wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh GHKI 10

Total questions: 100

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Sinh học nghiên cứu về

a)

sự sống.

b)

con người.

c)

động vật.

d)

thực vật.

2.

Các phương pháp thường được dùng trong nghiên cứu và học tập sinh học gồm

a)

quan sát, nuôi cấy các sinh vật, thực nghiệm khoa học.

b)

quan sát, làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học.

c)

phân tích, quan sát, thực nghiệm khoa học, tách chiết enzyme.

d)

phân tích gen, làm việc trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm khoa học.

3.

Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm

a)

nguyên tử, phân tử, bào quan, mô, tế bào.

b)

phân tử, bào quan, mô, cơ quan, cơ thể, quần thể.

c)

tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

d)

tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái, sinh quyển.

4.

Sự ra đời của học thuyết tế bào có ý nghĩa gì?

a)

Không làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo của sinh vật.

b)

Làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo của sinh vật.

c)

Dừng lại việc nghiên cứu cấu tạo và chức năng của tế bào, cơ thể.

d)

Dừng lại việc phát triển nghiên cứu và phát triển kính hiển vi.

5.

Nguyên tố nào sau đây có vai trò quan trọng tạo nên sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ trong tế bào?

a)

Carbon.

b)

Nitrogen.

c)

Calcium.

d)

Phosphorus.

6.

Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật hữu sinh mà không có ở các vật vô sinh? (1) Có khả năng tự điều chỉnh. (2) Liên tục tiến hoá. (3) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (4) Diễn ra quá trình trao đổi chất với môi trường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

7.

Hình dưới đây mô tả loại tế bào nào?

a)

Vi khuẩn.

b)

Nấm.

c)

Thực vật.

d)

Động vật.

8.

Trao đổi chất có chọn lọc với môi trường là một trong những chức năng của

a)

màng sinh chất.

b)

trung thể.

c)

ribosome.

d)

khung xương tế bào.

9.

Hình dưới đây mô tả cấu trúc tế bào thực vật. Cấu trúc số mấy chứa gene? (1) Không bào; (2) Lục lạp; (3) Tế bào chất; (4) Nhân.

a)

(1).

b)

(2).

c)

(3).

d)

(4).

10.

Bào quan nào sau đây trực tiếp tham gia quá trình tiêu hoá nội bào ở trùng giày?

a)

Ribosome.

b)

Nhân.

c)

Lysosome.

d)

Bộ máy Golgi.

11.

Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững?

a)

Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp phân loại rác thải và xử lí môi trường.

b)

Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp phát triển kinh tế - xã hội vượt bậc.

c)

Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

d)

Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp nâng cao tuổi thọ và sức khoẻ của con người.

12.

Trật tự các bước cơ bản trong tiến trình nghiên cứu khoa học?

a)

Đặt câu hỏi → Quan sát, thu thập dữ liệu → Hình thành giả thuyết → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.

b)

Quan sát, thu thập dữ liệu → Đặt câu hỏi → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Hình thành giả thuyết → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.

c)

Quan sát, thu thập dữ liệu → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.

d)

Quan sát, thu thập dữ liệu → Đặt câu hỏi → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Hình thành giả thuyết → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.

13.

Tất cả các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống đều được cấu tạo từ

a)

một tế bào.

b)

nhiều tế bào.

c)

một hoặc nhiều tế bào.

d)

một hoặc nhiều mô.

14.

Nội dung nào sau đây không đúng với học thuyết tế bào?

a)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

c)

Mỗi sinh vật đều gồm nhiều tế bào có cấu trúc khác nhau.

d)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

15.

Vai trò của nước đối với các nguyên tố đa lượng là

a)

tham gia cấu tạo tế bào

b)

tham gia hoạt động enzyme.

c)

tham gia miễn dịch.

d)

tham gia vận chuyển các chất.

16.

Chất nào dưới đây là lipid phức tạp?

a)

Mỡ.

b)

Dầu.

c)

Sáp.

d)

Phospholipid.

17.

Bào quan nào sau đây là túi chứa sắc tố ở tế bào cánh hoa?

a)

Không bào.

b)

Nhân.

c)

Lysosome.

d)

Ti thể.

18.

Các thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm

a)

màng ngoài, vỏ nhầy, tế bào chất và vùng nhân.

b)

màng ngoài, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.

c)

thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân.

d)

thành tế bào, vỏ nhầy, tế bào chất và vùng nhân.

19.

