Font size
WorksheetsÔn tập môn Khoa học Tự nhiên - Phần Vật lý
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phân xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
A. đi qua tiêu điểm.
B. song song với trục chính.
C. truyền thẳng theo phương của tia tới.
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng
tiêu cự của thấu kính.
hai lần tiêu cự của thấu kính.
bốn lần tiêu cự của thấu kính.
một nửa tiêu cự của thấu kính.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu
tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
tia tới song song với trục chính.
tia tới bất kì.
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy
dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
dòng chữ như khi nhìn bình thường.
dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
không nhìn được dòng chữ.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
là ảnh thật, lớn hơn vật.
là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
ngược chiều với vật.
là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là ảnh
thật, ngược chiều với vật.
thật, luôn lớn hơn vật.
ảo, cùng chiều với vật.
thật, luôn cao bằng vật.
Ảnh ảo của một vật được tạo bởi thấu kính hội tụ và được tạo bởi thấu kính phân kì khác nhau ở điểm nào?
Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ lớn hơn ảnh tạo bởi thấu kính phân kì.
Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ nhỏ hơn ảnh tạo bởi thấu kính phân kì.
Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ nhỏ hơn vật.
Ảnh bởi thấu kính hội tụ sẽ lớn hơn vật.
Đặt một vật sáng AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì. Ảnh A'B' của AB qua thấu kính phân kì có độ cao như thế nào?
Lớn hơn vật.
Nhỏ hơn vật.
Bằng vật.
Lớn gấp 2 lần vật.
Khi f < d < 2f, ảnh của vật qua thấu kính hội tụ là
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Khi 0 < d < f, ảnh của vật qua thấu kính hội tụ là
Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là
12,5 cm
25 cm
37,5 cm
50 cm
Có thể dùng kính lúp để quan sát
Trận bóng đá trên sân vận động.
Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
Một con vi trùng.
Kích thước của nguyên tử.
Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để
ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh thật cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Nội dung định luật Ôm là
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
một đường cong đi qua gốc tọa độ.
một đường cong không đi qua gốc tọa độ.
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.
tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.
tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.
tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì
cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.
cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.
cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.
cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là
1,5A.
2A.
3A.
1A.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. I = I1 = I2.
B. I = I1 + I2.
C. I ≠ I2.
D. I1 ≠ I2.
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?
Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở đó.
Cho mạch điện gồm R1 = 10Ω; R2 = 15Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9V. Điện trở tương đương của mạch điện là
6Ω.
25Ω.
10Ω.
15Ω.
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở đó.
Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì và mắc dụng cụ đó với vật cần đo như thế nào?
Điện kế mắc song song với vật cần đo.
Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo.
Ampe kế mắc song song với vật cần đo.
Hai điện trở R1 và R2 = 4R1 được mắc song song với nhau. Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch này có kết quả nào dưới đây?
5R1.
4R1.
0,8R1.
1,25R1.
Quan sát sơ đồ sau đây và cho biết ampe kế đang đo cường độ dòng điện của điện trở nào?
Đo dòng điện qua điện trở R1 và R2.
Đo dòng điện qua điện trở R2.
Đo dòng điện mạch chính.
Cả A và C.
Cho hai điện trở R1 = R2 = 20Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là:
20Ω.
40Ω.
10Ω.
80Ω.
Nói về số bội giác của kính lúp.
Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng lớn.
Kính lúp có số bội giác càng nhỏ thì độ phóng đại càng thấp.
Số bội giác và tiêu cự tỉ lệ thuận với nhau.
Số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính.
Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật.
Ảnh A’B’ là ảnh thật có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn vật.
Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Ảnh và vật luôn có độ cao bằng nhau.
Đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ.
Ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.
Ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.
Ảnh của dòng chữ là ảnh thật lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.
Ảnh của dòng chữ là ảnh ảo.
Trong mạch điện
Điện trở của một dây dẫn là giá trị không đổi.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn.
Điện trở tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Điện trở của các dây dẫn khác nhau luôn bằng nhau.
Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp và song song gọi là đoạn mạch _________?
hỗn hợp
đơn giản
phức tạp
tổng trở
mạch kín
Trong mạch điện gia đình, các thiết bị điện thường được mắc _________?
song song
nối tiếp
hỗn hợp
một chiều
Trong một mạch điện kín, cường độ dòng điện qua các đoạn mạch luôn _________.
bằng nhau
khác nhau
tăng dần
giảm dần
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch luôn bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi _________?
điện trở
bóng đèn
tụ điện
nguồn điện
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính một khoảng d = 16cm, tiêu cự của thấu kính là f = 24cm. Ảnh cách vật một khoảng là bao nhiêu cm?
6cm
8cm
10cm
12cm
Phần 3. Câu 2. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 6cm, AB có chiều cao h = 4cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh ra đơn vị cm.
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính: 4cm
Chiều cao của ảnh: 2cm
Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì, cho một ảnh ảo cao bằng 1/3 vật và cách thấu kính 12cm. Vật AB đặt cách thấu kính một khoảng bao nhiêu cm?
