương tiện của phân tích hóa học và trong mức độ nhất định xác định cấu trúc hóa học.
Là phương pháp xác định khối lượng của một chất.
Là kỹ thuật đo nhiệt độ của chất.
Là phương pháp xác định màu sắc của chất.
Phương pháp phân tích là gì?
Là ứng dụng cụ thể của một kỹ thuật phân tích để giải quyết một vấn đề phân tích.
Là cách xác định màu sắc của chất.
Là phương pháp đo nhiệt độ.
Là kỹ thuật xác định khối lượng.
Trong thực nghiệm phân tích hóa học hiện nay, phương pháp vật lý nào giữ vai trò quan trọng?
Phương pháp quang phổ và vật lý hạt nhân.
Phương pháp đo nhiệt độ.
Phương pháp xác định khối lượng.
Phương pháp đo độ pH.
Số phát biểu SAI trong các phát biểu về kỹ thuật và phương pháp phân tích hóa học là bao nhiêu?
2
3
4
5
Số nhận định ĐÚNG trong các nhận định về phân tích hóa học là bao nhiêu?
1
2
3
4
Định luật tác dụng khối lượng là định luật biểu diễn mối liên quan giữa nồng độ (hoạt độ) của các chất phản ứng và của sản phẩm phản ứng ở trạng thái nào?
Trạng thái cân bằng
Trạng thái phân ly
Nồng độ dung dịch rất loãng
Nồng độ dung dịch đậm đặc
Sự sai lệch giữa hoạt độ và nồng độ không đáng kể trong trường hợp nào?
Phản ứng đạt trạng thái cân bằng
Dung dịch chất điện ly ít tan
Dung dịch có nồng độ rất loãng
Dung dịch các chất không điện ly
Định luật tác dụng khối lượng chỉ áp dụng được cho những dung dịch nào?
Các hợp chất có tính axit mạnh
Các chất không điện ly, các chất điện ly yếu với nồng độ rất loãng
Các chất điện ly mạnh hoặc các chất điện ly yếu nhưng nồng độ cao
Các chất có tính oxy hóa khử cao
Cân bằng hóa học là trạng thái ……mà trong đó chất tham gia phản ứng và sản phẩm chuyển đổi liên tục cho nhau. Tốc độ mất đi và xuất hiện của chúng bằng nhau.
Động
Tĩnh
Lỏng
Khí
Một phản ứng hóa học tách rời do một chất tự hủy hay chia ra thành các đơn chất được gọi là:
Phản ứng kết hợp
Phản ứng phân hủy
Phản ứng trao đổi ion
Phản ứng oxy hóa khử
Biểu thức tính hệ số hoạt độ là:
lg f_i = 1+μ−0.509Zi2μ
lg f_i = μ−0.509Zi2(1+μ)
lg f_i = 1+μ−0.509Zi2
lg f_i = 1+μ−0.509Ziμ
Lực ion được tính theo công thức: (n là số ion có mặt trong dung dịch, Ci: Zi là nồng độ và điện tích của ion thứ i)
μ = 21i=1∑nCiZi2
μ = 21⋅i=1∑nCiZi
μ = i=1∑nCiZi2
μ = i=1∑nCiZi
Cho các phát biểu sau: (1) Cân bằng hóa học là một quá trình cân bằng động (2) Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì lúc đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch và nồng độ của chất tham gia phản ứng bằng nồng độ của sản phẩm. (3) Ở trạng thái cân bằng các chất tham gia phản ứng và sản phẩm chuyển đổi liên tục cho nhau. (4) Một hệ thống cân bằng không cần bất cứ năng lượng nào để duy trì sự cân bằng. Số phát biểu ĐÚNG?
3
2
4
1
Cho các phát biểu sau: (1) Hoạt độ là nồng độ có hoạt tính hóa học thực sự. (2) Trong mọi dung dịch thì hoạt độ luôn nhỏ hơn nồng độ. (3) Hoạt tính hóa học của các ion bị giảm xuống là do có lực tương tác giữa các ion nên có hiệu ứng chắn giữa các ion với nhau. (4) Trong dung dịch thì mọi ion đều có hoạt tính hóa học như nhau. Số phát biểu đúng?
