wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LÍ THUYẾT VẬT LÍ 10 HKI

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Chuyển động rơi tự do là chuyển động:

a)

Thẳng đều.

b)

Thẳng nhanh dần đều.

c)

Thẳng chậm dần đều.

d)

Chậm dần.

2.

Lực nào sau đây gây ra chuyển động rơi tự do?

a)

Lực đẩy Archimedes.

b)

Lực ma sát của không khí.

c)

Trọng lực.

d)

Lực đàn hồi.

3.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI của rơi tự do?

a)

Phương thẳng đứng.

b)

Chiều từ trên xuống dưới.

c)

Chuyển động thẳng nhanh dần đều.

d)

Gia tốc thay đổi theo thời gian.

4.

Tại cùng một nơi trên Trái Đất, mọi vật rơi tự do với:

a)

Thời gian rơi tỉ lệ thuận với khối lượng.

b)

Cùng một gia tốc g.

c)

Gia tốc khác nhau tùy khối lượng.

d)

Vận tốc luôn bằng nhau tại mọi thời điểm.

5.

Trong chân không, một chiếc lá và một hòn bi sắt được thả rơi cùng lúc từ cùng một độ cao thì:

a)

Hòn bi sắt rơi chạm đất trước.

b)

Chiếc lá rơi chạm đất trước.

c)

Cả hai chạm đất cùng lúc.

d)

Chiếc lá bay lơ lửng.

6.

Gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Hình dạng và kích thước của vật.

b)

Khối lượng của vật rơi.

c)

Vị độ địa lí và độ cao so với mặt nước biển.

d)

Vận tốc ban đầu của vật.

7.

Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là rơi tự do?

a)

Một chiếc lá rụng từ trên cây.

b)

Một mảnh pháo rơi từ bàn giáo viễn xuống đất.

c)

Một chiếc khăn mùi xoa rơi.

d)

Một vận động viên nhảy dù.

8.

Khi vật rơi tự do, vận tốc của vật:

a)

Tỉ lệ thuận với thời gian rơi.

b)

Tỉ lệ thuận với bình phương thời gian rơi.

c)

Không đổi theo thời gian.

d)

Tỉ lệ nghịch với thời gian rơi.

9.

Chuyển động ném ngang có thể phân tích thành hai chuyển động thành phần theo hai trục nào?

a)

Hai trục đều là chuyển động thẳng đều.

b)

Một trục Ox thẳng đều, một trục Oy rơi tự do.

c)

Hai trục đều là rơi tự do.

d)

Một trục biến đổi đều, một trục nằm ngang.

10.

Sự rơi tự do là sự rơi của một vật:

a)

Trong không khí với tốc độ rất lớn.

b)

Chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

c)

Có vận tốc ban đầu khác không.

d)

Dưới tác dụng của lực cản không khí.

11.

Chuyển động của vật nào sau đây được coi là rơi tự do?

a)

Một chiếc lá cây đang rụng.

b)

Một sợi lông chim rơi trong không khí.

c)

Một viên sỏi nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.

d)

Một chiếc máy bay đang hạ cánh.

12.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với chuyển động rơi tự do?

a)

Có phương thẳng đứng.

b)

Có chiều từ trên xuống dưới.

c)

Là chuyển động thẳng chậm dần đều.

d)

Tại cùng một nơi gần mặt đất, mọi vật rơi với cùng gia tốc g.

13.

Gia tốc rơi tự do g có đặc điểm:

a)

Có giá trị như nhau tại mọi nơi trên Trái Đất.

b)

Phụ thuộc vào vị độ địa lí và độ cao.

c)

Càng lên cao gia tốc g càng tăng.

d)

Có giá trị bằng 0 tại địa cực.

14.

Công thức tính vận tốc của vật rơi tự do tại thời điểm t là:

a)

v=gt.

b)

v=(1/2)gt.

c)

v=√g·t.

d)

v=2·gt.

15.

Công thức tính quãng đường s vật rơi tự do đi được sau thời gian t là:

a)

s=gt.

b)

s=(1/2)gt.

c)

s=(1/2)gt².

d)

s=√g·t.