24cm
30cm
36cm
42cm
Tia tới song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính.
10cm
15cm
20cm
25cm
Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, khi đó cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là bao nhiêu?
(a)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên trong đó điện trở R1 = 18Ω, R2 = 12Ω. Vôn kế chỉ 36V. Điện trở tương đương của đoạn mạch là bao nhiêu?
30Ω
6Ω
216Ω
15Ω
Cho mạch điện gồm R1 = 10Ω, R2 = 30Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9V. Điện trở tương đương của mạch điện là bao nhiêu?
20Ω
40Ω
9Ω
30Ω
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na.
Ba.
Mg.
Ag.
Thành phần chính của quặng bauxite là
Fe3O4.
Al2O3.
AlCl3.
Al2(SO4)3.
Kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp điện phân nóng chảy.
Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là CO.
Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là H2.
Phương pháp thủy luyện.
Gang là hợp kim của sắt (iron) với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,... trong đó hàm lượng carbon chiếm:
Từ 2% đến 6%.
Dưới 2%.
Từ 2% đến 5%.
Trên 6%.
Thép là hợp kim của sắt (iron) với carbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng carbon chiếm:
Trên 2%
Dưới 2%
Từ 2% đến 5%
Trên 5%
Nguyên tố nào sau đây là phi kim?
Sodium.
Magnesium.
Carbon.
Copper.
Khi X được dùng để khử trùng nước sinh hoạt. Khí X là chất nào sau đây?
CO2.
O2.
Cl2.
N2.
Phi kim có tính dẫn điện là
lưu huỳnh.
phosphorus.
silicon.
carbon (than chì).
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo oxide base?
C + O2
S + O2
Mg + O2
P + O2
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo oxide acid?
Na + O2
Al + O2
Fe + O2
S + O2
Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với oxygen tạo oxide acid?
Lưu huỳnh.
Sắt.
Sodium.
Magnesium.
Nguyên tố nào sau đây có oxide tương ứng là oxide base?
Phosphorus.
Potassium.
Chlorine.
Carbon.
Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa hai nguyên tố
C và O.
C và H.
O và H.
C và N.
Hợp chất nào sau đây là hydrocarbon?
C2H4Br2.
C6H6.
C6H12O6.
CH3COOH.
Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
H2CO3.
Na2CO3.
KHCO3.
C2H5OH.
Chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ?
A. CH3COOH.
B. C6H12O6.
C. (NH4)2CO3.
D. HCHO.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon?
C2H4O2.
CaCO3.
NaHCO3.
C3H4.
Hydrocarbon X có phân tử khối là 30 amu. X là
CH4.
C2H6.
C3H8.
C2H4.
Trong phân tử sau có mấy liên kết đơn?
1.
2.
3.
4.
Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H6O lần lượt là
52,2%; 13%; 34,8%.
52,2%; 34,8%; 13%.
13%; 34,8%; 52,2%.
34,8%; 13%; 52,2%.
Cho các công thức cấu tạo: (a) CH3–CH2–CH3, (b) CH3–O–CH2–CH3, (c) CH3–O–CH3, (d) CH3CH2CH2–OH. Cặp chất nào có cùng công thức phân tử?
(a) và (b).
(b) và (d).
(a) và (c).
(b) và (c).
Cho các chất: CO₂, HCOOH, C₂H₆O, CH₃COOH, CH₃Cl, NaCl, K₂CO₃. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?
4
5
3
2
Cho các chất: CH₄, C₂H₆O, C₂H₄O₂, C₃H₈, C₂H₂, C₂H₅Cl, C₆H₆. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon trong dãy trên là
3
4
2
5
Có các hợp chất: C₂H₆, CH₃Cl, CO, C₂H₆O, Na₂CO₃, C₂H₄O, CaCO₃, CO₂. Số lượng các hợp chất hữu cơ trong các chất trên là:
3
2
4
5
Tên gọi của alkane có công thức phân tử C₂H₆ là
methane
ethane
propane
butane
Khi thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol methyllic,... Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân tử của methane là
A. CH₄
B. C₂H₄
C. C₂H₂
D. C₆H₆
Khi đốt cháy hoàn toàn alkane sẽ tạo ra sản phẩm là
CO₂
H₂O
CO₂ và H₂O
CO₂ và H₂
Phần trăm khối lượng carbon trong alkane X là 83,33 %. Công thức phân tử của X là
CH₄
C₃H₈
C₅H₁₂
C₁₀H₂₂
Phần trăm khối lượng hydrogen trong alkane X là 25,00 %. Công thức phân tử của X là
CH₄
C₂H₆
C₃H₈
C₄H₁₀
Hàm lượng nguyên tố hydrogen trong alkane X là 82,76 %. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
1
2
3
4
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1. Carbon là phi kim có nhiều ứng dụng quan trọng.
Kim cương được dùng làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính, …
Than gỗ được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì, …
Than chì được sử dụng làm mặt nạ phòng độc, khử mùi, …
Than cốc dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim, …
Xét các phát biểu về hợp chất hữu cơ.
