Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HKI KHỐI 10
Total questions: 98
Worksheet time: 52mins
Nhà khoa học đầu tiên quan sát được tế bào dưới kính hiển vi là
Robert Hooke.
Matthias Schleiden.
Theodor Schwann.
Rudolf Virchow.
Nhà khoa học đầu tiên quan sát được hình dạng của vi khuẩn và nguyên sinh động vật là
Robert Hooke.
Matthias Schleiden.
Leeuwenhoek.
Rudolf Virchow.
Cho các nội dung sau: (1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào. (2) Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống. (3) Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước. (4) Tế bào động vật và tế bào thực vật phức tạp hơn tế bào vi khuẩn. Các nội dung được đề cập đến trong học thuyết tế bào do 3 nhà khoa học là Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất vào khoảng giữa thế kỉ XIX là
A. 1, 2, 3
B. 2, 3, 4
C. 1, 3, 4
D. 1, 2, 4
Cơ thể sinh vật đa bào lớn lên được là nhờ hoạt động sống nào sau đây của tế bào?
Sự vận động của tế bào.
Sự vận động và cảm ứng của tế bào.
Sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào.
Sự cảm ứng, tự điều chỉnh và thích nghi của tế bào.
Biết hai chỗ trống thiếu cùng một từ, điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ …., các hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong …….”
Tế bào.
Phân tử.
Cơ quan.
Bào quan.
Cho các nội dung sau: (1) Tế bào chứa chất di truyền, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia. (2) Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hóa học tương tự nhau. (3) Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng đều diễn ra trong tế bào. (4) Hoạt động của tế bào phụ thuộc vào hoạt động của các bào quan bên trong tế bào (ti thể, nhân,…). (5) Hoạt động của một cơ thể sống phụ thuộc vào sự phối hợp hoạt động của các tế bào trong cơ thể. Nội dung nào không thuộc học thuyết tế bào?
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 3, 4
4, 5
Trong sinh học virus được coi là gì?
Dạng sống đặc biệt
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
Động vật ký sinh
So với các nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên, các nguyên tố cần thiết cho sinh vật chiếm khoảng
20 – 25 %.
30 – 35 %.
40 – 45 %.
45 – 50 %.
Dựa vào tỉ lệ phần trăm khối lượng cơ thể, các nguyên tố trong cơ thể sinh vật được chia thành hai nhóm là
A. đa lượng và vi lượng.
B. đa lượng và đại lượng.
C. vô cơ và hữu cơ.
D. vi lượng và hữu cơ.
Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên tố đa lượng?
Các nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01 % khối lượng cơ thể.
Các nguyên tố đa lượng chủ yếu tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
Các nguyên tố đa lượng chỉ có vai trò hoạt hóa các enzyme trong cơ thể.
Các nguyên tố đa lượng chỉ có chức năng xây dựng nên cấu trúc tế bào.
Các nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm lượng rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể vì
chúng là thành phần cấu tạo không thể thiếu trong các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid, protein, carbohydrate, lipid.
chúng là vừa là nguyên liệu vừa là chất xúc tác cho mọi phản ứng hóa sinh xảy ra trong tế bào để duy trì sự sống.
chúng là thành phần cấu tạo nên các enzyme, giúp hoạt hóa các enzyme và nhiều hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của cơ thể.
chúng có vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.
Thiếu Iodine có thể dẫn đến bệnh nào sau đây?
Bệnh loãng xương.
Bệnh thiếu máu.
Bệnh bướu cổ.
Bệnh béo phì.
Thiếu Calcium có thể dẫn đến bệnh nào sau đây?
Bệnh loãng xương.
Bệnh thiếu máu.
Bệnh bướu cổ.
Bệnh béo phì.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?
Vì sao không nên bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh?
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến các tế bào trong rau củ không thực hiện được quá trình hô hấp tế bào dẫn đến rau củ bị hỏng nhanh.
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng dẫn đến phá vỡ hết các tế bào của rau quả.
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến các tế bào trong rau củ không thực hiện được quá trình oxy hóa dẫn đến rau củ bị hỏng nhanh.
Vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng dẫn đến co xoắn hết các tế bào của rau quả.
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại?
Tính liên kết
Tính điều hòa
Tính phân cực
Tính cách li
Thiếu máu do thiếu nguyên tố iron thường dẫn đến triệu chứng gì?
Chóng mặt, mệt mỏi
Da chuyển sang màu trắng
Tóc chuyển sang màu bạc
Mắt đỏ, giảm thị lực
Liên kết hóa học nào giữ các phân tử nước lại?
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydrogen
Liên kết peptide
Liên kết photphodieste
Hãy cho biết nguyên tố iron là thành phần của cấu trúc nào?
Hemoglobin trong hồng cầu của động vật
Diệp lục trong lá cây
Sắc tố melanin trong lớp da
Sắc tố của hoa, quả ở thực vật
Dựa trên tiêu chí nào sau đây mà carbohydrate được phân loại thành 3 nhóm là monosaccharide, disaccharide và polysaccharide?
Dựa trên số lượng đơn vị đường trong phân tử carbohydrate.
Dựa trên nguồn gốc thực vật hay động vật của carbohydrate.
Dựa trên vị ngọt của carbohydrate.
Dựa trên khả năng hòa tan trong nước của carbohydrate.
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactose
Cellulose
Mantose
Sucrose
Ăn quá nhiều tinh bột sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
Bệnh bướu cổ
Bệnh còi xương
Bệnh tiểu đường
Bệnh gout
Ăn quá nhiều chất đạm sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
Bệnh bướu cổ
Bệnh còi xương
Bệnh tiểu đường
Bệnh gout
Sucrose là loại đường có trong
Sữa động vật.
Cây mía.
Mạch nha.
Mật ong
Maltose là loại đường có trong
Sữa động vật.
Cây mía.
Mạch nha.
Mật ong
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Nhóm phân tử nào sau đây gồm các phân tử sinh học lớn tham gia cấu tạo tế bào?
Carbohydrate, protein, nucleic acid, aldehyde.
Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid.
Protein, nucleic acid, alcohol, enzyme, hormone.
Protein, nucleic acid, lipid, acid hữu cơ, vitamin.
Nucleotide – đơn phân của nucleic acid có cấu tạo gồm 3 thành phần là
gốc phosphate, đường pentose, nitrogenous base.
gốc phosphate, đường ribose, nitrogenous base.
gốc phosphate, đường deoxyribose, nitrogenous base.
gốc phosphate, đường glucose, nitrogenous base.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về protein?
Protein chiếm đến hơn 50 % khối lượng vật chất khô của tế bào.
Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nucleotide.
Protein tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Để thực hiện chức năng, protein phải có cấu trúc không gian bậc 3 trở lên.
Cho các loại carbohydrate sau: (1) Ribose. (2) Glucose. (3) Fructose. (4) Saccharose. (5) Maltose. (6) Galactose. Hãy phân loại các loại carbohydrate này thành ba bậc 3 trở lên.
Saccharose: Disaccharide
Glucose: Monosaccharide
Ribose: Monosaccharide
Fructose: Monosaccharide
Maltose: Disaccharide
Trong số các carbohydrate trên, số carbohydrate thuộc nhóm đường đôi là
2.
3.
4.
5.
Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Vì cellulose giúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài.
Vì cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn dự trữ năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Lipid không có đặc điểm nào sau đây?
Có cấu trúc đa phân.
Không tan trong nước.
Tan trong dung môi hữu cơ.
Có cấu trúc phân tử đa dạng.
Đơn phân cấu tạo nên protein là
nucleotide.
amino acid.
glucose.
acid béo.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về lipid?
Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đều có đặc tính chung là kị nước (không tan trong nước).
Chỉ có chức năng cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Đều có cấu trúc lưỡng cực với một đầu ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về điểm khác biệt trong chức năng của DNA và RNA?
DNA có chức năng chủ yếu là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. RNA có chức năng chủ yếu là tham gia thực hiện quá trình tổng hợp protein.
