Font size
WorksheetsÔN CK 1 HÓA 10
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Đặc điểm của electron là:
Mang điện tích dương và có khối lượng.
Mang điện tích âm và có khối lượng.
Không mang điện và có khối lượng.
Mang điện tích âm và không có khối lượng.
Một đồng vị của nguyên tố là 1532P . Nguyên tử này có số electron là:
32
17
15
47
Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau . Số electron hoá trị và tính chất đặc trưng của nguyên tố hoá học này là:
3, tính kim loại.
5, tính phi kim.
7, tính phi kim.
4, tính kim loại.
Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là:
np2
ns2
ns2np2
ns2np4
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Nguyên tố X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p4 , vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm IB
Chu kì 4, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm IIIA
Chu kì 3, nhóm VIA
Cấu hình electron nào sau đây ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?
1s22s22p5
1s22s22p2
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
N, P, O, F.
P, N, F, O.
N, P, F, O.
P, N, O, F.
Cho biết nguyên tố A ở ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của A là:
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p4
Nguyên tố Y có Z=27 . Vị trí của nguyên tố Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm VIIIB
Chu kì 4, nhóm IIB
Chu kì 4, nhóm
Chu kì 4, nhóm IIA
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?
Boron.
Potassium.
Helium.
Fluorine.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
Electron và proton.
Electron và neutron.
Electron, proton và neutron.
Proton và neutron.
Cho các nguyên tố: F, S, Cl, Si . Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là:
Si > S > Cl > F
Si > S > F > Cl
F > Cl > S > Si
F > Cl > Si > S
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s2 . Biết số thứ tự ô nguyên tố của X là:
Ô thứ 6.
Ô thứ 12.
Ô thứ 20.
Ô thứ 2.
Công thức cấu tạo nào sau đây là đúng của phân tử CO 2 ?
O–O=C
O=C=O
C–O≡O
O–C–O
Cho kí hiệu nguyên tử 27/13 Al. Nguyên tử Al có số hạt electron, proton và neutron tương ứng là
13, 13, 14
14, 14, 13
14, 13, 14
27, 27, 13
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử Mg có Z = 12 theo quy tắc octet?
Mg → Mg2+ + 2e
Mg + 6e → Mg6−
Mg + 2e → Mg2−
Mg + 2e → Mg2+
Số electron tối đa trong lớp M là
32 electron
18 electron
2 electron
8 electron
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng
cấu hình electron giống hệt nhau
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau
Cho các nguyên tố F, O, Si, S, Cl. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần là
F > Cl > S > Si > O
F > S > Cl > O > Si
F > O > Cl > S > Si
Si > S > Cl > O > F
Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Thứ tự giảm dần tính bazơ là
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hạt nhân là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Chu kì 3, các nhóm IIA và IIIA
Chu kì 2, các nhóm IIIA và IVA
Chu kì 3, nhóm IIA và nhóm IIA
Chu kì 2, nhóm IIA và nhóm IVA
Cho các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si. Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại giảm dần?
Na, K, Mg, Al
Al, Mg, Na, K
Na, Mg, Al, Si
Mg, Al, Na, K
Oxide cao nhất của R có dạng R2O5. Trong hợp chất khí của R với hydrogen thì R chiếm 91,18% về khối lượng. Nguyên tố R là
C
N
P
Sb
Quá trình nào sau đây biểu diễn đúng sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet?
Mg + 2e → Mg2+
Mg → Mg2+ + 2e
Mg + 6e → Mg6−
Mg + 2e → Mg2−
Dãy chất nào sau đây chứa liên kết ion?
K2O; BaCl2; HCl; NaCl
CO2; BaO; Na2O; NaCl
KI; Li2O; BaCl2; NaF
BaO; CaO; NaCl; H2S
Liên kết ion có bản chất là
Lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do
Lực hút giữa các phân tử
Sự góp chung electron
Lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu
Cho hai nguyên tố X (Z = 20), Y (Z = 17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là
XY; liên kết cộng hoá trị
XY2; liên kết cộng hoá trị
X2Y; liên kết cộng hoá trị
XY2; liên kết ion
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hoá trị phân cực?
O2
CO2
NH3
HCl
Công thức cấu tạo nào sau đây là của phân tử O2?
O–O
O=O
O≡O
O→O
Công thức cấu tạo nào sau đây là đúng của phân tử HNO2?
H–O–N=O
H-O-N-O.