16.

Một vật được thả rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Lấy g=10 m/s². Thời gian để vật chạm đất là:

a)

1 s

b)

2 s

c)

4 s

d)

20 s

17.

Tại cùng một vị trí và cùng một độ cao, người ta thả rơi một quả bóng sắt và một quả bóng nhựa (bỏ sức cản không khí) thì:

a)

Quả bóng sắt chạm đất trước vì nặng hơn.

b)

Quả bóng nhựa chạm đất trước.

c)

Cả hai quả bóng chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau.

d)

Quả bóng sắt có gia tốc lớn hơn quả bóng nhựa.

18.

Một vật rơi tự do từ độ cao h. Công thức liên hệ giữa vận tốc v khi chạm đất, gia tốc g và độ cao h là:

a)

v=√gh

b)

v=2gh

c)

v=√(2gh)

d)

v=(1/2)gh²

19.

Một vật rơi tự do trong 3 s cuối trước khi chạm đất đi được quãng đường 45 m. Lấy g=10 m/s². Vận tốc của vật ngay khi chạm đất là:

a)

20 m/s

b)

30 m/s

c)

15 m/s

d)

25 m/s

20.

Trong bài thực hành đo gia tốc rơi tự do dựa trên công thức nào để xác định gia tốc g?

a)

s=vt

b)

s=(1/2)gt²

c)

v=gt

d)

s=vt+(1/2)gt²

21.

Bộ dụng cụ thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do thường dùng đồng hồ đo thời gian hiển số để đo:

a)

Quãng đường vật rơi.

b)

Vận tốc tức thời của vật.

c)

Khoảng thời gian vật rơi giữa hai điểm.

d)

Khối lượng của vật rơi.

22.

Thiết bị nào sau đây dùng để giữ và thả vật rơi một cách chính xác trong thí nghiệm?

a)

Nam châm điện.

b)

Thước thẳng.

c)

Cổng quang điện.

d)

Đồng hồ bấm giây bằng tay.

23.

Cổng quang điện trong thí nghiệm có vai trò gì?

a)

Chiếu sáng để quan sát vật rơi rõ hơn.

b)

Phát ra tín hiệu điều khiển nam châm.

c)

Đo khối lượng của vật.

d)

Cảm biến để bắt đầu hoặc kết thúc việc đo thời gian khi vật đi qua.

24.

Để đo quãng đường rơi của vật, ta sử dụng dụng cụ nào?

a)

Thước kẹp

b)

Đồng hồ đo hiển số

c)

Thước cuộn hoặc thước thẳng gắn trên giá thí nghiệm

d)

Cân điện tử

25.

Khi thực hiện đo nhiều lần một đại lượng trong thí nghiệm rơi tự do, mục đích chính là:

a)

Để cho vui.

b)

Để giảm sai số ngẫu nhiên của phép đo.

c)

Để kiểm tra xem đồng hồ có hỏng không.

d)

Để thay đổi điều kiện thí nghiệm.

26.

Trong tn, nếu ta thả vật rơi từ các độ cao khác nhau, đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa s và t² sẽ có dạng là:

a)

Đường tròn.

b)

Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

c)

Đường parabol.

d)

Đường nằm ngang.

27.

Tại sao trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do, ta thường chọn vật rơi có dạng hình cầu bằng kim loại?

a)

Để vật đẹp hơn.

b)

Để giảm thiểu tác động của lực cản không khí.

c)

Để vật rơi chậm hơn.

d)

Để dễ gắn vào nam châm điện.

28.

Sai số của phép đo gia tốc rơi tự do trong phòng thí nghiệm thường do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Ảnh hưởng của lực cản không khí.

b)

Thao tác đặt thước không thẳng đứng.

c)

Đồng hồ đo có độ chia nhỏ nhất chưa đủ bé.

d)

Tất cả các nguyên nhân trên.

29.

