Font size
WorksheetsBiology Grade 10 - Semester 1 Review Questions
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Ở sinh vật nhân thực, nhân tế bào có chức năng là
A. chứa thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua tổng hợp protein.
B. cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.
C. vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào.
D. duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
Ở những người thường xuyên uống rượu, tế bào gan sẽ có hệ thống bào quan phát triển.
Nhân
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Lục lạp
Ở người, loại tế bào có hệ thống lưới nội chất phát triển nhất là:
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ.
Lục lạp là bào quan được bao bọc bởi
Không có màng bao bọc
Có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
Có 2 lớp màng bao bọc (màng kép)
Có rất nhiều màng bao bọc
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là
Có chứa sắc tố quang hợp.
Có chứa nhiều loại enzyme hô hấp.
Được bao bọc bởi lớp màng kép.
Có chứa nhiều enzyme quang hợp.
Theo Nicolson & Singer, màng sinh chất được cấu trúc theo mô hình
Bánh mì kẹp thịt
Khảm
Động
Khảm – động.
Đặc điểm có ở tế bào nhân thực mà không có ở tế bào nhân sơ là
kích thước nhỏ, sinh sản nhanh.
nhân hoàn chỉnh có màng bao bọc.
vùng nhân chưa có màng bao bọc.
chưa có hệ thống nội màng, bào quan ít.
Phân tử ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
adenine, đường ribose, 2 nhóm phosphate.
adenine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate.
adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate.
adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate.
Tốc độ khuếch tán của một chất qua màng tế bào phụ thuộc vào những điều nào sau đây?
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO₂ và H₂O nhờ năng lượng ánh sáng (quang hợp). Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
đồng hóa, chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.
đồng hóa, chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
đồng hóa, chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
dị hóa, chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
Người ta gọi là tế bào nhân thực vì
Có hệ thống nội màng.
Có vật chất di truyền là DNA.
Có kích thước lớn.
Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Bào quan có ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Ribosome.
Lục lạp.
Sinh vật nào sau đây không phải sinh vật nhân thực?
Thực vật
Động vật
Vi khuẩn
Nấm
Bào quan có cả ở tế bào động vật lẫn thực vật là
A. Thành tế bào.
B. Lysosome.
C. Lục lạp
D. Ti thể.
Ở người, loại tế bào không nhân là
Tế bào gan.
Tế bào biểu bì.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào cơ.
Trong tế bào, phần lớn nhân có dạng hình
Cầu.
Hộp chữ nhật.
Trụ.
Elip.
Màng nhân có bản chất là lipoprotein gồm
1 lớp phospholipid + protein
Lớp kép phospholipid + protein
1 lớp protein + nucleic acid
Lớp kép protein + nucleic acid
Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó?
Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.
Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.
Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Muốn cho rau tươi, vì tế bào sẽ thẩm thấu vào nước làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt quan trọng nhất giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ?
Tế bào có kích thước lớn, trung bình khoảng 10-100 nm.
Nhân có màng bọc, ngăn cách với tế bào chất bên ngoài.
Các bào quan trong tế bào đều có màng bao bọc.
Mỗi bào quan có cấu trúc đặc trưng và thực hiện chức năng nhất định.
Dựa vào hình vẽ trên cho biết các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất tương ứng là
(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Khuếch tán qua kênh protein(3): Vận chuyển chủ động.
(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Vận chuyển chủ động. (3): Khuếch tán qua kênh protein.
(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép. (3): Khuếch tán qua kênh protein.
(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua kênh protein. (3): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
luôn ổn định.
Trong môi trường nhược trương, tế bào nào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nấm men.
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn.
Các tế bào trong cơ thể đa bào có thể truyền tin cho nhau bằng những cách nào?
Truyền tin trực tiếp, truyền tin gián tiếp
Truyền tin cận tiết, truyền tin trực tiếp, truyền tin nội tiết, truyền tin qua synapse.
Truyền tin cận tiết, truyền tin gián tiếp, truyền tin nội tiết, truyền tin qua synapse.
Truyền tin cận tiết, truyền tin trực tiếp, truyền tin gián tiếp, truyền tin qua synapse.
Vì sao thường xuyên ngâm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
ADP được hình thành từ việc
Protein tích trữ năng lượng.
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác.
Cơ thể tổng hợp chất hữu cơ.
Chuyển động năng thành thể năng.
Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác dụng của enzyme lên các phản ứng là
Tạo ra enzyme - cơ chất
Tạo các sản phẩm trung gian
Tạo sản phẩm cuối cùng
Giải phóng enzyme khỏi cơ chất
Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào bằng cách là:
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
Thực hiện sự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Trong lục lạp, các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc gọi là
Stroma.
Gram.
Granum
Plasmid.
Bên trong lục lạp chủ yếu chứa
Chất nền (stroma) và RNA.
