Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Hóa học - Cấu tạo nguyên tử
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
Nước bay hơi.
Nước đá tan chảy.
Đinh sắt (iron) bị gỉ trong không khí ẩm.
Muối ăn tan trong nước.
Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm tìm ra loại hạt nào cấu tạo nên nguyên tử?
Electron.
Neutron.
Proton.
Hạt nhân.
Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Electron, neutron và proton.
Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của nguyên tố A là
12^25A.
1224A
1224A.
24^12A.
Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số hạt notron.
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron.
Đồng vị là các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số notron.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn.
Orbital nguyên tử (kí hiệu AO) là
khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
khu vực không gian trong hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là nhỏ nhất (khoảng 10%).
khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy proton trong khu vực đó là nhỏ nhất (khoảng 10%).
Lớp electron gồm các electron có
mức năng lượng bằng nhau.
mức năng lượng gần bằng nhau.
hình dạng orbital giống nhau.
hình dạng orbital khác nhau.
Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s²2s¹. Nguyên tố hóa học có cấu hình electron nào sau đây thuộc cùng một nhóm với nguyên tố X?
1s²2s²
1s²2s²2p¹
1s²2s²2p⁶3s¹
1s²2s²2p⁶3s²
Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau: (X) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴5s²; (Y) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶; (Z) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²; (T) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²3d¹; (G) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²3d⁵. Số nguyên tố thuộc loại nguyên tố s là
1.
2.
3.
4.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học tương ứng với thông số nào sau đây?
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹ thuộc chu kì mấy?
4
2
3
5
Trong sản xuất nông nghiệp, hóa học có vai trò chủ yếu là:
Giúp tạo ra thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.
Giúp chế tạo máy kéo và công cụ canh tác.
Dự đoán thời tiết.
Giảm diện tích đất trồng trọt.
Điện tích của hạt nhân do loại hạt nào quyết định?
Hạt proton.
Hạt electron.
Hạt neutron.
Hạt proton và electron.
Giá trị điện tích –1 và khối lượng 0,0059 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
Electron.
Neutron.
Proton.
Ion.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số proton.
số neutron.
số proton và số neutron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu ²³₁₁Na là
23.
24.
25.
11.
Hydrogen có 2 đồng vị ¹₁H và ²₁H, Chlorine có 2 đồng vị ¹⁷₃₅Cl và ¹⁷₃₇Cl. Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ 2 loại đồng vị của 2 nguyên tố đó.
3.
4.
5.
2.
Sự chuyển động của electron theo mô hình hành tinh nguyên tử được mô tả là
chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu dục.
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.
các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32.
18.
9.
16.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp.
lần lượt từ thấp đến cao.
bất kì.
từ mức thứ hai trở đi.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng bao nhiêu?
8.
18.
7.
16.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p³. X thuộc nhóm mấy trong bảng tuần hoàn?
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới thì số lớp electron có xu hướng nào?
tăng dần.
giảm dần.
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s²2s²2p⁶3s¹; 1s²2s²2p⁶3s²; 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. Hãy tìm dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải?
A. Z, Y, X.
B. X, Y, Z.
C. Y, Z, X.
D. Z, X, Y.
Đối tượng nghiên cứu của hóa học bao gồm
các chất vô cơ, các vật liệu tự nhiên và sự lớn lên của tế bào.
các chất hữu cơ, các chất vô cơ và sự sinh sản của tế bào.
sự biến đổi khí hậu, các loại vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
các chất hữu cơ, các chất vô cơ, các loại vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
Nhận xét nào sau đây về nguyên tử không đúng?
Trung hòa về điện.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ.
Số electron bằng số proton.
Bán kính hạt nhân nhỏ hơn nhiều so với bán kính nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?
715N
816O
716S
1224Mg
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Cho các nguyên tử sau: 1735A,1939B,1737C,1837D . Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A. A và B.
B. B và C.
C. C và D.
D. A và C.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp.
Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp.
Electron lần lượt được phân bố vào các orbital có mức năng lượng từ cao đến thấp.
Electron ở lớp thứ nhất liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s²3p⁵. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: (X) 1s²2s²2p⁶3s²; (Y) 1s²2s²2p⁶; (Z) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²; (T) 1s²2s²2p⁶; (G) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹⁰4s². Số nguyên tố thuộc loại nguyên tố p là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹ thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
X < Z < Y.
Z < X < Y.
Z < Y < X.
Y < X < Z.
Đối tượng nghiên cứu của hóa học bao gồm
Các phản ứng sinh học trong cơ thể.
Tính chất của các chất và sự biến đổi của chúng.
Các quy luật trong thiên nhiên.
Các hiện tượng vật lý trong tự nhiên.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron, hạt nhân.
proton và neutron.
electron và proton.
Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau: Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
1, 2 và 4.
1 và 2.
Cả 1, 2, 3, 4.
1 và 4.