3
4
2
1
Cho các phát biểu sau: (1) Định luật tác dụng khối lượng là định luật biểu diễn mối liên quan giữa nồng độ (hoạt độ) của các chất phản ứng và của sản phẩm phản ứng ở trạng thái cân bằng. (2) Định luật tác dụng khối lượng được áp dụng cho mọi dung dịch cân bằng. (3) Hằng số cân bằng hóa học của một phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của các chất. (4) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là nhiệt độ, áp suất, dung môi và nồng độ của các chất tham gia phản ứng và sản phẩm tạo thành. Số phát biểu ĐÚNG?
3
4
2
1
Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về trạng thái tĩnh và trạng thái cân bằng?
A. Trạng thái tĩnh và trạng thái cân bằng là trạng thái mà các nồng độ đều không đổi theo thời gian.
B. Một hệ thống cân bằng không cần bất cứ năng lượng nào để duy trì sự cân bằng.
C. Ở trạng thái cân bằng hóa học: tốc độ mất đi và xuất hiện của chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.
D. Cân bằng vật lý chỉ đề cập đến một trong hai pha (thể) khác nhau và sự thay đổi sản phẩm là thay đổi về lý tính.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học?
A. Áp suất
B. Nhiệt độ
C. Chất xúc tác
D. Dung môi
Cho các phát biểu sau về cân bằng hóa học: (1) Cân bằng hóa học là một cân bằng động. (2) Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì lúc đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch và nồng độ của các chất tham gia phản ứng bằng nồng độ sản phẩm. (3) Ở trạng thái cân bằng các chất tham gia phản ứng và sản phẩm chuyển đổi liên tục cho nhau. (4) Một hệ cân bằng không cần bất cứ năng lượng nào để duy trì trạng thái cân bằng. Số phát biểu KHÔNG ĐÚNG là:
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
Cho cân bằng hóa học: 2SO₂ (k) + O₂ (k) ⇌ 2SO₃ (k) ΔH < 0 Xảy ra trong bình kín ở nhiệt độ không đổi và phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Số phát biểu ĐÚNG là: (1) Phản ứng nghịch là thu nhiệt (2) Trong quá trình phản ứng khí thay đổi nồng độ mol các chất thì Kc không đổi (3) Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối hỗn hợp khí so với hydro giảm (4) Khi giảm nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với hydro giảm (5) Khi giảm áp suất chung của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (6) Khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (7) Khi thêm khí trơ He vào bình thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều thuận
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Cân bằng chuyển dịch của hệ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nồng độ O₂ là:
4
5
6
7
Định luật tác dụng khối lượng biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ (hoạt độ) của chất phản ứng và sản phẩm phản ứng của trạng thái nào?
Trạng thái cân bằng
Trạng thái động
Trạng thái rắn
Trạng thái khí
Cân bằng hóa học phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ, ánh sáng, dung môi, chất tham gia và chất tạo thành
Chỉ nhiệt độ
Chỉ áp suất
Chỉ nồng độ
Trong hệ phản ứng ở trạng thái cân bằng: 2SO₂(k) + O₂(k) ↔ 2 SO₃(k) ΔH < 0, nồng độ SO₃ sẽ tăng nếu:
Tăng nhiệt độ
Tăng nồng độ SO₂
Giảm nồng độ SO₂
Giảm nồng độ O₂
Hằng số cân bằng K phụ thuộc vào:
Bản chất của chất phản ứng và nhiệt độ
Chỉ nhiệt độ
Chỉ bản chất của chất phản ứng
Bản chất của chất phản ứng, nhiệt độ và áp suất
Trạng thái tĩnh là trạng thái mà các nồng độ đều như thế nào theo thời gian?
Không đổi
Tăng dần
Giảm dần
Dao động liên tục
Số phát biểu SAI là:
1
2
4
3
Cho phản ứng AgCl + 2NH₃ ⇌ Ag(NH₃)₂⁺ + Cl⁻. Nếu thêm NH₄Cl vào cân bằng trên thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chiều thuận
Chiều nghịch
Không thay đổi
Lúc đầu theo chiều thuận, sau đó theo chiều nghịch
Cho phản ứng trong hệ kín: 2 SO₂ + O₂ ⇌ 2 SO₃, ΔH < 0. Câu nào sau đây ĐÚNG?