Ở tế bào nhân thực, chức năng chủ yếu của lưới nội chất trơn hạt là

a)

bao gói và vận chuyển các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào ra bên ngoài tế bào.

b)

tổng hợp protein tiết ra ngoài, protein của màng sinh chất, protein trong lysosome.

c)

vận chuyển các sản phẩm tổng hợp ở nhân đến các bào quan khác trong tế bào.

d)

tổng hợp lipid, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối để bảo vệ tế bào.

20.

Loại tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

a)

Tế bào biểu bì.

b)

Tế bào gan.

c)

Tế bào hồng cầu.

d)

Tế bào thần kinh.

21.

Dựa vào tính kháng nguyên ở bề mặt tế bào, bệnh do vi khuẩn Gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn bệnh do vi khuẩn Gram dương gây ra vì

a)

vi khuẩn Gram âm có lớp màng ngoài chứa kháng nguyên gây độc

b)

vi khuẩn Gram âm có thành tế bào chứa kháng nguyên gây độc.

c)

vi khuẩn Gram âm có tế bào chất chứa kháng nguyên gây độc.

d)

vi khuẩn Gram âm có màng sinh chất chứa kháng nguyên gây độc.

22.

Nước có thể là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

a)

nhiệt dung riêng cao.

b)

sức căng bề mặt lớn.

c)

nhiệt độ nóng chảy cao.

d)

tính phân cực.

23.

Virus, vi khuẩn và các bào quan già, hỏng sẽ bị phá vỡ tại bào quan nào trong tế bào?

a)

Ribosome

b)

Lysosome

c)

Peroxisome

d)

Ti thể

24.

Dựa vào cấu tạo của màng sinh chất em hãy cho biết hiện tượng nào dưới đây có thể xảy ra ở màng tế bào khi lai tế bào chuột với tế bào người?

a)

Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm xen kẽ nhau

b)

Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở ngoài, các phân tử protein của chuột nằm ở trong

c)

Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm riêng biệt ở 2 phía

d)

Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở trong, các phân tử protein của chuột nằm ở ngoài

25.

Thành tế bào của vi khuẩn Gram dương khác thành tế bào của vi khuẩn Gram âm ở điểm là

a)

Lớp peptidoglucan dày, lớp màng ngoài dày

b)

Lớp peptidoglucan dày, không có màng ngoài

c)

Lớp peptidoglucan mỏng, có lớp màng ngoài

d)

Có lớp lông bên ngoài

26.

Trong bước đầu của phương pháp khoa học, An thiết kế 2 chậu cây: ở chậu thí nghiệm, tưới đủ nước; ở chậu đối chứng, không tưới nước. Mô tả này thể hiện bước nào trong tiến trình nghiên cứu khoa học?

a)

Quan sát, thu thập dữ liệu

b)

Đặt câu hỏi

c)

Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng

d)

Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu

27.

Khi bị tiêu chảy kéo dài do ăn uống thực phẩm bị nhiễm khuẩn, cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi. Việc cung cấp thật nhiều nước và chất điện giải có vai trò gì trong quá trình hồi phục cơ thể?

a)

Bổ sung nước và chất điện giải giúp bù lại lượng nước và muối khoáng đã mất do tiêu chảy

b)

Cung cấp nước giúp tăng lượng đường trong máu để duy trì năng lượng cho cơ thể

c)

Chất điện giải giúp duy trì cân bằng acid và base trong cơ thể nhằm hỗ trợ hoạt động hô hấp của tế bào

d)

Nước và chất điện giải giúp ngăn ngừa tình trạng mắt nước và giúp cơ thể duy trì áp suất thẩm thấu ổn định

28.

Trong quá trình nấu canh cua, cua được làm sạch, xay nhuyễn, nấu với nước đun sôi để nguội, vớt bỏ vỏ. Hiện tượng thịt cua đông lại thành mảng nổi trên mặt nước canh phản ánh điều gì?

a)

Các phân tử protein cua bị biến tính tạo thành các mảng nổi trên mặt nước canh

b)

Nhiệt độ cao làm cho các chất hữu cơ trong nước lọc cua biến đổi thành các chất có vị chua

c)

Các phân tử tinh bột trong nước lọc cua bị biến đổi tạo thành các phân tử glucose

d)

Màng nổi trên mặt nước canh là do các chất vô cơ kết hợp với nhau

29.

Đem loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các tế bào trần này sẽ có hình gì?

a)

Hình bầu dục

b)

Hình cầu

c)

Hình chữ nhật

d)

Hình vuông

30.

