Font size
WorksheetsCÂU HỎI LUYỆN TẬP CUỐI KÌ I – SINH HỌC 10
Total questions: 96
Worksheet time: 52mins
Tổ chức sống nào sau đây là cấp bào quan?
Ribosome.
Gan.
Dạ dày.
Hệ hô hấp.
Cấp độ tổ chức sống nào sau đây được cấu tạo bởi nhiều mô khác nhau cùng phối hợp thực hiện chức năng nhất định?
Quần thể.
Tế bào.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung.
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
Hệ cơ quan.
Mô.
Cơ thể.
Cơ quan.
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
Hệ cơ quan.
Mô.
Cơ thể.
Cơ quan.
Ai là người đầu tiên có những quan sát và mô tả về tế bào sống?
R. Hooke
A.V. Leeuwenhoek
M. Schleiden
T. Schwann
Theo học thuyết tế bào, tế bào
được sinh ra từ sự kết hợp của hai hay nhiều tế bào khác.
là đơn vị cấu trúc và chức năng của mọi cơ thể sống.
của các sinh vật khác nhau do thành phần hóa học hoàn toàn khác nhau.
là cấp độ tổ chức sống cao nhất của cơ thể sống.
Nội dung nào dưới đây không có trong học thuyết tế bào?
Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
Các tế bào được cấu tạo từ các thành phần hóa học tương tự nhau.
Tế bào chỉ được sinh ra từ các tế bào có trước.
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.
Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?
Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành.
Khi trưởng thành các cấp tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
Cấp tổ chức sống hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.
Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào.
Tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của mọi sinh vật sống vì
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
các hoạt động sống đặc trưng đều được diễn ra trong tế bào.
tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất có trong một cơ thể.
hoạt động sống của tế bào phụ thuộc vào hoạt động sống của các bào quan.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống vì
tế bào có chứa thông tin di truyền là các phân tử DNA.
tế bào được cấu tạo từ thành phần hóa học tương tự nhau.
mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
mọi sinh vật đều được cấu tạo từ mô – tập hợp của nhiều tế bào.
Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh
thiếu máu.
bướu cổ.
suy hô hấp.
còi xương.
Thiếu máu do thiếu nguyên tố sắt (Fe) thường dẫn đến triệu chứng gì?
Chóng mặt, mệt mỏi.
Da chuyển sang màu trắng.
Tóc chuyển sang màu bạc.
Mắt đỏ, giảm thị lực.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
(a)
Phân tử sinh học nào sau đây là chất dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào động vật?
Tinh bột.
Glycogen.
Lipid.
Cellulose.
Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?
Hydrogen.
Oxygen.
Carbon.
Nước.
Phân tử sinh học nào sau đây là chất cấu tạo nên thành tế bào thực vật?
Protein.
Glycogen.
Tinh bột.
Cellulose.
Đơn phân cấu tạo nên các acid nucleic (DNA, RNA) là gì?
Nucleotide.
Monosaccharide.
Amino acid.
Acid béo.
Đơn phân cấu tạo nên phân tử protein là gì?
Nucleotide.
Monosaccharide.
Glycero và Acid béo.
Amino acid.
Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào
Số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.
Số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân,
Số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.
Số lượng phân tử đường có trong phân tử đường đó.
Phân tử nào sau đây có đặc điểm khác so với các phân tử còn lại?
Glycogen.
Tinh bột.
Cellulose.
Testosterol.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và galactose?
Đều là các loại đường đơn.
Khác nhau về cấu hình không gian.
Đều có số nguyên tử carbon trong phân tử.
Có công thức phân tử khác nhau.
Nguyên tố tạo nên mạch 'xương sống' của các hợp chất hữu cơ trong tế bào là
carbon.
oxygen.
hydrogen.
nitrogen.
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất hữu cơ là
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Carbohydrate có chức năng nào sau đây?
Giúp cho sự hấp thụ một số vitamin.
Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Quy định, lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Là chất xúc tác sinh học cho hầu hết các phản ứng trong tế bào và cơ thể.
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Tham gia cấu tạo nhiều hợp chất trong tế bào và cơ thể.
Là chất xúc tác sinh học cho hầu hết các phản ứng trong tế bào và cơ thể.
Chức năng nào sau đây là của protein?
Quy định, lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào và cơ thể.
Giúp cho sự hấp thụ một số vitamin.