DNA có chức năng chủ yếu là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. RNA có chức năng chủ yếu là điều hòa hoạt động gene.
DNA có chức năng chủ yếu là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. RNA có chức năng chủ yếu là xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
DNA có chức năng chủ yếu là điều hòa hoạt động của gene. RNA có chức năng chủ yếu là xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn ra thành 2 loại:
Gram dương và Gram âm
Có và không có thành tế bào
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram dương (Gram +) và vi khuẩn Gram âm (Gram-)?
A. Thành tế bào.
B. Vùng nhân.
C. Màng sinh chất.
D. Plasmid.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmid ở tế bào vi khuẩn?
Plasmid là thành phần bắt buộc trong mọi tế bào vi khuẩn.
Tế bào vi khuẩn thường chỉ chứa duy nhất 1 phân tử plasmid.
Plasmid là phân tử DNA mạch thẳng, nhỏ, không liên kết với protein.
Plasmid chứa một số gene hỗ trợ cho sự sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn.
Vai trò của vỏ nhầy ở tế bào vi khuẩn là
giúp tăng khả năng bám dính của tế bào trên các bề mặt và bảo vệ tế bào tránh khỏi các tác nhân bên ngoài.
giúp tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào.
giúp dự trữ các chất dinh dưỡng để hỗ trợ cho sự sinh trưởng và phát triển của tế bào vi khuẩn.
giúp kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào đồng thời đảm bảo khả năng sinh độc tố của tế bào.
Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?
Màng tế bào.
Ribosome.
Lưới nội chất.
Tế bào chất.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa thành tế bào của vi khuẩn và thành tế bào của thực vật?
Thành tế bào của vi khuẩn mỏng còn thành tế bào của thực vật dày.
Thành tế bào của vi khuẩn nằm trong màng tế bào còn thành tế bào của thực vật nằm ngoài màng tế bào.
Thành tế bào của vi khuẩn được cấu tạo bằng peptidoglycan còn thành tế bào thực vật được cấu tạo bằng cellulose.
Thành tế bào của vi khuẩn có chức năng dự trữ các chất dinh dưỡng còn thành tế bào thực vật có chức năng bảo vệ.
Câu 44. Cho các đặc điểm sau: Hãy điền vào chỗ trống các đặc điểm của vi khuẩn.
(1) Có kích thước nhỏ. (2) Sống kí sinh và gây bệnh.
(1) Có kích thước lớn. (2) Sống tự dưỡng hoàn toàn.
(1) Không có kích thước xác định. (2) Không gây bệnh.
(1) Có kích thước trung bình. (2) Sống cộng sinh với thực vật.
Những đặc điểm có ở tất cả các loại vi khuẩn là
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
Khi được nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm và Gram dương sẽ có màu:
Vi khuẩn Gram âm bắt màu đỏ, vi khuẩn Gram dương bắt màu tím
Vi khuẩn Gram âm bắt màu tím, vi khuẩn Gram dương bắt màu đỏ
Vi khuẩn Gram âm bắt màu tím, vi khuẩn Gram dương bắt màu lục
Vi khuẩn Gram âm bắt màu lục, vi khuẩn Gram dương bắt màu đỏ
Ribosome của tế bào nhân sơ thuộc loại
70S
80S
50S
Cả 70S và 80S
Ribosome trong tế bào chất của tế bào nhân thực thuộc loại
70S
80S
50S
Cả 70S và 80S
Trong tế bào nhân thực, các bào quan nào dưới đây thuộc nhóm bào quan không có màng:
Ti thể, lục lạp, Ribosome
Ribosome, trung thể
Ti thể, lục lạp, lisosome
Lisosome, trung thể, nhân
Trong tế bào nhân thực, các bào quan nào dưới đây thuộc nhóm bào quan có màng:
Ti thể, lục lạp, Ribosome
Ribosome, trung thể
Ti thể, lục lạp, lisosome
Lisosome, trung thể, nhân
Chức năng của thành tế bào thực vật là
bảo vệ, tạo hình dạng đặc trưng và tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào.
tham gia hỗ trợ tế bào giúp tạo ra phần lớn ATP cho các hoạt động sống của tế bào.
tham gia quang hợp giúp tổng hợp các chất hữu cơ để tích lũy năng lượng và xây dựng tế bào.
sửa đổi, phân loại, đóng gói và vận chuyển các sản phẩm tổng hợp từ lưới nội chất đến các bào quan khác hay xuất ra màng.