Tại sao người uống nhiều rượu, bia, trong tế bào gan của họ có nhiều lưới nội chất trơn phát triển hơn người không uống rượu?

a)

Vì lưới nội chất trơn có chức năng chuyển hóa và phân giải các chất độc trong rượu, bia

b)

Vì lưới nội chất trơn có chức năng tổng hợp protein giúp chuyển hóa và phân giải các chất độc trong rượu, bia

c)

Vì lưới nội chất trơn có chức năng tổng hợp lipid giúp chuyển hóa và phân giải các chất độc trong rượu, bia

d)

Vì lưới nội chất trơn có chức năng tổng hợp vitamin giúp chuyển hóa và phân giải các chất độc trong rượu, bia

31.

Vì sao tế bào bạch cầu có thể “ăn” được vi khuẩn?

a)

Trong tế bào bạch cầu nhiều lysosome

b)

Trong tế bào bạch cầu nhiều ribosome

c)

Trong tế bào bạch cầu chứa nhiều oxygen

d)

Trong tế bào bạch cầu chứa sắt

32.

Ngành nghề liên quan đến sinh học nào sau đây thuộc nhóm ngành ứng dụng sinh học?

a)

Y học

b)

Dược học

c)

Pháp y

d)

Khoa học môi trường

33.

Nhận định nào sau đây không thể hiện vai trò của Sinh học đối với phát triển bền vững?

a)

Góp phần bảo vệ đa dạng sinh học, giảm ô nhiễm môi trường

b)

Góp phần sử dụng và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhờ đổi mới sáng tạo và sản xuất

d)

Góp phần tăng khai thác tối đa tài nguyên để bảo vệ và khôi phục môi trường sống

34.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đúng khi nói về tế bào nhân sơ?

I. Có kích thước bé. 

II. Sống kí sinh và gây bệnh. 

III. Cơ thể chỉ có 1 tế bào. 

IV. Chưa có nhân hoàn chỉnh. 

V. Sinh sản rất nhanh. 

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

35.

Cho các đặc điểm sau: (1) Không có màng nhân (2) Không có nhiều loại bào quan (3) Không có hệ thống nội màng (4) Không có thành tế bào bằng peptidoglycan. Có mấy đặc điểm là chung cho tất cả các tế bào nhân sơ?

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

36.

Đặc điểm nào sau đây của tế bào nhân sơ giúp chúng trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng?

a)

Tỉ lệ (thể tích tế bào/diện tích bề mặt tế bào) lớn

b)

Tỉ lệ (diện tích bề mặt tế bào/thể tích tế bào) lớn

c)

Cấu trúc tế bào đơn giản, chưa có màng nhân

d)

Tế bào không có màng bao bọc

37.

Khi tìm kiếm sự sống ngoài trái đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?

a)

Hydrogen

b)

Oxygen

c)

Carbon

d)

Nước

38.

Thành phần nào của thành tế bào vi khuẩn Gram âm giúp phân biệt chúng với Gram dương?

a)

Lớp màng ngoài chứa lipopolysaccharide (LPS)

b)

Lớp dày peptidoglycan nhiều lớp

c)

Không có màng ngoài

d)

Có nhân thật sự

39.

Sự biến tính của protein do nhiệt trong thí nghiệm nấu canh cua là do yếu tố nào tác động trực tiếp lên cấu trúc protein?

a)

Phá vỡ liên kết hydro và tương tác yếu trong protein

b)

Thủy phân liên kết peptide tạo acid amin

c)

Tạo liên kết disulfide mới

d)

Tăng hoạt tính enzyme pepsin

40.

Trong điều kiện đẳng trương, hình dạng ổn định của tế bào động vật trần chủ yếu do cấu trúc nào của tế bào quyết định?

a)

Bộ xương tế bào

b)

Thành tế bào cellulose

c)

Không bào lớn

d)

Lục lạp

41.

Đặc tính nào sau đây làm nước có vai trò sinh học quan trọng đối với sự sống?

a)

Phân cực

b)

Kị nước

c)

Ưa nhiệt

d)

Trung hòa

42.

Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?

a)

Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.

b)

Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.

c)

Sấy khô rau quả.

d)

Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường

43.