Là chất xúc tác sinh học cho hầu hết các phản ứng trong tế bào và cơ thể.
Chức năng nào sau đây là của nucleic acid?
Quy định, lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Giúp cho sự hấp thụ một số vitamin.
Là chất xúc tác sinh học cho hầu hết các phản ứng trong tế bào và cơ thể.
Khi trộn dung dịch chứa iodine với chất X, iodine sẽ đi vào bên trong chuỗi xoắn amylose của chất X tạo thành phức hợp có màu xanh đen. Đây là phản ứng nhận biết chất X. Vậy chất X là
Tinh bột.
Cellulose.
Glycogen.
Protein.
Khi trộn dung dịch chứa iodine với tinh bột, iodine sẽ đi vào bên trong chuỗi xoắn amylose của tinh bột tạo thành phức hợp có màu
trắng đục.
xanh đen.
đỏ gạch.
tím.
Loài nào sau đây là sinh vật nhân sơ?
HIV.
Ruồi giấm.
Trực khuẩn lao.
Nấm men.
Đặc điểm khác biệt chính giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì?
Tế bào nhân sơ không có DNA, còn tế bào nhân thực thì có.
Tế bào nhân sơ không có nhân, còn tế bào nhân thực thì có.
Tế bào nhân sơ không có màng sinh chất, còn tế bào nhân thực thì có.
Tế bào nhân sơ không thể lấy năng lượng từ môi trường, còn tế bào nhân thực thì có thể.
Một loại tế bào có kích thước nhỏ, chưa có màng nhân và không có các bào quan có màng. Đó là loại tế bào nào?
Tế bào động vật.
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào thực vật.
Tế bào nấm men.
Một loại tế bào có màng nhân, hệ thống nội màng phát triển, không có thành tế bào và không có lục lạp. Đó là loại tế bào nào?
Tế bào động vật.
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào thực vật.
Tế bào nấm.
Thành phần nào sau đây là đặc điểm chung có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Có ti thể.
Có màng nhân.
Có ribosome.
Có hệ thống nội màng.
Thành phần nào sau đây là đặc điểm nhận biết của tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ?
Có tế bào chất.
Có màng sinh chất.
Có ribosome.
Có màng nhân và hệ thống nội màng.
Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?
DNA.
lưới nội chất
màng sinh chất
ribosome
Tế bào nhân sơ không có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, khoảng 0,5 – 10 μm.
Chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa phân tử DNA dạng vòng kép.
Cấu tạo đơn giản gồm: Thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân và ribosome.
Tất cả các tế bào nhân sơ đều có vỏ nhầy, plasmid, lông nhung và roi.
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, không có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, không có nhân hoàn chỉnh, không có các bào quan có màng.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Cho các phát biểu sau: (1) Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào nhân sơ. (2) Tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều chưa có nhân hoàn chỉnh. (3) Trong tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều có các bào quan không màng. (4) Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng còn tế bào nhân sơ không có. Số phát biểu đúng khi nói về tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
1.
2.
3.
4.
Cho các phát biểu sau: (1) Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào nhân sơ. (2) Tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều chưa có nhân hoàn chỉnh. (3) Trong tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều có các bào quan không màng. (4) Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng còn tế bào nhân sơ không có. Số phát biểu đúng khi nói về tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
1.
2.
3.
4.
Thành phần chính của vỏ ngoài màng sinh chất là:
Phospholipid và protein.
Cacohydrate.
Glycoprotein.
Cholesterol.
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi:
Các phân tử protein và nucleic acid.
Các phân tử phospholipid và nucleic acid.
Các phân tử protein và phospholipid.
Các phân tử phospholipid.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi 1 lớp màng.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân còn có vai trò tổng hợp rRNA.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi 2 lớp màng.
Chất nhiễm chứa sợi nhiễm sắc mang thông tin di truyền.
Nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào.
Nhân còn có vai trò tổng hợp DNA.
Gan tham gia vào giải độc rất nhiều chất độc và thuốc. Cấu trúc nào sau đây chủ yếu tham gia vào quá trình này và có số lượng phong phú trong các tế bào gan?
Lưới nội chất hạt.
Lưới nội chất trơn.
Bộ máy Golgi.
Lysosome.
Bào quan nào chịu trách nhiệm tổng hợp các loại lipid, chuyển hóa đường, và khử độc cho tế bào (đặc biệt ở tế bào gan)?