H–O–O=N
O–H–O–N=O
Liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung
Giá trị độ âm điện của S là 2,58 và O là 3,44. Loại liên kết trong các phân tử SO3 là
liên kết cộng hoá trị không phân cực
liên kết hydrogen
liên kết cộng hoá trị phân cực
liên kết ion
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử C2H4 lần lượt là
2 và 5
4 và 1
5 và 1
2 và 6
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử C3H6 lần lượt là
2 và 5
8 và 1
1 và 8
9 và 1
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi các loại hạt nào?
Electron và neutron
Electron và proton
Proton và neutron
Electron, proton và neutron
Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối
điện tích hạt nhân
số neutron
số electron hoá trị
Phân lớp 3d có tối đa bao nhiêu electron?
6
10
14
18
Chu kỳ dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
số lớp electron
số electron hoá trị
số electron lớp ngoài cùng
điện tích hạt nhân
Nguyên tố X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc
Chu kì 3, nhóm VA
Chu kì 3, nhóm IIIA
Chu kì 4, nhóm VA
Chu kì 5, nhóm IA
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố thường
giảm
tăng dần
không đổi
biến đổi không tuần hoàn
So sánh tính kim loại của Na (Z=11), Mg (Z=12) và Al (Z=13), thứ tự sắp xếp đúng là:
Al > Mg > Na
Na > Mg > Al
Mg > Al > Na
Na > Al > Mg
Nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là RO3. Công thức hợp chất khí của R với hydrogen là
RH
RH2
RH3
RH4
Theo định luật tuần hoàn, tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của
khối lượng nguyên tử
số khối
điện tích hạt nhân
số neutron
Hydroxide nào sau đây có tính base mạnh nhất?
NaOH
Mg(OH)2
Al(OH)3
KOH
Nguyên tử Oxygen (Z=8) có xu hướng nhận thêm bao nhiêu electron để đạt quy tắc octet?
1
2
3
4
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa
các nguyên tử trung hoà
các anion trái dấu
các cation và anion
các electron tự do
Hợp chất nào sau đây được tạo thành chủ yếu bằng liên kết ion?
HCl
CaO
K2O
CH4
Liên kết cộng hoá trị trong phân tử H2 được hình thành do sự xen phủ của
hai orbital s
một orbital s và một orbital p
hai orbital p
hai orbital d
Phân tử nào sau đây có liên kết ba?
NH3
CO2
C2H2
H2O
Liên kết trong phân tử HCl là liên kết
cộng hoá trị không phân cực
cộng hoá trị phân cực
ion
cho - nhận
Số cặp electron dùng chung trong phân tử N2 là
1
2
3
4
Liên kết trong phân tử Cl2 là
liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị phân cực.
liên kết cộng hoá trị không phân cực.
liên kết kim loại.
Trong phân tử CO2, hoá trị của Carbon là bao nhiêu?
2.
3.
4.
5.
Loại hạt nào mang điện tích dương trong nguyên tử?
Electron.
Proton.
Neutron.
Cả proton và neutron.
Số khối A của nguyên tử được tính bằng công thức nào?
A=Z+N .
A=Z+E .
A=N+E .
A=P+E .
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p3 . Số electron lớp ngoài cùng của X là
2.
3.
5.
7.
Các nguyên tố nhóm VIIA còn được gọi là nhóm
Kim loại kiềm.
Kim loại kiềm thổ.
Halogen.
Khí hiếm.
Nguyên tố X thuộc nhóm IIA, chu kì 3. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là
2s2 .
3s3p1 .
3s2 .
3s1 .
Tính phi kim là tính chất
dễ nhường electron.
dễ nhận electron.
dẫn điện tốt.
có ánh kim.
Trong các nguyên tố nhóm VA: N, P, As. Tính phi kim biến đổi như thế nào?
Tăng dần từ N đến As.
Giảm dần từ N đến As.
Không đổi.
Tăng giảm không quy luật.
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính acid giảm dần?
H2SO4 > HClO4 > H3PO4.
HClO4 > H2SO4 > H3PO4.
H3PO4 > H2SO4 > HClO4.
HClO3 > H3PO4 > H2SO4.
Định luật tuần hoàn được phát biểu dựa trên cơ sở sự biến đổi tuần hoàn của
cấu hình electron nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
trạng thái vật lí.
tính tan của hợp chất.
Để đạt cấu hình bền của khí hiếm Argon (1s2...3p6) , nguyên tử Potassium (K, Z=19 ) sẽ
nhận 1 electron.
nhường 1 electron.
nhường 2 electron.
nhận 7 electron.
Tinh thể NaCl có cấu trúc mang tính thể gì?
Nguyên tử.
Phân tử.
Ion.
Kim loại.
Điều kiện để hình thành liên kết ion giữa hai nguyên tử A và B là hiệu độ âm điện giữa chúng thường thoả mãn:
từ 0 đến dưới 0,4 .
từ 0,4 đến dưới 1,7 .
lớn hơn hoặc bằng 1,7 .
bằng 0 .