Trình tự đúng khi tiến hành thí nghiệm là:

a)

Thả vật → Đo thời gian → Chọn quãng đường → Tính g.

b)

Chọn quãng đường → Thả vật → Đo thời gian → Tính g.

c)

Tính g → Đo thời gian → Thả vật → Chọn quãng đường.

d)

Đo thời gian → Tính g → Thả vật → Chọn quãng đường.

30.

Chuyển động ném ngang có thể phân tích thành hai chuyển động thành phần theo hai trục nào?

a)

Hai trục đều là chuyển động thẳng đều.

b)

Một trục Ox thẳng đều, một trục Oy rơi tự do.

c)

Hai trục đều là rơi tự do.

d)

Một trục biến đổi đều, một trục nằm ngang.

31.

Trong chuyển động ném ngang, quỹ đạo của vật là:

a)

Một đường thẳng xiên góc.

b)

Một nhánh của đường parabol.

c)

Một đường tròn.

d)

Một đường elip.

32.

Thời gian rơi của vật ném ngang phụ thuộc vào:

a)

Vận tốc ban đầu của vật.

b)

Khối lượng của vật.

c)

Độ cao từ nơi ném vật.

d)

Cả vận tốc ban đầu và độ cao.

33.

Theo phương ném ngang, vận tốc của vật ném ngang có đặc điểm gì?

a)

Luôn bằng không.

b)

Tăng dần đều theo thời gian.

c)

Giảm dần đều theo thời gian.

d)

Không đổi (chuyển động thẳng đều).

34.

Theo phương thẳng đứng, gia tốc của vật ném ngang là:

a)

Gia tốc rơi tự do g

b)

Bằng không

c)

Biến thiên theo thời gian

d)

Phụ thuộc vào vận tốc ném ban đầu

35.

Tầm xa của vật ném ngang phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Chỉ phụ thuộc độ cao.

b)

Chỉ phụ thuộc vận tốc ném ban đầu.

c)

Phụ thuộc cả vận tốc ném ban đầu và độ cao ném.

d)

Chỉ phụ thuộc vào khối lượng vật.

36.

Nếu từ cùng một độ cao, ta ném ngang hai vật có vận tốc ban đầu khác nhau thì:

a)

Vật có vận tốc lớn hơn sẽ chạm đất trước.

b)

Vật có vận tốc nhỏ hơn sẽ chạm đất trước.

c)

Cả hai vật chạm đất cùng lúc.

d)

Thời gian rơi không xác định được.

37.

Tại sao các vật ném ngang luôn rơi xuống đất?

a)

Do quán tính của vật.

b)

Do lực đẩy của không khí.

c)

Do tác dụng của trọng lực theo phương thẳng đứng.

d)

Do vận tốc ban đầu quá nhỏ.

38.

Vectơ vận tốc của vật ném ngang tại một điểm bất kỳ trên quỹ đạo luôn:

a)

Có phương thẳng đứng.

b)

Có phương nằm ngang.

c)

Tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó.

d)

Hướng về tâm Trái Đất.

39.

Chuyển động thành phần theo phương Ox (nằm ngang) của vật ném ngang là:

a)

Thẳng đều.

b)

Nhanh dần đều.

c)

Chậm dần đều.

d)

Biến đổi đều.

40.

Khi tăng độ cao ném vật (với cùng vận tốc ban đầu) thì tầm xa của vật ném ngang sẽ:

a)

Tăng lên.

b)

Giảm đi.

c)

Không đổi.

d)

Bằng không.

41.

Hình dạng quỹ đạo của chuyển động ném ngang phụ thuộc vào:

a)

Vận tốc ném ban đầu và gia tốc g.

b)

Khối lượng của vật.

c)

Lực cản không khí.

d)

Thời điểm ném vật.

42.

Quỹ đạo của một vật ném xiên trong trọng trường (bỏ qua sức cản không khí) là:

a)

Một đường thẳng.

b)

Một nhánh parabol.

c)

Một đường parabol có đỉnh là điểm cao nhất.

d)

Một đường tròn.

43.

Tại điểm cao nhất của quỹ đạo ném xiên, vận tốc của vật:

a)

Một đường thẳng.

b)

Một nhánh parabol.

c)

Một đường parabol có đỉnh là điểm cao nhất.

d)

Một đường tròn.