Bộ máy Golgi.
Lưới nội chất trơn.
Lục lạp.
Không bào.
Bào quan nào chịu trách nhiệm tổng hợp protein tiết, protein màng và vận chuyển chúng đến các bào quan khác hoặc ra khỏi tế bào?
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Lưới nội chất trơn.
Lưới nội chất hạt.
Bào quan nào sau đây có ở tế bào thực vật?
Không bào co bóp
Lysosome.
Lục lạp.
Không bào trung tâm.
Phân tử nào sau đây không nằm trong lớp lipid kép?
Protein xuyên màng.
Glycolipid.
Protein bám màng.
Glycoprotein.
Bào quan nào sau đây có chức năng quang hợp, chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học (ATP và NADPH) ở thực vật và tảo?
Ti thể.
Lục lạp.
Lưới nội chất.
Không bào.
Bào quan nào sau đây là bào quan tiêu hóa của tế bào?
Lysosome.
Peroxisome.
Không bào.
Lưới nội chất.
Bào quan nào sau đây có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
Lục lạp.
Trung thể.
Không bào trung tâm.
Ti thể.
Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật là
ti thể.
trung thể.
lục lạp.
lưới nội chất hạt.
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là
A. có chứa sắc tố quang hợp.
B. có chứa nhiều loại enzyme hô hấp.
C. được bao bọc bởi lớp màng kép.
D. có chứa nhiều enzyme quang hợp.
Bào quan có ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Ribosome.
Lục lạp.
Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ tim.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào xương.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều lysosome nhất?
Tế bào thần kinh.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào cơ tim.
Tế bào hồng cầu.
Bào quan có khả năng tự tổng hợp protein đó là
ti thể, lục lạp
lysosome, không bào
lục lạp, không bào
Lysosome., ti thể
Thành phần nào sau đây cấu tạo nên bộ khung tế bào?
Màng nhân.
Vi sợi.
Ti thể.
Sợi nhiễm sắc.
Những phần tử nào sau đây là thành phần cấu tạo chính của màng sinh chất?
Phospholipid và triglyceride.
Carbohydrate và protein.
Phospholipid và protein.
Glycoprotein và cholesterol.
Phân tử nào sau đây định vị ở cả hai lớp lipid kép?
Protein xuyên màng.
Cholesterol.
Protein bám màng.
Oligosaccharide.
Thành phần nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hình dạng của tế bào thực vật?
Thành tế bào.
Màng sinh chất.
Lưới nội chất.
Cấu sinh chất.
Phân tử nào sau đây có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?
CO₂.
Amino acid.
Glucose.
H₂O.
Trong cơ thể thực vật, các phân tử nhỏ và ion có thể di chuyển từ tế bào chất của một tế bào này đến tế bào chất của một tế bào liền kề qua
cầu sinh chất.
lưới nội chất.
túi vận chuyển.
protein vận chuyển.
Sự di chuyển của các chất từ nước qua màng sinh chất được gọi là
sự thẩm thấu.
sự khuếch tán đơn giản.
sự ẩm bào.
sự thực bào.
Trao đổi chất qua màng sinh chất có hai hình thức chủ yếu đó là
khuếch tán và thẩm thấu.
vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
khuếch tán trực tiếp và khuếch tán qua kênh.
nhập bào và xuất bào.
Hình bên mô tả hiện tượng gì?
Xuất bào.
Nhập bào.
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển ... là phương thức vận chuyển các chất qua ... ngược chiều gradient nồng độ và ...
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển (1)... là phương thức vận chuyển các chất qua (2)... theo chiều gradient nồng độ và (3)...
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
Sự vận chuyển các chất qua lớp lipid kép từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp là phương thức
khuếch tán đơn giản.
khuếch tán tăng cường.
thẩm thấu.
vận chuyển chủ động.
Ở các tế bào lông ruột, nồng độ glucose cao hơn trong mao mạch ruột. Phương thức vận chuyển glucose từ tế bào lông ruột vào mao mạch ruột được sử dụng ở đây là
khuếch tán (tăng cường)
xuất bào
vận chuyển chủ động
thẩm thấu
Sự vận chuyển các chất qua màng với sự tham gia của protein vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp là phương thức
khuếch tán đơn giản.
khuếch tán tăng cường.
thẩm thấu.
vận chuyển chủ động.
Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là vì của hình thức
xuất bào.
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
thực bào.
Một người ăn chay trường cần ưu tiên bổ sung loại thực phẩm nào sau đây để đảm bảo cung cấp đủ nguồn protein cho cơ thể?
Khoai tây, gạo, bánh mì.
Dầu oliu, bơ thực vật.
Các loại đậu (đậu nành, đậu phụ, đậu đen), nấm.
Trái cây tươi, rau xanh (Vitamin, khoáng chất).
Một vận động viên Marathon cần ưu tiên bổ sung loại thực phẩm nào sau đây để có nguồn năng lượng dồi dào, bền bỉ cho quá trình thi đấu kéo dài?
Thịt, trứng, sữa, đậu nành (Protein).
Dầu ăn, mỡ động vật (Lipid).
Khoai tây, gạo, bánh mì (Carbohydrate/Tinh bột).
Trái cây tươi, rau xanh (Vitamin, khoáng chất).
Khi phân tử nước di chuyển từ đất vào không bào của một tế bào lông hút ở rễ, nó phải đi qua một số thành phần cấu trúc của tế bào. Trật tự nào sau đây thể hiện các cấu trúc mà phân tử nước sẽ lần lượt đi qua?
Màng sinh chất → thành tế bào → tế bào chất → màng không bào.
Thành tế bào → màng sinh chất → bào tương → màng không bào.
Thành tế bào → tế bào chất → màng sinh chất → màng không bào.
Màng không bào → màng sinh chất → màng không bào → bào tương.
Các đoạn thân cây cần tây được ngâm trong nước cất khoáng vài giờ thì trở nên cứng và chắc. Những đoạn thân cây tương tự được ngâm trong dung dịch muối nở nên cong và mềm hơn. Từ đó, chúng ta có thể suy ra rằng chất tế bào của thân cây cần tây
nhược trương đối với cả nước cất và dung dịch muối.
ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
ưu trương đối với nước cất nhưng nhược trương đối với dung dịch muối.
nhược trương đối với nước cất nhưng ưu trương đối với dung dịch muối.
Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó?
Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.
Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.
Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thấm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thấm thấu ra khỏi tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Vì sao thường xuyên ngâm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh.
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí.
Khi nói về tế bào nhân thực mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a) Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
b) Các thành phần của màng tế bào (glycoprotein, protein, photpholipid, cholesterol) đều được tổng hợp từ lưới nội chất hạt và hoàn thiện, phân phối ở bộ máy golgi.
c) Ti thể và lục lạp là hai bào quan có khả năng chuyển hóa năng lượng trong tế bào.
d) Biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm đến các vị trí khác nhau thông qua các túi tiết hay lysosome tổng hợp polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật là chức năng của bộ máy golgi.
a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai
a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng
a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng
a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai
Câu 2: Khi nói về tế bào nhân thực mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a) Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
b) Các thành phần của màng tế bào (glycoprotein, protein, photpholipid, cholesterol) đều được tổng hợp từ lưới nội chất hạt và hoàn thiện, phân phối ở bộ máy golgi.
c) Ti thể và lục lạp là hai bào quan có khả năng chuyển hóa năng lượng trong tế bào.
d) Biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm đến các vị trí khác nhau thông qua các túi tiết hay lysosome tổng hợp polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật là chức năng của bộ máy golgi.
a. đúng b.đúng c.sai d. đúng
a.sai b.đúng c.sai d.đúng
a.đúng b.đúng c.đúng d.đúng
a.đúng b.đúng c.đúng d.sai
Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường I, II, III, theo thứ tự các hình dưới đây, người ta quan sát thấy các hiện tượng như hình vẽ, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a.đúng b.sai c.sai d.đúng
a.sai b.sai c.đúng d.sai
a.đúng b.đúng c.sai d.đúng
a,sai b.đúng c.đúng. đúng
câu 4: Mỗi phát biểu sau về trao đổi chất qua màng sinh chất là đúng hay sai?
a) Nhập bào và xuất bào là các hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn qua màng tế bào có tiêu tốn năng lượng ATP.
b) Trong môi trường đẳng trương, tế bào thực vật và tế bào động vật đều bị trương nước và vỡ ra.
c) Vận chuyển chủ động luôn cần chất mang protein để đưa chất qua màng.
d) Thẩm thấu là một hình thức vận chuyển thụ động.