Chất nền (stroma) và các thylakoid
Thylakoid và diệp lục.
Chất nền (stroma) và enzyme.
Trong lục lạp, các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc gọi là
Stroma.
Gram.
Granum
Plasmid.
Trên màng thylakoid chủ yếu chứa
Sắc tố quang hợp và enzyme quang hợp.
Sắc tố quang hợp và carbohydrate.
DNA, ribosome và enzyme quang hợp.
Ribosome, enzyme quang hợp và vitamin.
Câu 35: Sở dĩ lục lạp có khả năng tự nhân đôi và tự tổng hợp protein là vì trong chất nền stroma có chứa
DNA và ribosome
Lipid và protein
Enzyme và vitamin
Glucose và axit amin
DNA trong lục lạp có dạng
Mạch đơn, dạng vòng.
Mạch đơn, xoắn cục bộ.
Mạch kép, dạng vòng.
Mạch kép, dạng không vòng.
Màng sinh chất có cấu trúc “khảm” là vì:
Có các phân tử protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid.
Có các phân tử phospholipid bị kẹp giữa hai lớp protein.
Có các phân tử protein bám hoặc nằm xuyên qua lớp phospholipid.
Có các phân tử phospholipid bám hoặc nằm xuyên qua lớp protein.
Đặc điểm lớp màng của ti thể là:
Màng trong trơn nhẵn, màng ngoài gấp khúc.
Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp khúc.
Màng trong và màng ngoài đều trơn nhẵn.
Màng trong và màng ngoài đều gấp khúc.
Thành tế bào thực vật chủ yếu làm bằng:
Peptidoglycan.
Cellulose.
Chitin.
Glycogen.
Vận chuyển (1)…là phương thức vận chuyển các chất qua (2)… mà (3)….
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) chủ động, (2) ti thể, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
luôn ổn định.
Quá trình truyền tin trong tế bào diễn ra theo thứ tự nào dưới đây?
Tiếp nhận tín hiệu→ Truyền tín hiệu→ Đáp ứng tín hiệu
Truyền tín hiệu→ Tiếp nhận tín hiệu→ Đáp ứng tín hiệu
Tiếp nhận tín hiệu→ Trả lời tín hiệu→ Đáp ứng tín hiệu
Tiếp nhận tín hiệu→ Phân tích tín hiệu→ Đáp ứng tín hiệu
Câu 43: Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng là do:
Các nhóm phosphate mang điện tích âm, đẩy nhau làm liên kết không bền.
Liên kết P ~ P có cấu trúc đặc biệt dễ bị enzyme phá vỡ.
ATP có cấu trúc vòng nên liên kết P ~ P yếu.
Liên kết P ~ P nằm ở vị trí ngoài cùng của phân tử ATP.
Enzyme cơ bản chất là
polysaccharide
protein
monosaccharide
photpholipid
Điều nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của enzyme trong quá trình chuyển hóa?
Nếu tế bào không có enzyme thì không thể duy trì các hoạt động sống
Enzyme làm giảm tốc độ quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào.
Xúc tác các quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào sống.
Enzyme làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết cho các phản ứng xảy ra ở mức độ thấp nhờ đó làm tăng tốc độ phản ứng lên nhiều lần.
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là tế bào
vi khuẩn.
nấm.
thực vật.
động vật.
Xét các nhận định sau về ti thể và lục lạp, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
Lục lạp có chức năng quang hợp, còn ti thể đảm nhận chức năng hô hấp.
Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không.
Ti thể không có hệ sắc tố, còn lục lạp có hệ sắc tố.
Ti thể chỉ có ở tế bào động vật.
Câu 48: Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái diễn ra như thế nào?
Vật chất và năng lượng được truyền từ sinh vật sản xuất đến các sinh vật tiêu thụ và cuối cùng đến sinh vật phân giải.
Năng lượng được tái sử dụng hoàn toàn trong hệ sinh thái.
Vật chất chỉ được truyền giữa các sinh vật tiêu thụ.
Chỉ có năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng.
A. Chất (1) là phân tử ATP, (2) là phân tử ADP.
Chất (1) là phân tử ATP, (2) là phân tử ADP.
Chất (3) là phân tử đường ribose.
Quá trình (5) có bản chất là quá trình dị hóa.
Quá trình (6) cần có sự cung cấp năng lượng.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
Chức năng của lục lạp là:
Dịch mã
Tổng hợp lipid.
Hô hấp tế bào.
Quang hợp
Ví dụ nào dưới đây đã ứng dụng đặc điểm từng loại môi trường vào bảo quản thực phẩm trong đời sống?
Đóng hộp.
Làm mứt.
Bảo quản trong tủ lạnh.
Phơi khô.
Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là ví dụ của hình thức
xuất bào.
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
thực bào.