44.

Trong chuyển động ném xiên, gia tốc của vật tại mọi điểm có đặc điểm:

a)

Luôn hướng theo phương nằm ngang.

b)

Luôn hướng thẳng đứng xuống dưới và có độ lớn bằng g.

c)

Bằng không tại đỉnh quỹ đạo.

d)

Thay đổi hướng liên tục.

45.

Tâm xa của vật ném xiên trên mặt đất nằm ngang phụ thuộc vào:

a)

Chỉ phụ thuộc vào gia tốc g.

b)

Chỉ phụ thuộc vào góc ném.

c)

Chỉ phụ thuộc vào khối lượng vật.

d)

Vận tốc ban đầu và góc ném.

46.

Với cùng một vận tốc ban đầu, tầm xa của vật ném xiên đạt giá trị cực đại khi góc ném bằng:

a)

30º.

b)

45º.

c)

60º.

d)

90º.

47.

Theo phương nằm ngang, chuyển động của vật ném xiên là chuyển động:

a)

Thẳng đều.

b)

Nhanh dần đều.

c)

Chậm dần đều.

d)

Rơi tự do.

48.

Chuyển động thành phần theo phương thẳng đứng của vật ném xiên là:

a)

Luôn là chậm dần đều.

b)

Chuyển động thẳng biến đổi đều.

c)

Luôn là nhanh dần đều.

d)

Thẳng đều.

49.

Khi vật ném xiên đang đi lên, vectơ vận tốc và vectơ gia tốc hợp với nhau một góc:

a)

Nhọn.

b)

Tù.

c)

Vuông.

d)

Bằng 0º.

50.

Khi vật ném xiên đang đi xuống, chuyển động của nó theo phương thẳng đứng là:

a)

Chậm dần đều.

b)

Nhanh dần đều.

c)

Thẳng đều.

d)

Đứng yên.

51.

Góc cực đại mà vật ném xiên đạt được phụ thuộc vào:

a)

Vận tốc ban đầu và góc ném.

b)

Chỉ vận tốc ban đầu.

c)

Chỉ góc ném.

d)

Chỉ khối lượng vật.

52.

Nếu bỏ qua sức cản không khí, thời gian vật đi lên đến đỉnh và thời gian vật từ đỉnh rơi xuống đất (cùng độ cao ném) là:

a)

Bằng nhau.

b)

Thời gian đi lên lớn hơn.

c)

Thời gian đi xuống lớn hơn.

d)

Không thể so sánh được.

53.

Tổng hợp lực là thay thế:

a)

Một lực bằng nhiều lực khác nhau.

b)

Nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực duy nhất có tác dụng giống hệt.

c)

Trọng lực bằng lực ma sát.

d)

Các lực không cùng phương bằng các lực cùng phương.

54.

Quy tắc nào sau đây được dùng để tổng hợp hai lực đồng quy?

a)

Quy tắc hình tam giác đều.

b)

Quy tắc hình bình hành.

c)

Quy tắc cộng đại số.

d)

Quy tắc nhân vectơ.

55.

Gọi F1,F2 là độ lớn của hai lực thành phần. Độ lớn F của hợp lực luôn nằm trong khoảng nào?

a)

F1-F2≤F≤F1+F2.

b)

|F1-F2|≤F≤F1+F2.

c)

0≤F≤F1+F2.

d)

F=F1+F2.

56.

Hai lực có độ lớn F1=6N và F2=8N hợp với nhau một góc 90º. Độ lớn của hợp lực là:

a)

14 N.

b)

2 N.

c)

10 N.

d)

48 N.

57.

Khi hai lực thành phần cùng phương, cùng chiều thì hợp lực có độ lớn:

a)

F=|F1-F2|.

b)

F=F1+F2.

c)

F=F1+F2.

d)

F=0.

58.

Khi hai lực thành phần cùng phương, ngược chiều thì hợp lực có độ lớn:

a)

F=|F1-F2|.

b)

F=F1+F2.

c)

F=F2+F2.

d)

F=F1-F2.