Khi tăng áp suất cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
Khi giảm nồng độ O₂ cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận
Khi tăng nhiệt độ cân bằng phản ứng không thay đổi
Khi tăng nồng độ SO₂ cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch
Hoạt độ của ion Mg²⁺ trong dung dịch MgCl₂ 0,02M là:
0,010
0,008
0,016
0,009
Cho cân bằng: H₂ + I₂ ⇌ 2HI. Nồng độ các chất lúc cân bằng ở 430°C là: [H₂] = [I₂] = 0,107 M; [HI] = 0,786 M. Hằng số cân bằng Kc của cân bằng ở nhiệt độ trên là:
54,69
53,96
55,56
57,86
Biểu thức đúng cho β₁ là gì?
β₁ = K₁ × K₂
β₁ = K₁ / K₂
β₁ = K₂ / K₁
β₁ = K₁² × K₂
Phát biểu nào sau đây không đúng về cân bằng hóa học?
Cân bằng hóa học là một quá trình cân bằng động.
Khi nói đến cân bằng hóa học là nói đến có ít nhất 2 chất khác nhau: chất tham gia và chất phản ứng.
Khi nói đến cân bằng vật lý là chỉ đề cập đến hai chất có trong 2 pha (thể) khác nhau và sự thay đổi sản phẩm là chỉ thay đổi về lý tính.
Một hệ thống cân bằng không cần bất cứ năng lượng nào để duy trì sự cân bằng.
Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N₂ và H₂ với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH₃ đạt trạng thái cân bằng ở 0°C, H₂ chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng Kc ở 0°C của phản ứng có giá trị là:
2,500
3,125
0,609
0,500
Xét phản ứng thuận nghịch: 2N₂ + 3H₂ ⇌ 2NH₃ (ΔH<0). Nếu tăng nhiệt độ của hệ thống thì:
Hệ sẽ đạt trạng thái cân bằng
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Cân bằng không chuyển dịch
Hoạt độ của ion Mg²⁺ trong dung dịch chứa hỗn hợp: KCl 10⁻³M; MgSO₄ 10⁻³M là:
7,2. 10⁻³M
7,2. 10⁻²M
7,2. 10⁻⁴M
3,6. 10⁻²M
Hằng số cân bằng Kp ở 1000K của phản ứng 2 SO₂ + O₂ ⇌ 2SO₃ là 3,2 atm. Nếu áp suất riêng phần ở trạng thái cân bằng của SO₂, O₂ lần lượt là 1 atm và 1,8 atm thì áp suất riêng phần ở trạng thái cân bằng của SO₃ là bao nhiêu?
2,4 atm
4,6 atm
5,76 atm
3,22 atm
Lực ion của hỗn hợp KNO₃ 0,005M và NaNO₃ 0,01M là:
0,0275
0,03
0,015
0,025
Hoạt độ của ion SO42− trong dung dịch gồm MgSO4 0,01M, K2SO4 0,02M, Al2(SO4)3 0,001M là:
0,01
0,003
0,009
0,115
Ở 375°C, phản ứng thuận nghịch N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k), Kp = 4,3.10^{-4} có nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là:
[N2] = 0,4420 M; [H2] = 1,3260 M; [NH3] = 1,1160 M
[N2] = 1,3260 M; [H2] = 0,4420 M; [NH3] = 1,1160 M
[N2] = 1,1160 M; [H2] = 0,4420 M; [NH3] = 1,3260 M
[N2] = 0,4420 M; [H2] = 1,1160 M; [NH3] = 1,3260 M
Tính hằng số cân bằng của phản ứng HgCl42−+4CN−⇌Hg(CN)42−+4Cl− . Biết logK1K2K3K4 của Hg(CN)42− là 41,5; logK1K2K3K4 của HgCl42− là 15,2.