Khi uống thuốc các chất đi vào tế bào bằng phương thức nào?
Đi vào thụ động.
Đi vào chủ động
Đi vào cả bằng cách chủ động và thụ động.
Đi vào bằng cách nhập bào.
Nhân tế bào chứa chủ yếu là chất nhiễm sắc gồm
DNA + protein
lipid + protein
Loại tế bào của sinh vật nào không có thành tế bào?
Vi khuẩn.
Động vật.
Thực vật.
Nấm.
Hình bên mô tả ba hình thức vận chuyển qua màng tế bào. Hãy cho biết đâu là sự khuếch tán có sử dụng chất mang?
A. Số 1.
B. Số 3.
C. Số 1 và 2.
D. Số 2.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của phương thức vận chuyển thụ động?
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí thẩm thấu các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển gián tiếp qua màng nhờ kênh protein xuyên màng.
Quá trình truyền tín hiệu trong tế bào diễn ra theo thứ tự nào dưới đây?
Tiếp nhận tín hiệu→ Truyền tín hiệu→ Đáp ứng tín hiệu
Truyền tín hiệu→ Tiếp nhận tín hiệu→ Đáp ứng tín hiệu
Tiếp nhận tín hiệu→Trả lời tín hiệu→ Đáp ứng tín hiệu
Tiếp nhận tín hiệu→ Phân tích tín hiệu→ Đáp ứng tín hiệu
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
sự biến dạng của màng tế bào.
bơm protein và tiêu tốn ATP.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?
Glucose đi từ trong tế bào ra ngoài.
Fructozơ đi từ ngoài vào trong tế bào.
Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.
Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.
Dựa vào trạng thái sẵn sàng sinh ra công hay không người ta chia năng lượng thành các dạng:
1 – Hóa năng; 2 – Động năng
1 – Hóa năng; 2 – Nhiệt năng
1 – Cơ năng; 2 – Quang năng
1 – Thế năng; 2 – Động năng
Vai trò của ATP đối với người tập thể hình (GYM) là:
ATP là nguồn năng lượng có thể cung cấp cho hoạt động tập luyện.
ATP phân giải các chất hữu cơ cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.
ATP giúp giải năng lượng cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.
ATP giúp cung cấp nước cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.
Tại sao khi nhai kĩ cơm ta lại thấy có vị ngọt?
Vì enzyme lipase có trong tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose.
Vì enzyme lactase có trong tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose.
Vì enzyme amylase có trong tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose.
Vì enzyme maltase có trong tuyến nước bọt thủy phân tinh bột có trong cơm thành đường glucose.
Màng nhân có bản chất là lipoprotein gồm:
1 lớp phospholipid + protein
Lớp kép phospholipid + protein
1 lớp protein + nucleic acid
Lớp kép protein + nucleic acid
Bên trong lục lạp chủ yếu chứa:
Chất nền (stroma) và RNA.
Chất nền (stroma) và các thylakoid
Thylakoid và diệp lục.
Chất nền (stroma) và enzyme.
Màng sinh chất có tính “động” là do:
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển trong phạm vi màng.
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển ngoài ra vào màng.
Tế bào thường xuyên chuyển động nên các phân tử trên màng thường xuyên chuyển động.
Các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động trong phạm vi màng.
Thành tế bào nấm chủ yếu làm bằng:
Peptidoglycan.
Cellulose.
Chitin
Glycogen.
Những chất nào sau đây không khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất?
(1), (5), (7), (8).
(1), (3), (4), (5), (8).
(4), (6), (7), (8).
(1), (3), (6), (7), (8).
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của phương thức vận chuyển thụ động?
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí thẩm thấu các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển gián tiếp qua màng nhờ kênh protein xuyên màng.
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ là tế bào:
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nấm men.
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn.
Trong sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào, năng lượng ATP được cung cấp cho
(a)
Khi chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh mang đặc điểm của
A. loài A
B. loài A và B
C. loài B
D. loài mới.
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phosphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành
Base nito adenin.
ADP.
Đường ribose.
Hợp chất cao năng.
Hoạt tính của enzyme là
tốc độ phản ứng được xúc tác bởi enzyme đó.
chất lượng sản phẩm được xúc tác bởi enzyme đó.
số lượng enzyme bị phân giải sau phản ứng.
nồng độ enzyme trong môi trường.
Enzyme có bản chất là
polysaccharide
Protein
monosaccharide
photpholipid
Các phát biểu sau Đúng hay Sai?
Tế bào hồng cầu trưởng thành ở người không có nhân.
Tế bào bạch cầu, tế bào cơ là những tế bào có nhiều nhân.
Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài.
Khác với tế bào nhân sơ chỉ có một nhiễm sắc thể, ở tế bào nhân thực có nhiều nhiễm sắc thể.