59.

Phân tích lực là phép:

a)

Thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần có tác dụng giống hệt lực đó.

b)

Bỏ bớt các lực không cần thiết.

c)

Cộng các lực lại với nhau.

d)

Chỉ thực hiện được khi vật đang đứng yên.

60.

Một vật đang đứng yên dưới tác dụng của 3 lực. Khi đó, hợp lực của 3 lực này bằng:

a)

Lực lớn nhất.

b)

Lực nhỏ nhất.

c)

Không (0).

d)

Tổng độ lớn của 3 lực.

61.

Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của nhiều lực là:

a)

Tổng độ lớn các lực phải là một hằng số.

b)

Các lực phải cùng phương, cùng chiều.

c)

Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật phải bằng không (F_h=0).

d)

Vật phải đặt trên mặt bàn nằm ngang.

62.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn 5 N và 12 N. Giá trị nào sau đây không thể là độ lớn của hợp lực?

a)

17 N.

b)

7 N.

c)

10 N.

d)

18 N.

63.

Khi phân tích một lực F thành hai lực thành phần Fx và Fy theo hai phương vuông góc, độ lớn của các thành phần là:

a)

Fx=F.cosα;Fy=F.sinα (với α là góc hợp bởi F và trục Ox).

b)

Fx=F.cosα;Fy=F/sinα.

c)

Fx=F+cosα;Fy=F+sinα.

d)

Fx=F.tanα.

64.

Hai lực bằng nhau về độ lớn F và hợp với nhau một góc 120º. Độ lớn của hợp lực là:

a)

2F.

b)

F√3.

c)

F.

d)

0.

65.

Một vật có trọng lực P đứng yên trên mặt sàn nằm ngang. Phản lực N của mặt sàn có đặc điểm:

a)

Ngược chiều với trọng lực và có độ lớn N=P.

b)

Cùng chiều với trọng lực và có độ lớn N=P.

c)

Vuông góc với trọng lực.

d)

Lớn hơn trọng lực để vật không bị lún.

66.

Trọng lực tác dụng lên vật đặt trên một mặt phẳng nghiêng có thể phân tích thành hai thành phần:

a)

Một thành phần kéo vật xuống theo mặt nghiêng, một thành phần ép vật vuông góc với mặt nghiêng.

b)

Cả hai thành phần đều kéo vật xuống.

c)

Hai thành phần đều hướng song song với mặt đất.

d)

Không thể phân tích được trọng lực.

67.

Lực tổng hợp của hai lực song song, cùng chiều có đặc điểm:

a)

Cùng chiều với hai lực thành phần.

b)

Độ lớn bằng tổng độ lớn hai lực thành phần.

c)

Có giá chia trong khoảng cách giữa hai giá của hai lực thành phần.

d)

Tất cả các ý trên.

68.

Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 3 lực F1=3N, F2=4N và F3=5N. Nếu bỏ lực F3 đi thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn là:

a)

7 N.

b)

1 N.

c)

5 N.

d)

0 N.

69.

Đơn vị của lực là:

a)

Kilôgam (kg).

b)

Niutơn (N).

c)

Mét trên giây (m/s).

d)

Jun (J).

70.

Hai lực cân bằng là hai lực:

a)

Cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.

b)

Cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.

c)

Khác giá, ngược chiều, cùng độ lớn.

d)

Cùng giá, ngược chiều, khác độ lớn.

71.

Khi dùng tay kéo một chiếc vali trên sàn nhà, lực kéo của tay thường có phương xiên. Ta phân tích lực này để:

a)

Thấy được thành phần nâng vali lên và thành phần kéo vali đi tới.

b)

Làm vali nặng thêm.

c)

Triệt tiêu trọng lực hoàn toàn.

d)

Vali chuyển động nhanh dần đều.

72.

Hợp lực của 2 lực có độ lớn F bằng nhau và vuông góc với nhau là:

a)

2F.

b)

√2F.

c)

F.

d)

0,5F.

73.