Cho đoạn thông tin sau: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ (1) ............ Cơ thể đa bào gồm nhiều tế bào phân hóa thành các (2) ............ (3) ............ khác nhau cùng phối hợp thực hiện tất cả các hoạt động sống của cơ thể. Điền từ thích hợp vào chỗ trống?

a)

(1) cơ quan; (2) mô; (3) tế bào.

b)

(1) tế bào; (2) mô; (3) cơ quan.

c)

(1) mô; (2) cơ quan; (3) tế bào.

d)

(1) mô; (2) tế bào; (3) cơ quan.

44.

Nội dung nào trong các nội dung sau đây thuộc học thuyết tế bào?

a)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi tế bào

b)

Tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống

c)

Tế bào chỉ sinh ra từ tế bào có trước đó

d)

Tất cả tế bào có cấu tạo giống nhau

45.

Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng nhất để nhận biết tế bào nhân sơ?

a)

Tế bào không có nhân.

b)

Vật chất di truyền (DNA) nằm trần, không được bao bọc bởi màng nhân.

c)

Kích thước tế bào luôn lớn hơn tế bào nhân thực.

d)

Có thành tế bào bằng peptidoglycan.

46.

Vai trò quan trọng nhất của sinh học trong đời sống hiện đại là gì?

a)

Nghiên cứu và phát triển các thuật toán ứng dụng trong công nghệ thông tin hiện đại.

b)

Là cơ sở cho khoa học nông trồng bộ phận thúc đẩy sự phát triển của ngành Vật lí học.

c)

Góp phần giải quyết các vấn đề cấp bách như sức khỏe, môi trường và an ninh lương thực.

d)

Cung cấp nguồn cảm hứng phong phú cho các lĩnh vực văn học, nghệ thuật và sáng tạo.

47.

Khi nhà khoa học sau khi quan sát thấy loài rùa biển ở một khu vực giảm số lượng đột ngột và đặt câu hỏi: Điều gì đang gây ra sự suy giảm này. Theo em nhà khoa học đang thực hiện kĩ năng nào trong tiến trình nghiên cứu sinh học?

a)

Đặt ra kết luận và báo cáo khoa học.

b)

Phân tích và xử lí số liệu thu thập được.

c)

Thiết kế thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết.

d)

Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.

48.

Khi làm sữa chua, vì sao sữa nóng lại chuyển sang đặc sánh và có vị chua?

a)

Axit trong sữa làm protein trong sữa bị đông, kéo theo protein kết tủa.

b)

Nhiệt độ cao phá huỷ toàn bộ protein trong sữa, khiến sữa đông lại.

c)

Vi khuẩn lactic lên men, làm giảm pH và gây biến tính làm đông tụ protein trong sữa.

d)

Vi khuẩn lactic biến đổi lactose thành glucose và fructose, làm protein bị biến tính.

49.

Điều kiện thí nghiệm gồm: 2 lô đậu, nước 20°C và nước 40°C.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Thí nghiệm trên đánh giá ảnh hưởng của nước đến sự nảy mầm của hạt đậu.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu vẫn đế trên là phương pháp thực nghiệm khoa học.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Lựa chọn nào không phải là đặc điểm quan trọng của tế bào?

a)

Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của mọi cơ thể sống.

b)

Tế bào luôn luôn có cùng kích thước và hình dạng ở mọi loài.

c)

Tế bào sinh ra từ tế bào có trước.

d)

Tế bào chứa vật chất di truyền quy định đặc điểm di truyền.

53.

Trong nông nghiệp, để tăng tỉ lệ nảy mầm của hạt, người ta ngâm ủ một số loại hạt trong nước ấm khoảng 40°C trước khi gieo trồng. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Do điều kiện thuận lợi quần thể A không tăng số lượng cá thể trong 5 năm đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Sự di cư của các loài chim liên quan đến đặc điểm hệ thống mở và tự điều chỉnh của thế giới sống.  

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Sắt là thành phần cấu tạo nên hemoglobin có chức năng vận chuyển oxygen, nên thiếu sắt dẫn đến thiếu máu.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Thiếu iod còn gây ra bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và hoạt động của cơ thể, giảm khả năng lao động, mệt mỏi,...