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon.
Tất cả các hợp chất của carbon đều là hợp chất hữu cơ.
Trong đường mía có chứa saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁) là một hợp chất hữu cơ.
Trong vỏ sò, vỏ hến có chứa calcium carbonate (CaCO₃) là một hợp chất hữu cơ.
Câu 3. Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
a) Đúng
b) Sai (chỉ có liên kết đơn C – C và C – H)
c) Sai (có thể chứa liên kết đôi hoặc ba)
d) Sai (có thể là mạch vòng)
Câu 4. Xét phản ứng đốt cháy alkane.
a) Đúng
b) Sai (phương trình này là của propane, không phải ethane)
c) Sai
d) Đúng
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được oxide acid sau khi phản ứng kết thúc?
3 thí nghiệm (a, c, e) thu được oxide acid.
2 thí nghiệm (b, d) thu được oxide acid.
4 thí nghiệm (a, b, c, d) thu được oxide acid.
1 thí nghiệm (e) thu được oxide acid.
Câu 2. Cho các công thức phân tử: CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H10, C5H8. Có bao nhiêu công thức phân tử của alkane?
Có 2 công thức phân tử của alkane: CH4, C2H6, C4H10.
Có 3 công thức phân tử của alkane: CH4, C2H6, C3H6.
Có 4 công thức phân tử của alkane: CH4, C2H6, C4H10, C5H8.
Có 1 công thức phân tử của alkane: CH4.
Trong phân tử ethane có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
Có 6 nguyên tử hydrogen trong phân tử ethane.
Có 4 nguyên tử hydrogen trong phân tử ethane.
Có 2 nguyên tử hydrogen trong phân tử ethane.
Có 8 nguyên tử hydrogen trong phân tử ethane.
Trong phân tử propane có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Có 3 nguyên tử carbon trong phân tử propane.
Có 2 nguyên tử carbon trong phân tử propane.
Có 4 nguyên tử carbon trong phân tử propane.
Có 1 nguyên tử carbon trong phân tử propane.
Câu 1. Camphor có trong cây long não là một chất rắn kết tinh màu trắng gần như trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường được dùng trong y học. Biết camphor có công thức phân tử là CxHyO và có 10,53% oxygen về khối lượng. Khối lượng phân tử của Camphor là bao nhiêu amu?
154 amu
120 amu
180 amu
98 amu
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A (C, H, O) có khối lượng phân tử 60 amu, chứa 60% C và 13,33% H là gì?
C2H4O2
C3H8O
C2H6O
C3H6O
Câu 3. Xác định công thức phân tử của alkane X biết: (a) Alkane X có phân tử khối là 30 amu. (b) Alkane X có tỉ khối so với hydrogen là 29. (c) Alkane X có %mc = 75%. (d) Alkane X có mc : mH = 5. Đáp án nào sau đây là công thức phân tử của alkane X?
C2H6
CH4
C3H8
C4H10
Chức năng của DNA là
lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
truyền đạt thông tin di truyền.
mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
tham gia cấu trúc của NST.
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A. A, U, G, C.
B. A, T, G, C.
C. A, D, R, T.
D. U, R, D, C.
DNA có cấu trúc như thế nào?
Chuỗi xoắn kép.
Chuỗi xoắn đơn.
Chuỗi thẳng kép.
Chuỗi thẳng đơn.
Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bù trừ.
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc loại trừ.
Nguyên tắc cộng hưởng.
Các nguyên tố hóa học tham gia trong thành phần của phân tử DNA là
C, H, O, Na, S.
C, H, O, N, P.
C, H, O, P.
C, H, N, P, Mg.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử RNA?
Cấu tạo 2 mạch xoắn song song.
Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng.
Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử DNA.
Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
Chức năng của tRNA là
truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribosome.
vận chuyển amino acid cho quá trình tổng hợp protein.
tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
tham gia cấu tạo màng tế bào.
Kí hiệu của phân tử RNA thông tin là:
mRNA.
rRNA.
tRNA.
RNA.
Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của DNA dẫn đến hệ quả
A. A = C, G = T.
B. A + T = G + C.
C. A + G = T + C.
D. A + T = C + T = C + T + G.
Nếu trên một mạch đơn của phân tử DNA có trật tự là: – A – T – G – C – A – Trật tự của đoạn mạch bổ sung tại vị trí đó là
– T – A – C – G – T –.
– T – A – C – A – T –.
– A – T – G – C – A –.
– A – C – G – T – A –.
Một gene có 70 chu kì xoắn, số lượng nucleotide của gene đó là
700.
1400.
2100.
1800.
Xác định tỉ lệ phần trăm nucleotide loại A trong phân tử DNA, biết DNA có G = 31,25%.
31,25%.
12,5%.
18,75%.
25%.
Một gene có chiều dài 5100Å, chu kì xoắn của gene là
100 vòng.
250 vòng.
200 vòng.
150 vòng.
Kết quả của quá trình tái bản DNA là
phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ.
phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ.
phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ.