Nguyên tử khối của một nguyên tố:
là khối lượng của một nguyên tử tính theo đơn vị gam.
là khối lượng tương đối của nguyên tử cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
có đơn vị amu.
là khối lượng của một mol nguyên tử của nguyên tố đó tính theo đơn vị gam.
Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Tổng số electron tối đa có trong mỗi lớp L và M lần lượt là
2 và 8.
8 và 10.
8 và 18.
18 và 32.
Dựa vào sự khác nhau về hình dạng và định hướng của các orbital trong nguyên tử để phân thành các orbital s, p, d, f. Các orbital s có hình dạng nào sau đây?
Hình tròn.
Hình cầu.
Hình số 8 nổi.
Hình dạng không xác định.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố như sau: (1) 1s2 2s2 2p6; (2) 1s2 2s2 2p6 3s2; (3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5; (4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2. Các nguyên tố cùng chu kì là
(1), (3).
(1), (4).
(2), (3).
(2), (4).
Khẳng định nào sau đây là không đúng về kích thước của hạt nhân và nguyên tử?
Kích thước nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của các electron.
Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10^{-12} m.
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu trong nguyên tử.
Hạt nhân bằng khoảng 10^{-5} đến 10^{-4} lần kích thước nguyên tử, nguyên tử có cấu trúc đặc khít.
Silicon (Si) là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp. Trong tự nhiên, nguyên tố này có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 28, 29, 30. Biết nguyên tố silicon có số hiệu nguyên tử là 14. Khẳng định nào sau đây không đúng?
Kí hiệu các đồng vị của silicon: 28Si; 29Si; 30Si.
Các đồng vị có cùng số proton.
Các đồng vị có tính chất vật lý và hóa học đều giống nhau.
Trong nguyên tử của tất cả các nguyên tố hóa học, số neutron luôn bằng hoặc lớn hơn số proton.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?
2.
8.
10.
12.
Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron, proton và neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt proton
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
không mang điện và không có khối lượng.
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1.
Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0.
Electron, m ≈ 1 amu, q = -1.
Proton, m ≈ 1 amu, q = -1.
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
102 pm.
104 pm.
10−2pm.
104 pm.
Thành phần nào không bị lệch hướng trong trường điện?
Tia α.
Proton.
Nguyên tử hydrogen.
Tia âm cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử đều được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 16. [CTST – SBT] Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào đúng?
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1/12 mol nguyên tử carbon.
1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
1 mol X có khối lượng bằng 1/2 khối lượng 1 mol carbon.
Câu 17. [CTST – SBT] Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -41,6.10-19 C. Điều khẳng định nào sau đây là không chính xác?
A. Lớp vỏ nguyên tử R có 26 electron.
B. Hạt nhân nguyên tử R có 26 proton.
C. Nguyên tử R có số proton bằng số electron.
D. Nguyên tử R có số electron nhiều hơn số proton.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 14.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
8.
18.
7.
16.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
Ở tất cả các chu kì, nguyên tố đầu chu kì luôn là
kim loại kiềm thổ.
kim loại kiềm.
halogen.
khí hiếm.
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn:
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 19 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 36.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 8 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
Số nguyên tố trong chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có
8 nguyên tố.
10 nguyên tố.
18 nguyên tố.
20 nguyên tố.
Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
18 nguyên tố.
36 nguyên tố.
20 nguyên tố.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
A. 8 và 18.
B. 8 và 8.
C. 18 và 8.
D. 18 và 18.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 thuộc chu kì
15.
4.
19.
1.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2 thuộc chu kì
2.
4.
9.
27.
Nguyên tố có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s² thuộc chu kì
2.
12.
10.
4.
Cation X²⁺ có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶. X thuộc chu kì
3.
8.
2.
4.
Anion Y⁻ có cấu hình electron giống neon (Z = 10). Y thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
Cation Z³⁺ có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d³. Z thuộc chu kì
3.
4.
5.
13.
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
Số electron.
Số lớp electron.
Số electron hóa trị.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4.
5.
6.
7.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s²3p³.
[Ar]3d¹⁰4s².
[Ar]3d¹⁰4s²4p⁵.
[Ar]3d¹⁰4s².
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
[Ar]3d³4s².
[Ar]3d¹⁰4s²4p³.
[Ar] 3d¹⁰4s²4p⁵.
[Ne]3s²3p⁵.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
[Ar]3d¹⁰4s²4p⁶.
[Ar]4s².
[Ne]3s²3p⁶.
[Ar]3d⁸4s².
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p³. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Nguyên tử Y có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁵4s². Y thuộc nhóm
IIA
VIIIA
IIB
VIIIB
Nguyên tử Z có cấu hình electron [Ar]3d³4s². Z thuộc
nhóm IIA.
nhóm VIIIB.
nhóm VIIIA.
nhóm IIB.
Nguyên tử T có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s²4p². T thuộc nhóm
IIA.
VIIIB.
IVB.
IVA.
Nguyên tử iodine có cấu hình electron [Kr]4d¹⁰5s²5p⁵. Nguyên tố iot thuộc nhóm
VIIA
VA
VIIB
VIIIB