Các nhận định sau về enzyme là đúng hay sai?
Bản chất enzyme là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein
Enzyme là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác
Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng và sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng
Ở động vật và thực vật, enzyme do các tuyến tiết ra.
Phát biểu sau đây Đúng hay Sai khi nói về nhân tế bào nhân thực?
Là cấu trúc lớn nhất trong tế bào và có màng bao bọc.
Mỗi tế bào nhân thực chỉ có một nhân.
Một số tế bào nấm và sinh vật khác, mỗi tế bào có thể có một vài nhân.
Xét các nhận định sau về ATP:
Liên kết P - P ở trong phân tử ATP là liên kết cao năng
Năng lượng tích trữ trong các phân tử ATP là nhiệt năng.
Phân tử ATP có cấu tạo gồm: adenine, đường ribose và hai nhóm phosphate.
ATP là đồng tiền năng lượng tế bào
Nói về ATP, các phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Là một hợp chất cao năng.
Là đồng tiền năng lượng của tế bào.
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào.
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào.
Xét các nhận định sau về chức năng của bộ máy Golgi, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
Tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản sinh năng lượng
Tổng hợp một số polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật
Tổng hợp protein sau đó đóng gói và phân phối đến màng sinh chất.
Trong cơ thể người, có bao nhiêu loại tế bào sau đây có thể chứa nhiều nhân?
2 (Tế bào gan, Tế bào cơ)
1 (Chỉ tế bào gan)
3 (Tế bào gan, Tế bào cơ, Tế bào thần kinh)
0 (Không có loại nào)
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
2 (Statements 1 and 4 are correct)
1 (Only statement 1 is correct)
3 (Statements 1, 2, and 4 are correct)
4 (All statements are correct)
Có bao nhiêu dạng năng lượng chủ yếu tồn tại trong tế bào?
4 (Nhiệt năng, thế năng, động năng, hóa năng)
3 (Nhiệt năng, động năng, hóa năng)
5 (Nhiệt năng, thế năng, động năng, hóa năng, điện năng)
2 (Nhiệt năng, hóa năng)
Mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng?
2
1
3
4
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây có ở tế bào động vật?
3 (Có màng sinh chất, Dị dưỡng, Có màng nhân)
2 (Có màng sinh chất, Có màng nhân)
4 (Có màng sinh chất, Dị dưỡng, Có màng nhân, Có thành tế bào)
1 (Chỉ có màng sinh chất)
Có bao nhiêu cách vận chuyển nào sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động?
2 cách
3 cách
4 cách
5 cách
Khi xét các nhận định về chuyển hóa vật chất và năng lượng, có bao nhiêu nhận định không chính xác?
1 nhận định
2 nhận định
3 nhận định
4 nhận định
Xét các nhận định sau về mô hình khảm động của màng sinh chất, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
Xen giữa các phân phospholipid là các phân tử glycoprotein.
Xen giữa các phân tử phospholipid còn có các phân tử cholesterol.
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng.
Lớp kép phospholipid có các phân tử protein xen giữa.
Xét các nhận định sau về màng sinh chất. Hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
Các phân tử protein chỉ bám ở mặt ngoài của lớp kép phospholipid.
Hai lớp phospholipid tạo cho màng có tính cứng tương đối.
Màng tế bào được xem là cửa ngõ ngăn cách giữa môi trường và tế bào.
Trên màng tế bào thực vật có các phân tử cholesterol xen kẽ vào lớp kép phospholipid.
Khi nói về trung tâm hoạt động của enzyme, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất.
Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzyme.
Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất.
Mọi enzyme đều có trung tâm hoạt động giống nhau.
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây có ở tế bào nhân thực?
Có màng sinh chất
Có lục lạp
Có nội màng
Có ribosome
Có màng nhân
Trong cơ thể người, có bao nhiêu loại tế bào sau đây có thể chứa nhiều nhân?
Tế bào tuyến nước bọt
Tế bào bạch cầu
Tế bào cơ
Tế bào gan
Tế bào hồng cầu
Nhân của tế bào nhân thực có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
Có bao nhiêu hiện tượng nào sau đây không phải là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
Không cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển.
Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật.
Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.
Câu 109: Có bao nhiêu cách vận chuyển thuộc hình thức vận chuyển chủ động?
1 cách
2 cách
3 cách
4 cách
Xét các hoạt động diễn ra trong tế bào: (1) Tổng hợp các chất cần thiết diễn ra trong tế bào. (2) Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất. (3) Glucose khuếch tán qua màng tế bào. (4) Nước thấm thấu vào tế bào khi tế bào ngập trong dung dịch nhược trương. Có bao nhiêu hoạt động có sử dụng năng lượng ATP?
1
2
3
4
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo bao nhiêu phương thức vận chuyển dưới đây?
1
2
3
4