(a)
Câu 5. Mỗi phát biểu sau về trao đổi chất qua màng sinh chất là đúng hay sai?
a) Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển các chất qua màng không cần năng lượng ATP và theo chiều gradient nồng độ.
b) Thẩm thấu là sự khuếch tán của các phân tử chất tan qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ chất tan cao sang nơi có nồng độ chất tan thấp.
c) Các chất có kích thước lớn như protein, hormone thường được đưa vào hoặc thải ra khỏi tế bào bằng hình thức nhập bào và xuất bào.
d) Trong môi trường nhược trương, tế bào thực vật không bị vỡ vì đã có thành tế bào bảo vệ.
(a)
Câu 6. Khi nói về tế bào nhân sơ, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai:
a) Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện một số bào quan có màng bao bọc.
b) Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử DNA dạng vòng duy nhất.
c) Thành tế bào có chức năng quy định hình dạng của tế bào và chống lại sự trương nước làm vỡ tế bào.
d) Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường.
(a)
Câu 7. Trong tế bào X có chứa một số thành phần được mô tả như sau: - B là trung tâm thông tin, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. - C là loại bào quan chứa nucleic acid và có chức năng quang hợp. 7 - D là hệ thống nội màng chằng chịt thông thương nối tiếp với bào quan B và là vị trí đính của bào quan E có khả năng tạo chất F. Nhận định dưới đây là đúng hay sai:
a) X là tế bào động vật hoặc thực vật.
b) B là nhân tế bào.
c) C là lục lạp, D là lưới nội chất hạt.
d) E là ribosome, F là protein.
(a)
Câu 8. Bệnh tả ở người là do 1 loại vi khuẩn vi khuẩn gram âm có thành tế bào để giữ ổn định hình dạng tế bào, roi và lông để di chuyển sống trong ruột non gây ra, có thể bùng phát thành dịch. Vi khuẩn này sinh ra độc tố gây hiện tượng mất muối và nước qua đường tiêu hóa của người bệnh. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về vi khuẩn này?
a) Vi khuẩn có thể di chuyển tự do trong ruột non của người.
b) Nếu dùng lysozyme loại bỏ thành của vi khuẩn sau đó đưa vào dung dịch đẳng trương thì các tế bào sẽ có hình cầu.
c) Nếu đưa vi khuẩn vào môi trường nhược trương thì tế bào sẽ bị vỡ ra.
d) Sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý là một trong những phương pháp điều trị bệnh này.
(a)
Câu 9. Hiện tượng xâm nhập mặn có thể gây hậu quả nghiêm trọng khiến hàng loạt các cây trồng bị chết và không còn tiếp tục gieo trồng được những loại cây đó trên vùng đất này nữa. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiện tượng này?
a) Hiện tượng xâm nhập mặn hay còn gọi là đất bị nhiễm mặn, đây là môi trường nhược trương đối với tế bào rễ cây.
b) Trong môi trường này tế bào lông hút của rễ không hút được nước và muối khoáng nên cây sẽ chết hàng loạt.
c) Nếu đất không bị nhiễm mặn, rễ cây sẽ hút nước qua cơ chế thẩm thấu.
d) Có thể rửa mặn bằng cách dẫn nước ngọt vào ruộng, cày, bừa, sục bùn để hòa tan muối khoáng, sau đó tháo nước ra kênh rạch, sông,…
(a)
(a)
Câu 1. Cho các tổ chức sống: tim, não, phổi, ti thể, lục lạp và ribosome. Có bao nhiêu tổ chức sống là bào quan?
4
2
3
1
Câu 2. Trong phân tử nước, nguyên tử Oxygen có thể hình thành tối đa bao nhiêu liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử hydro?
1
5
2
4
Câu 3. Có bao nhiêu nhận định trong số những nhận định dưới đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào và cơ thể? I. Nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất. II. Nước là thành phần cấu trúc của tế bào. III. Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động. IV. Nước điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.
4
1
3
2
Câu 4. Một nguyên tử Carbon có 4 electron hóa trị ở vòng ngoài. Nguyên tử này có thể hình thành tối đa bao nhiêu liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác?
3
2
4
5
Câu 5. Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân? a) Glucose; b) Acid béo; c) Protein; d) Cellulose; e) ATP; f) RNA; g) Glycogen; h) Cholesterol.
5
4
3
6