Bào quan được xem là "nhà máy năng lượng" của tế bào là
ti thể.
lục lạp.
lưới nội chất.
lysosome.
Trong các loại tế bào sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ tim.
Tế bào xương.
Nhóm bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
Lysosome
Lục lạp
Thành tế bào
Không bào
Nhóm bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
A. Trung thể và lysosome.
B. Bộ máy Golgi và peroxisome.
C. Bộ máy Golgi và lysosome.
D. Lục lạp và không bào trung tâm.
Ở tế bào động vật, nếu trung thể bị mất đi thì hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Các hoạt động sống của tế bào bị rối loạn.
Tế bào sẽ chết hoặc sinh trưởng chậm.
Quá trình phân chia của tế bào bị rối loạn.
Quá trình nhân đôi của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
Ở tế bào nhân thực, chức năng chủ yếu của lưới nội chất là
bao gói và vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào ra bên ngoài tế bào.
tổng hợp protein tiết ra ngoài, protein cấu tạo màng sinh chất, protein trong lysosome.
vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp ở nhân đến các bào quan khác trong tế bào.
tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối để bảo vệ tế bào.
Trong tế bào nhân thực, ribosome tồn tại chủ yếu ở:
Thành tế bào.
Màng tế bào.
Bào tương của tế bào.
Lưới nội chất hạt.
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ nào sau đây?
Giúp tế bào di chuyển.
Neo giữ các bào quan và enzyme.
Giúp duy trì hình dạng tế bào.
Vận chuyển oxygen cho tế bào.
Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan tham gia vào quá trình này là
lưới nội chất.
bộ máy Golgi.
lysosome.
ribosome.
Hai thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực là
phospholipid và carbohydrate.
protein và nucleic acid.
phospholipid và protein.
carbohydrate và phospholipid.
Bào quan giúp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học là
Ti thể
Lục lạp
Lysosome
Ribosome
Nhân điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào bằng cách:
ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động
thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Các hình thức trao đổi chất qua màng gồm
khuếch tán và thẩm thấu.
vận chuyển chủ động và xuất nhập bào.
vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động và xuất nhập bào.
Sự thẩm thấu là
sự di chuyển của các phân tử nước qua màng bán thấm ngăn cách giữa hai vùng có nồng độ chất tan khác nhau.
sự di chuyển của các phân tử khí qua màng bán thấm ngăn cách giữa hai vùng có nồng độ chất tan khác nhau.
sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng bán thấm ngăn cách giữa hai vùng có nồng độ chất tan khác nhau.
sự di chuyển của các phân tử đường qua màng bán thấm ngăn cách giữa hai vùng có nồng độ chất tan khác nhau.
Nguyên lí của sự thẩm thấu là
nước di chuyển từ nơi có thế nước cao sang nơi có thế nước thấp hơn.
nước di chuyển từ nơi có ít phân tử nước sang nơi có nhiều phân tử nước hơn.
nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan cao sang nơi có nồng độ chất tan thấp hơn.
nước di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu cao sang nơi có áp suất thẩm thấu thấp hơn.
Cho tế bào hồng cầu ếch vào môi trường A thấy tế bào hồng cầu bị teo lại. Môi trường A là
môi trường bão hòa.
môi trường ưu trương.
môi trường đẳng trương.
môi trường nhược trương.
Cho tế bào biểu bì của thải lái tả vào môi trường NaCl 10% sẽ xuất hiện hiện tượng nào sau đây?
Cả tế bào co lại.
Cả tế bào trương phồng lên.
Khối nguyên sinh chất của tế bào co lại.