Số lượng ion Cl⁻ bao quanh một ion Na⁺ trong mạng tinh thể muối ăn là
4.
6.
8.
12.
Liên kết cộng hoá trị phân cực thường hình thành giữa hai phi kim
giống nhau.
khác nhau, có độ âm điện chênh lệch (0,4 đến <1,7) .
khác nhau, có độ âm điện chênh lệch rất lớn (>1,7) .
là khí hiếm.
92235 U là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp hạt nhân tuy nhiên hàm lượng 92235 U trong tự nhiên rất thấp. Số hạt neutron trong hạt nhân nguyên tử 92235 U là bao nhiêu?
92.
143.
235.
327.
Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của phosphorus là bao nhiêu?
5
3
15
7
Cho các nguyên tố có số thứ tự ở nguyên tố trong bảng tuần hoàn lần lượt là 3, 7, 10, 11, 19. Có bao nhiêu nguyên tố kim loại?
3
5
6
7
Để đạt quy tắc octet, khi hình thành phân tử N2 mỗi nguyên tử N phải góp chung bao nhiêu electron hóa trị?
3
5
6
4
Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị bền là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63Cu bằng bao nhiêu%?
73
27
63
10
Bảng tuần hoàn hóa học các nguyên tố hóa học có 8 nhóm A và 8 nhóm B tổng cộng bao nhiêu cột?
18
27
63
10
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là bao nhiêu?
14
4
16
7
Oxide của nguyên tố R có dạng R2O5, được sử dụng làm chất hút ẩm cho chất lỏng và khí. Hợp chất của R với hydrogen ở thể khí có chứa 8,82% hydrogen về khối lượng, là khí rất độc, gây chết với các triệu chứng khó hô hấp, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn. Nguyên tử khối của R bằng bao nhiêu?
31
14
63
28
Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là bao nhiêu?
3
5
6
4
Số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố Carbon là bao nhiêu?
6
5
3
4
Nhóm VIIIA (Khí hiếm) có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng (trừ Helium)?
8
5
6
7
Nguyên tử Fluorine có độ âm điện là 3,98; Chlorine là 3,16. Hiệu độ âm điện giữa F và Cl là bao nhiêu?
0,82
0,28
-0,82
1,7
Lớp vỏ ngoài cùng của khí hiếm Neon chứa bao nhiêu electron?
8
1
6
2
Tổng số electron dùng chung trong phân tử khí Nitrogen (N2) là bao nhiêu?
8
5
6
4
Nguyên tố Calcium có số hiệu nguyên tử là 20. Số proton trong hạt nhân nguyên tử Calcium là bao nhiêu?
20
2
4
10
Bảng tuần hoàn hiện đại có bao nhiêu chu kì?
8
5
6
7
Trong các nguyên tố: Li, Na, K, Rb. Nguyên tố có bán kính nguyên tử nhỏ nhất nằm ở vị trí số mấy nếu sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính (1 là nhỏ nhất)?
1
5
6
7
Theo quy tắc octet, nguyên tử Chlorine (Z=17) cần nhận thêm bao nhiêu electron để đạt cấu hình bền vững?
1
2
3
4
Điện tích của ion Magnesium được tạo thành từ nguyên tử Mg (Z = 12) là bao nhiêu cọng?
1
2
3
4
Tổng số liên kết sigma trong một phân tử Methane (CH4) là bao nhiêu?
1
2
3
4
Nguyên tố phosphorus là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng, trong cơ thể phosphorus tham gia vào quá trình co cơ, đông máu, điều hoà chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô, tế bào và đảm bảo quá trình hoạt động của tim. Cho nguyên tử Phosphorus có Z = 15, A = 31. Chọn các phát biểu đúng: a) Nguyên tử phosphorus có 16 hạt electron. b) Trong nguyên tử phosphorus có số lớp electron là 5. c) Nguyên tố phosphorus được xếp vào ô số 15 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. d) Trong nguyên tử phosphorus có số electron hoá trị là 3.
Nguyên tử phosphorus có 16 hạt electron.
Trong nguyên tử phosphorus có số lớp electron là 5.
Nguyên tố phosphorus được xếp vào ô số 15 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Trong nguyên tử phosphorus có số electron hoá trị là 3.
Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl và các giá trị độ âm điện tương ứng là 0,93; 1,61; 3,16. Chọn các phát biểu đúng: a) Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử: Na < Al < Cl. b) Độ âm điện tương ứng ứng với Na (0,93), Al (1,61), Cl (3,16). c) Công thức hydroxide tương ứng với hoá trị cao nhất là NaOH, Al(OH)3, HClO. d) Các hydroxide tương ứng đều có tính base.
Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử: Na < Al < Cl.
Độ âm điện tương ứng ứng với Na (0,93), Al (1,61), Cl (3,16).
Công thức hydroxide tương ứng với hoá trị cao nhất là NaOH, Al(OH)3, HClO.
Các hydroxide tương ứng đều có tính base.
X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng XO2 và YO3. Chọn các phát biểu đúng: a) X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau. b) X là kim loại, Y là phi kim. c) X2O là oxide còn YO3 là acidic oxide. d) Hydroxide cao nhất của Y có dạng Y(OH)6 và có tính base.
X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau.
X là kim loại, Y là phi kim.
X2O là oxide còn YO3 là acidic oxide.
Hydroxide cao nhất của Y có dạng Y(OH)6 và có tính base.
Một nguyên tử của nguyên tố sulfur (S) có 16 proton và 16 neutron trong hạt nhân. Chọn các phát biểu đúng: a) Kí hiệu của nguyên tử sulfur là 1632S . b) Ở trạng thái cơ bản, lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur có 4 electron. c) Sulfur là nguyên tố phi kim, ở chu kì 3. d) Tất cả các nguyên tử thuộc nguyên tố sulfur đều có số khối là 32.
Kí hiệu của nguyên tử sulfur là 1632S .
Ở trạng thái cơ bản, lớp ngoài cùng của nguyên tử sulfur có 4 electron.
Sulfur là nguyên tố phi kim, ở chu kì 3.
Tất cả các nguyên tử thuộc nguyên tố sulfur đều có số khối là 32.
Xét nguyên tử S (Z = 16). Chọn các phát biểu đúng: a) Có 3 lớp electron. b) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của S là 3s23p6 . c) S thuộc nhóm VIA. d) S là nguyên tố phi kim.
Có 3 lớp electron.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của S là 3s23p6 .
S thuộc nhóm VIA.
S là nguyên tố phi kim.
Cho các nguyên tố chu kì 3: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl. Chọn các phát biểu đúng: a) Na là kim loại kiềm. b) Độ âm điện tăng dần từ Na đến Cl. c) Bán kính nguyên tử của Na nhỏ hơn Cl. d) Oxide của Al ( Al2O3 ) là oxide lưỡng tính.
Na là kim loại kiềm.
Độ âm điện tăng dần từ Na đến Cl.
Bán kính nguyên tử của Na nhỏ hơn Cl.
Oxide của Al ( Al2O3 ) là oxide lưỡng tính.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s1 . Chọn các phát biểu đúng: a) Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 1 electron. b) X là nguyên tố p vì electron cuối cùng điền vào phân lớp p. c) X nằm ở ô số 11 trong bảng tuần hoàn. d) X thuộc chu kì 3, nhóm IA.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 1 electron.
X là nguyên tố p vì electron cuối cùng điền vào phân lớp p.
X nằm ở ô số 11 trong bảng tuần hoàn.
X thuộc chu kì 3, nhóm IA.
Cho các nguyên tố: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35). Chọn các phát biểu đúng: a) Cả 3 nguyên tố này đều thuộc nhóm VIIA. b) Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự F < Cl < Br. c) Độ âm điện của Fluorine là nhỏ nhất trong 3 nguyên tố. d)Hydroxide tương ứng của X đều có dạng chung là HXO4, với X là F, Cl, Br.
Cả 3 nguyên tố này đều thuộc nhóm VIIA.
Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự F < Cl < Br.
Độ âm điện của Fluorine là nhỏ nhất trong 3 nguyên tố.
Hydroxide tương ứng của X đều có dạng chung là HXO₄(X là F, Cl, Br)
Xét sự hình thành liên kết. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Khi hình thành liên kết, các nguyên tử khí hiếm thường không tham gia vì đã có cấu hình bền vững. b) Trong phân tử NaCl, cặp electron dùng chung lệch về phía Cl. c) Phân tử CO2 có cấu tạo thẳng hàng; liên kết C=O phân cực nhưng toàn bộ phân tử không phân cực. d) Số electron hoá trị không liên kết của O trong phân tử H2O là 4.
a) Khi hình thành liên kết, các nguyên tử khí hiếm thường không tham gia vì đã có cấu hình bền vững.
b) Trong phân tử NaCl, cặp electron dùng chung lệch về phía Cl.
c) Phân tử CO2 có cấu tạo thẳng hàng; liên kết C=O phân cực nhưng toàn bộ phân tử không phân cực.
d) Số electron hoá trị không liên kết của O trong phân tử H2O là 4.