1026 ,3
102 ,63
1026 ,3
102 ,63
Cho một hệ phản ứng ở trạng thái cân bằng: N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k). Số câu ĐÚNG là: (1) Khi giảm thể tích thì hệ cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận. (2) Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 tăng nếu tăng áp suất, giảm nhiệt độ. (3) Để điều chế 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 50% thì thể tích H2 cần dùng ở cùng điều kiện là 8 lít. (4) Giả sử trong 1 bình kín với thể tích 0,5 lít, số mol H2 và N2 lần lượt là 0,5 mol và 0,5 mol, nhiệt độ là t°C. Số mol NH3 tạo thành ở trạng thái cân bằng là 0,2 mol. Khi đó hằng số cân bằng Kc của phản ứng là 3,125. (5) Nếu dẫn 1,344 lít khí NH3 tạo thành vào bình chứa 0,672 lít Cl2 thì khối lượng muối thu được sau phản ứng là 2,14 gam.
1
2
3
4
Xác định hệ số cân bằng Kp của phản ứng ở 386°C, biết rằng ở nhiệt độ đó và áp suất 1 atm, khi cho một mol HCl tác dụng với 0,48 mol O2 thì khi cân bằng sẽ được 0,402 mol Cl2.
80,25
80,34
81,12
79,95
Cho cân bằng: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 (ΔH < 0) Để tăng hiệu suất tổng hợp NH3 cần phải: (1) Tăng nhiệt độ. (2) Tăng áp suất. (3) Thêm H2. (4) Thêm N2. Số phát biểu đúng:
0
1
2
3
Tính hệ số hoạt độ của ion Na+ trong hỗn hợp của NaOH 0,05 M; HCl 0,01M và MgCl2 0,005M
F(Na+) = 0,039 khi μ = 0,075
F(Na+) = 0,035 khi μ = 0,07
F(Na+) = 0,04 khi μ = 0,08
F(Na+) = 0,79 khi μ = 0,085
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sai số là thuật ngữ được dùng để diễn tả mức độ sai lệch của phép đo
Trong phân tích việc mắc sai số là không thể tránh được
Ta có thể loại bỏ được sai số khi phân tích
Khi phân tích ta phải cố gắng thực hiện sao cho sai số là nhỏ nhất.
Sai số ngẫu nhiên gây nên bởi những nguyên nhân nào?
Do mẫu do
Do dụng cụ
Do người làm công tác phân tích
Không xác định được
Loại sai số nào có thể hiệu chỉnh và loại trừ khi tiến hành phân tích?
Sai số ngẫu nhiên
Sai số tuyệt đối
Sai số hệ thống
Sai số tương đối
Để tiến hành xử lý số liệu thì người làm phân tích phải tiến hành theo bao nhiêu bước?
5
4
3
6
Giá trị tₙ trong sai số hệ thống được xác định theo công thức nào?
tₙ = |xtb – M| / SD × √n
tₙ = |xtb – M| / SD × √n
tₙ = SD / |xtb – M| × √n
tₙ = SD / |M – xtb| × √n
Công thức tính Qₙ của chuẩn Dixon để xác định sai số thô là gì?
Qₙ = |x₁ – x₂| / (xmax – xmin)
Qₙ = |x₁ – x₂| / (xmax – xmin) × √n
Qₙ = (xmax – xmin) / |x₁ – x₂|
Qₙ = (xmax – xmin) / |x₁ – x₂| × √n
Sai số nào là sai số khi kết quả giữa các lần đo lặp lại khác hẳn so với các giá trị trung bình hay giá trị thực của mẫu?
Sai số hệ thống
Sai số thô
Sai số ngẫu nhiên
Sai số tuyệt đối
Có mấy loại sai số mà nguyên nhân dẫn đến kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm bị lệch nhau?
1
2
3
4
Thông thường sai số tuyệt đối thường được biểu thị dưới dạng nào?
Phần nghìn
Phần triệu
Phần trăm
Không có thứ nguyên
Sai số nào không phải là sai số trong phân tích số liệu?
Sai số thô
Sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống
Sai số thực
Công thức nào sau đây dùng để tính phương sai?