Khối nguyên sinh chất của tế bào trương phồng lên rồi vỡ.
Câu 69. Phát biểu nào sau đây là đúng về hình thức vận chuyển thụ động?
Vận chuyển thụ động không tiêu tốn năng lượng của tế bào.
Vận chuyển thụ động luôn cần enzyme hỗ trợ.
Vận chuyển thụ động chỉ xảy ra ở thực vật.
Vận chuyển thụ động làm tăng nồng độ chất bên trong tế bào.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?
Tiêu tốn năng lượng ATP của tế bào.
Cần sự tham gia của protein vận chuyển.
Vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ.
Phụ thuộc vào nồng độ chất tan bên ngoài và bên trong tế bào.
Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào gồm
vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động và vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào.
vận chuyển thụ động, vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào, thực bào, ẩm bào và xuất bào.
khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu và vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào.
khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường, thẩm thấu, thực bào, ẩm bào và xuất bào.
Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào là
năng lượng cơ học.
năng lượng hoá học.
năng lượng điện.
năng lượng nhiệt.
Các thành phần cấu tạo nên phân tử ATP gồm
A. nitrogenous base adenine, 3 gốc phosphate, đường ribose.
B. nitrogenous base adenine, 2 gốc phosphate, đường ribose.
C. nitrogenous base thymine, 3 gốc phosphate, đường ribose.
D. nitrogenous base thymine, 2 gốc phosphate, đường ribose.
Cho các hoạt động sau: (1) Tổng hợp các chất hoá học cần thiết cho tế bào. (2) Vận chuyển chủ động các chất qua màng. (3) Sinh công cơ học. (4) Vận chuyển thụ động các chất qua màng. Số hoạt động cần sử dụng năng lượng ATP là
1.
2.
3.
4.
Enzyme là
chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
chất xúc tác hoá học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
chất xúc tác sinh học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
chất xúc tác hóa học đặc hiệu làm tăng tốc độ phản ứng, bị biến đổi khi kết thúc phản ứng.
Vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất của enzyme được gọi là
trung tâm hoạt động.
phức hợp enzyme - cơ chất.
phức hợp enzyme - sản phẩm.
cofactor.
Hầu hết các enzyme có bản chất là
protein.
carbohydrate.
lipid.
nucleic acid.
Trong các dạng năng lượng sau đây, có bao nhiêu dạng năng lượng tồn tại trong tế bào?
2.
3.
4.
5.
Sự chuyển hóa năng lượng là
sự tạo thành năng lượng ATP cung cấp cho tế bào.
sự tạo thành nhiệt duy trì nhiệt độ cơ thể.
sự hao phí năng lượng trong quá trình sống của tế bào.
sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
Sự chuyển hóa năng lượng xảy ra trong quá trình quang hợp là
hóa năng thành quang năng.
quang năng thành hóa năng.
hóa năng thành điện năng.
điện năng thành hóa năng.
Đặc điểm nào dưới đây không phải của enzyme?
Là hợp chất cao năng.
Là chất xúc tác sinh học.
Được tổng hợp trong các tế bào sống.
Có khả năng làm tăng tốc độ phản ứng.
Tính đặc hiệu của enzyme được quy định bởi
sự phù hợp giữa cấu hình không gian của trung tâm hoạt động trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.
sự phù hợp giữa cấu hình không gian của chất kích thích trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.
sự phù hợp giữa cấu hình không gian của chất ức chế trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.
sự phù hợp giữa cấu hình không gian của cofactor trên enzyme với cấu trúc của cơ chất.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính của enzyme?
Nhiệt độ càng cao thì hoạt tính của enzyme càng tăng.
Độ pH càng thấp thì hoạt tính của enzyme càng tăng.
Với một lượng cơ chất không đổi, nồng độ enzyme càng cao thì hoạt tính của enzyme càng tăng.
Với một lượng enzyme không đổi, nồng độ cơ chất tăng thì hoạt tính của enzyme cũng tăng cho tới khi đạt ngưỡng.