Khi phân tích một lực F thành hai lực thành phần F1 và F2 theo quy tắc hình bình hành, hợp lực F được biểu diễn bởi:

a)

Một cạnh của hình bình hành.

b)

Đường chéo của hình bình hành kể từ điểm đồng quy.

c)

Chu vi của hình bình hành.

d)

Tổng độ dài hai cạnh của hình bình hành.

74.

Điều kiện để ba lực không song song tác dụng lên một vật rắn cân bằng là:

a)

Ba lực đó phải đồng quy và đồng phẳng.

b)

Hợp lực của hai lực bất kì phải cân bằng với lực thứ ba.

c)

Ba lực đó phải có giá đồng quy tại một điểm và tổng vectơ của chúng bằng không (F1+F2+F3=0)

d)

Cả A, B, C đúng.

75.

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực F1=4N, F2=5N và F3. Biết hợp lực của F1 và F2 có độ lớn bằng 7N. Để chất điểm cân bằng thì lực F3 phải có độ lớn là:

a)

1N.

b)

9N.

c)

7N.

d)

3N.

76.

Một vật đang đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều thì hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật có giá trị bằng:

a)

Một hằng số khác 0.

b)

Bằng không (0).

c)

Bằng trọng lượng của vật.

d)

Bằng lực ma sát.

77.

Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ:

a)

Chuyển động tròn đều.

b)

Tiếp tục đứng yên.

c)

Chuyển động thẳng biến đổi đều.

d)

Chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

78.

Quán tính của một vật là tính chất có xu hướng:

a)

Giữ nguyên vận tốc của vật cả về hướng và độ lớn.

b)

Làm cho vật thay đổi vận tốc nhanh chóng.

c)

Làm cho vật luôn đứng yên.

d)

Làm cho vật chuyển động thẳng đều mãi mãi.

79.

Định luật I Newton còn được gọi là:

a)

Định luật về sự rơi tự do.

b)

Định luật về tương tác.

c)

Định luật quán tính.

d)

Định luật về gia tốc.

80.

Hiện tượng nào sau đây là nguyên nhân do quán tính?

a)

Khi xe buýt phanh gấp, hành khách nghi ngả người về phía trước.

b)

Vật rơi tự do từ trên cao xuống.

c)

Quả bóng rơi lăn cao rồi rơi xuống đất.

d)

Nam châm hút đinh sắt.

81.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:

a)

Trọng lượng.

b)

Khối lượng.

c)

Vận tốc.

d)

Gia tốc.

82.

Theo định luật II Newton, gia tốc của một vật:

a)

Tỉ lệ thuận với khối lượng và tỉ lệ nghịch với lực tác dụng.

b)

Tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

c)

Chỉ phụ thuộc vào lực tác dụng, không phụ thuộc khối lượng.

d)

Luôn ngược hướng với lực tác dụng.

83.

Trong các cách phát biểu sau đây, các câu nào là phát biểu đúng về lực?

a)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật.

b)

Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật.

c)

Nếu không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

d)

Vật chỉ có thể chuyển động khi có lực tác dụng cùng chiều với vận tốc.

84.

Về mặt hướng, gia tốc của vật luôn:

a)

Cùng hướng với vận tốc.

b)

Cùng hướng với hợp lực tác dụng lên vật.

c)

Ngược hướng với hợp lực tác dụng lên vật.

d)

Vuông góc với hợp lực tác dụng lên vật.

85.

Nếu giữ nguyên lực tác dụng nhưng tăng khối lượng của vật lên 2 lần thì gia tốc của vật sẽ:

a)

A. Tăng 2 lần.

b)

B. Không đổi.

c)

C. Giảm 2 lần.

d)

D. Giảm 4 lần.

86.

Nhận định nào sau đây là SAI về khối lượng?

a)

Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương.

b)

Khối lượng có tính chất cộng được.

c)

Khối lượng thay đổi tùy theo vị trí đặt vật.

d)

Khối lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

87.