S² = 1/(n-1) ∑(i=0 đến n)(xi - Xtb)²
S² = 1/(n-1) ∑(i=0 đến n)(xi - Xtb)
S² = 1/(n-1) ∑(i=1 đến n)(xi - Xtb)²
S² = 1/(n-1) ∑(i=1 đến n)(xi - Xtb)
Dùng phương pháp chuẩn Dixon (chuẩn Q) để loại trừ loại sai số nào?
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thô
Sai số hệ thống
Sai số trong đối
Sai số do phương pháp đo dẫn đến loại sai số nào?
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thô
Sai số tuyệt đối
Chữ số có nghĩa không tin cậy đứng ở đâu trong dãy số?
Đầu tiên kể từ trái sang
Sau cùng kể từ trái sang
Chữ số đầu tiên bên phải dấu thập phân
Chữ số đầu tiên bên trái dấu thập phân
Chữ số có nghĩa sau cùng của số đo gián tiếp tăng một đơn vị nếu đứng sau nó là chữ số nghi ngờ nào?
Lớn hơn 5
Nhỏ hơn 5
Lớn hơn hoặc bằng 5
Nhỏ hơn hoặc bằng 5
Nguyên nhân nào không gây ra sai số hệ thống?
Sai số do mẫu đo
Sai số do phương pháp đo
Sai số do người làm công tác phân tích
Sai số không xác định
Đại lượng nào sau đây không đặc trưng trong thống kê?
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn tương đối
Phương sai
Độ lệch chuẩn tuyệt đối
Sai số bởi những nguyên nhân không xác định không thể hiệu chỉnh được là:
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số thô
Sai số tương đối
Kết quả định lượng sau cùng là M = 0,0020 g, số đo này gồm bao nhiêu chữ số có nghĩa?
1 chữ số có nghĩa
2 chữ số có nghĩa
4 chữ số có nghĩa
5 chữ số có nghĩa
Trên thang đo của buret có thể tích là 25 ml, vạch chia nhỏ nhất là 0,1 ml. Giả sử thể tích tại điểm tương đương là 16,75 ml. Phát biểu nào sau đây là sai?
Chữ số có nghĩa là 1, 6, 7, 5
Chữ số chắc chắn là: 1, 6, 7
Chữ số nghi ngờ là 5
Chữ số không có nghĩa là 5
Khi đọc thể tích trên buret tại điểm tương đương là 16,45 ml. Buret có vạch chia nhỏ nhất là 0,1 ml. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chữ số có nghĩa là 1, 6, 4, 5
Số 5 là chữ số có nghĩa
Số 5 là chữ số tin cậy
Các số 1, 6, 4 là các chữ số có nghĩa
Phát biểu nào sau đây đúng về sai số thô?
Sai số thô là sai số khi kết quả thu được khác xa với giá trị trung bình hoặc giá trị thực của mẫu thử
Sai số thô là sai số có thể biết rõ nguyên nhân
Sai số thô không thể loại bỏ bằng cách làm nhiều lần
Sai số thô không ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả
Để loại sai số thô, cần làm gì?
Làm nhiều lần và loại đi những giá trị không hợp lý theo quy tắc nhất định
Sử dụng thiết bị hiện đại
Tăng số lượng mẫu thử
Không thể loại bỏ sai số thô
Sai số hệ thống là sai số có thể biết rõ nguyên nhân, nó làm cho kết quả biến đổi theo quy luật nhất định. Điều nào sau đây đúng về ảnh hưởng của sai số hệ thống?
Sai số hệ thống làm giảm độ chính xác của kết quả
Sai số hệ thống không ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả
Sai số hệ thống làm cho kết quả biến đổi ngẫu nhiên
Sai số hệ thống không thể xác định được nguyên nhân
Khi tiến hành phân tích một mẫu bất kỳ thường mắc phải các loại sai số nào?
Sai số ngẫu nhiên
Sai số tuyệt đối
Sai số hệ thống
Cả 3 đều đúng
Sai số ngẫu nhiên là gì?
Sai số do thiết bị đo bị hỏng
Sai số do người làm không cẩn thận
Sai số làm cho dữ liệu thu được dao động ngẫu nhiên quanh giá trị trung bình
Sai số do phương pháp đo sai