Một phân tử DNA có chiều dài là 6800Å. Tổng số nucleotide trong DNA này là:
2000
3500
4000
8000
Một phân tử DNA có 500 nucleotide loại A, số Nucleotide loại G chiếm 30% tổng số Nu trong DNA. Tính tổng số Nu trong DNA này.
1000
2500
3500
3250
Một phân tử DNA có 500 nucleotide loại A, số Nucleotide loại G chiếm 30% tổng số Nu trong DNA. Tính tổng số liên kết Hydrogen trong DNA này.
2750
2500
3000
3250
Một phân tử DNA có 4000 nucleotide và 4800 liên kết hydrogen. Tìm số nu từng loại của phân tử
A. A=T= 1200, G=C= 800
B. A=C= 1200, T=G=800
C. A=T= 800, G=C=1200
D. A=G= 800, T=C=1200
Một mạch của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: 5’ATGCTACT3’. Trình tự các nucleotide trong mạch còn lại là:
3’TACGATGA5’
3’TAGATCGA5’
5’AATGCATT3’
5’TAAAACGTA3’
Cấu trúc của phân tử DNA ở tế bào nhân thực là gì?
Hai mạch xoắn kép, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydro.
Một mạch đơn, các nucleotide liên kết bằng liên kết ion.
Hai mạch thẳng song song, các nucleotide liên kết bằng liên kết cộng hóa trị.
Một mạch xoắn kép, các nucleotide liên kết bằng liên kết hydro.
Câu 2: Ribosome có cấu tạo và chức năng như thế nào?
Ribosome gồm hai tiểu phần lớn và nhỏ, chức năng tổng hợp protein.
Ribosome gồm một tiểu phần duy nhất, chức năng phân giải chất béo.
Ribosome gồm ba tiểu phần, chức năng vận chuyển oxy.
Ribosome gồm hai tiểu phần lớn và nhỏ, chức năng dự trữ năng lượng.
Câu 3: Enzyme là gì? Cơ chất là gì? Giải thích tính đặc hiệu của enzyme.
Enzyme là chất xúc tác sinh học, cơ chất là chất bị enzyme tác động, enzyme có tính đặc hiệu vì chỉ tác động lên một loại cơ chất nhất định.
Enzyme là một loại vitamin, cơ chất là sản phẩm của phản ứng enzyme, enzyme không có tính đặc hiệu.
Enzyme là một loại protein cấu trúc, cơ chất là chất xúc tác, enzyme tác động lên nhiều loại cơ chất khác nhau.
Enzyme là một loại hormone, cơ chất là chất dinh dưỡng, enzyme có thể tác động lên mọi chất.
Câu 4: Những người bán rau cứ cách một thời gian lại phun nước lên rau để làm gì?
Để giữ cho rau tươi lâu hơn
Để làm rau có màu sắc đẹp hơn
Để tăng trọng lượng rau
Để làm sạch bụi bẩn trên rau
Bón quá nhiều phân bón có thể gây chết cây vì sao?
Do cây bị ngộ độc chất dinh dưỡng.
Do cây phát triển quá nhanh.
Do cây không hấp thụ được nước.
Do cây bị thiếu ánh sáng.
Trên bao bì của một số loại thực phẩm có ghi cụ thể thành phần các amino acid để làm gì?
Để người tiêu dùng biết giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
Để quảng cáo sản phẩm tốt hơn.
Để tăng giá thành sản phẩm.
Để làm đẹp bao bì sản phẩm.
Phát triển bền vững là gì?
Là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Là sự phát triển chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế.
Là sự phát triển không quan tâm đến môi trường.
Là sự phát triển dựa trên khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên.
Câu 8: Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc có nghĩa là gì? Ví dụ nào sau đây minh họa đúng nguyên tắc này?
Các sinh vật được phân chia thành các cấp độ như tế bào, mô, cơ quan, cơ thể.
Mọi sinh vật đều sống riêng lẻ, không liên kết với nhau.
Tất cả các sinh vật đều có cấu trúc giống nhau.
Chỉ có con người mới có tổ chức theo thứ bậc.