Khi một con ngựa kéo một chiếc xe, lực làm cho con ngựa chuyển động về phía trước là:

a)

Lực ngựa kéo xe.

b)

Lực xe kéo ngựa.

c)

Lực chân ngựa tác động vào mặt đất.

d)

Lực mặt đất tác dụng vào chân ngựa.

88.

Chọn câu phát biểu đúng về cặp "lực và phản lực" trong định luật III Newton là:

a)

Có độ lớn khác nhau.

b)

Cùng hướng với nhau.

c)

Tác dụng vào cùng một vật.

d)

Luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.

e)

Tác dụng vào hai vật khác nhau.

89.

Hệ thức của định luật II Newton là:

a)

F = m.a

b)

F = m + a

c)

F = F=maF = \frac{m}{a}

d)

Cả A và C

90.

Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực:

a)

Trực đối.

b)

Cân bằng.

c)

Cùng hướng.

d)

Có độ lớn tỉ lệ với khối lượng.

91.

Một người đang bơi dưới nước, khi người đó dùng tay quạt nước về phía sau, nước sẽ:

a)

Đẩy người đó sang bên cạnh.

b)

Đẩy người đó về phía trước.

c)

Đừng yên không tác dụng lực.

d)

Hút người đó về phía sau.

92.

Định luật III Newton cho biết:

a)

Mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc.

b)

Sự xuất hiện của các lực trong tự nhiên luôn theo từng cặp.

c)

Nguyên nhân vật đứng yên là do quán tính.

d)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

93.

Tại sao người ta phải thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô đang chuyển động?

a)

Để giảm ma sát giữa người và ghế.

b)

Để giữ người không bị văng về phía trước do quán tính khi xe dừng đột ngột.

c)

Để giúp xe tăng tốc nhanh hơn.

d)

Để giảm trọng lượng của người lên ghế.

94.

Một vật có khối lượng càng lớn thì:

a)

Gia tốc vật thu được càng lớn khi chịu cùng một lực.

b)

Vật càng dễ thay đổi vận tốc.

c)

Mức quán tính của vật càng lớn.

d)

Trọng lượng của vật càng nhỏ.

95.

Khi một quả bóng đập vào một bức tường cứng, quả bóng bị bật ngược trở lại là do:

a)

Tường tác dụng một phản lực lên quả bóng.

b)

Quả bóng tự đổi hướng chuyển động.

c)

Lực của quả bóng tác dụng lên tường lớn hơn lực tường tác dụng lên bóng.

d)

Quả bóng không có quán tính.

96.

Quán tính của một vật là tính chất giữ nguyên:

a)

Hình dạng của vật.

b)

Thể tích của vật.

c)

Trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều của vật.

d)

Vị trí của vật so với các vật xung quanh.

97.

Hành khách ngồi trên xe ô tô có xu hướng bị ngã về phía sau khi xe:

a)

Đột ngột rẽ sang trái.

b)

Đột ngột phanh gấp (hãm phanh).

c)

Đột ngột tăng tốc.

d)

Đang chuyển động thẳng đều.

98.

Tại sao khi váy mạnh một chiếc bút máy đang tác mực, mực lại có thể bắn ra ngoài?

a)

Do không khí tràn vào bên trong bút.

b)

Do khi bút dừng lại đột ngột, mực vẫn tiếp tục chuyển động theo quán tính.

c)

Do lực ma sát giữa mực và thân bút giảm đi.

d)

Do trọng lực tác dụng lên mực.

99.

Khi một người đang chạy nhanh mà bị vấp ngã, người đó thường ngã nhào về phía trước là vì:

a)

Chân dừng lại đột ngột nhưng phần thân trên vẫn tiếp tục chuyển động theo quán tính.

b)

Lực đẩy của không khí từ phía sau.

c)

Trọng lực kéo người đó về phía trước.

d)

Lực ma sát cản mặt đường quá lớn.

100.

Một chiếc xe bus đang rẽ đột ngột sang phải, hành khách ngồi trên xe sẽ có xu hướng bị nghiêng người sang phía nào?

a)

Nghiêng sang bên phải.

b)

Nghiêng sang bên trái.

c)

Ngã về phía sau.

d)

Chui về phía trước.