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Thiếu calcium gây ra một loạt dấu hiệu như chậm phát triển ở trẻ em, lượng đường trong máu thấp, phát triển xương kém, Cholesterol máu cao, tuần hoàn kém, da kém, giảm vị giác và khứu giác.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Để cơ thể khoẻ mạnh cần ăn uống đa dạng các loại rau củ quả, các nhóm chất chính như protein, lipid, carbohydrate, kết hợp với tập luyện thể thao.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Khả năng bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm trên nhiễm ít nhất 2 loại vi khuẩn gây bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Thuốc kháng sinh C cho hiệu quả tương đối thấp do ribosome của vi khuẩn được thành tế bào và màng sinh chất của vi khuẩn bảo vệ nên thuốc khó tác động ức chế.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Thuốc kháng sinh B có thể là thuốc ức chế tổng hợp thành peptidoglycan của vi khuẩn và có hiệu quả cao khi tiêu diệt một số vi khuẩn Gram dương

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Việc phối hợp kháng sinh B và C cho hiệu quả cao nhất vì mỗi loại kháng sinh có tác động đặc hiệu đối với các loài vi khuẩn khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Hiện nay có khoảng bao nhiêu yếu tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?

a)

20

b)

25

c)

30

d)

35

65.

Cho các vai trò sau: chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh; cung cấp lương thực, thực phẩm; phát triển kinh tế-xã hội; tư vấn tâm lí; đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường; đánh giá mức độ suy kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Có bao nhiêu vai trò thuộc vai trò của môn sinh học đối với đời sống con người?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

66.

Cho các loại lipid sau: (1) Estrogen, (2) Vitamine E, (3) Dầu, (4) Mỡ, (5) Phospholipid, (6) Sáp. Lipid đơn giản gồm mấy loại?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

67.

Sự kết hợp giữa hai phân tử đường đơn ở hình 2.1 sẽ tạo thành phân tử đường đôi nào?

a)

Glucose

b)

Fructose

c)

Saccharose

d)

Maltose

68.

Có các nhận định sau về vai trò của các carbohydrate trong tế bào và cơ thể: (1) Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ ở các loài thực vật. (2) Glycogen là nguồn hàng trữ năng lượng ở cơ thể động vật và một số loài nấm. (3) Glucose là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào. (4) Lactose là đường sữa, được sản xuất để cung cấp cho các con non. (5) Tham gia cấu trúc màng sinh chất. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

69.

Hình 3.1 mô tả 3 hình thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Có bao nhiêu hình thức minh họa cho sự khuếch tán có sử dụng protein vận chuyển?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

70.

Cho các cấu trúc: bộ máy Golgi, nhân, lục lạp, ribosome, thành tế bào và ti thể. Có bao nhiêu cấu trúc có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

71.

Trong các bào quan sau: ti thể, peroxisome, lysosome, lục lạp, ribosome. Có mấy bào quan được bao bọc bởi lớp màng kép? Ribosome không có màng bọc.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Cho các tổ chức sống: tim, não, phổi, lục lạp và ribosome. Có bao nhiêu tổ chức sống là bào quan?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Có bao nhiêu sinh vật có cấu tạo từ tế bào nhân sơ trong số các sinh vật sau: Vi khuẩn E.coli, trùng đế giày, trùng roi xanh, tảo lục?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

74.

Có bao nhiêu đáp án nói về đặc điểm ở tế bào động vật là đúng: (1) Có bào quan trung thể tham gia vào phân chia tế bào. (2) Có bào quan lục lạp thực hiện chức năng quang hợp. (3) Thành tế bào bằng cellulose, không bào lớn, hình dạng cố định và dự trữ năng lượng dưới dạng tinh bột. (4) Peroxisome tham gia phân huỷ các chất độc như H2O2 giải độc tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

75.

(1) Tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển giúp thực hiện các chức năng như khử độc, tổng hợp lipid và chuyển hóa đường. (2) Tế bào tuyến tụy có lưới nội chất hạt phát triển, chức năng chính là tiết enzyme tiêu hóa như amylase, tiết hormone để điều hòa lượng đường trong máu. (3) Tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt phát triển, chức năng tổng hợp protein tạo nên các kháng thể đặc hiệu, giúp bạch cầu tiêu diệt các tác nhân gây hại cho cơ thể

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Trong các ví dụ sau đây có bao nhiêu ví dụ thể hiện cho đặc tính nổi trội? (1) Một tế bào thần kinh chỉ có khả năng dẫn truyền xung thần kinh, nhưng bộ não thì có được trí thông minh và tính cảm. (2) Cơ thể con người có tập hợp các tập hợp các tế bào, nhiều cơ quan và hệ cơ quan, tạo nên cơ thể phức tạp có khả năng thích nghi với mọi trường. (3) Cơ thể con người duy trì thân nhiệt, pH, đường huyết, nồng độ các ion quan trọng,... ở mức độ ổn định. (4) Quần thể chim có 3000 cá thể sống ở vùng A do nguồn thức ăn trong môi trường khan hiếm, điều kiện sống khó khăn nên đã có 500 cá thể di cư sang vùng B để tìm nguồn sống mới. (5) Quần thể voi ở châu Phi gồm nhiều cá thể, có cấu trúc ổn định về số lượng, phân bố trong một không gian nhất định, có mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh mà ở cấp độ cá thể không có.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

77.

Quan sát Hình 9.3 và cho biết: Đây là tế bào động vật hay thực vật?

a)

Tế bào động vật

b)

Tế bào thực vật

78.

Nội dung nào trong các nội dung sau đây thuộc học thuyết tế bào

(1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

(2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống

(3) Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó

(4) Tất cả các tế bào đều có hình thái giống nhau.

a)

(1), (2), (3)      

b)

(1), (3), (4).

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (2), (4)

79.

Thiếu nguyên tố iodine sẽ gây ra bệnh

a)

bướu cổ.

b)

thiếu máu.

c)

ung thư.

d)

bại liệt.

80.

Để thúc đẩy thanh long ra hoa trái vụ, phương pháp nghiên cứu phù hợp nhất là

a)

phương pháp quan sát

b)

phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.

c)

phương pháp thực nghiệm khoa học

d)

phương pháp thực hành.

81.

Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì

a)

nước giúp ổn định nhiệt độ của đất để thực vật dễ hấp thụ phân bón

b)

nước giúp ổn định nhiệt độ của tế bào rễ để thực vật dễ hấp thụ phân bón

c)

nước giúp hòa tan phân bón thành dạng ion tự do để thực vật dễ hấp thụ.

d)

nước giúp cố định phân bón ở một vị trí nhất định để thực vật dễ hấp thụ

82.

Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do

a)

có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid.

b)

có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide.

c)

có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn

d)

có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi.

83.

Cho các đặc điểm sau: 

(1). Không có màng nhân. 

(2). Không có nhiều loại bào quan. 

(3). Không có hệ thống nội màng 

(4). Không có thành tế bào bằng peptidoglican.

Có mấy đặc điểm là chung cho tất cả các tế bào nhân sơ?

a)

2

b)

5

c)

1

d)

3

84.

Các vật liệu và thiết bị được hai bạn sử dụng gồm: kính hiển vi quang học, lam kính, lamen, ống hút nhỏ giọt và giấy thấm.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Hai bạn đã sử dụng tri giác của mình để thu thập thông tin về các sinh vật đơn bào.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Phương pháp mà hai bạn sử dụng trong quá trình nghiên cứu là phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Bước cuối cùng trong quá trình nghiên cứu là xử lí các dữ liệu quan sát được và viết báo cáo thí nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Do điều kiện thuận lợi quần thể A không tăng số lượng cá thể trong 5 năm đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Sự di cư của các loài chim liên quan đến đặc điểm hệ thống mở và tự điều chỉnh của thế giới sống.  

a)

Đúng

b)

Sai

90.

 Di cư có vai trò giúp chim tìm được môi trường sống thuận lợi như thức ăn, nơi ở, nhiệt độ phù hợp.  

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Điều kiện sống khó khăn ở vùng (A) đã khiến cho một phần cá thể trong quần thể phải di cư, điều này phản ánh sự tương tác giữa quần thể và môi trường sống.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Mô là tập hợp các tế bào có cùng chức năng.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Cơ quan là tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng nhất định

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Một ví dụ điển hình của cấp quần thể là nhiều loại cá khác nhau cùng sống chung trong 1 hồ nước.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Tế bào là cấp tổ chức cơ bản nhất trong các cấp tổ chức của thế giới sống.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Carbon là nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên các đại phân tử như vitamin và hồng cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Nước đóng vai trò điều chỉnh áp suất trong cơ thể và hỗ trợ quá trình vận chuyển các chất trong tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Các đại phân tử sinh học như protein, lipid và carbohydrate là thành phần cấu tạo và cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Cần cung cấp đầy đủ các nhóm chất như protein, lipid, carbohydrate và các vitamin giúp cơ thể khoẻ mạnh

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Trong các nguyên tố sau: C, H, O, N, Mg, Ca, Fe, Cu, Mo, I, Zn, K, Cl… Có bao nhiêu nguyên tố được coi là nguyên tố đa lượng trong cơ thể sinh vật?

a)

4

b)

10

c)

9

d)

8