Font size
Worksheets600 câu cuối GT
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Vị trí của xoang ối
Nằm trong lá phôi ngoài
Nằm trong lá phôi trong
Giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Giữa lá phôi ngoài và lá nuôi
Ở trứng vô hoàng, lá phôi giữa được hình thành bằng cách di TB giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Đ
S
Trứng rụng ở
Noãn nguyên bào
Noãn bào I
Noãn bào II
Noãn bào
Trứng trong phôi dưỡng ở
Noãn nguyên bào
Noãn bào I
Noãn bào II
Noãn bào
Sự phân cắt và phát triển phôi của trứng trung hoàng(Đ/S)
Nhân phân chia liên tiếp ở trung tâm, TB chất ở trung tâm cũng phân chia theo
Mỗi khi nhân di chuyển ra vùng ngoại vi, không mang theo TB chất ở nhân mà dùng TB chất ở ngoại vi để tạo các TB
Mỗi khi nhân di chuyển ra vùng ngoại vi sẽ mang theo 1 ít TB chất tạo các TB
Các TB mới di chuyển ra làm thành 2 lớp phôi bào lót toàn bộ bề mặt trứng, tạo thành lá phôi ngoài
Một số TB ở lá phôi ngoài di chuyển vào phía trong tạo lá phôi trong và lá phôi giữa
Giai đoạn ấu trùng hoặc con non đã tách khỏi noãn hoàng, vỏ trứng hoặc cơ thể mẹ, dựa vào sự tự hoạt động của bản thân
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn mà sinh vật bắt đầu có khả năng hoạt động sinh dục hiệu quả
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn đồng hóa mạnh hơn dị hóa
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn đồng hóa và dị hóa đều mạnh mẽ
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
GGiai đoạn tử vong
GGiai đoạn già lão
Giai đoạn mà quá trình dị hóa mạnh hơn đồng hóa
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn cơ thể phối hợp hoạt động một cách hài hòa, cân đối nhất
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn mà khả năng thích nghi và chống đỡ với ngoại cảnh cao
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn mà 1 số cơ quan chưa hoàn chỉnh, có thể mất đi và bị thay thế bằng cơ quan mới
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Ở nhóm sinh trưởng có giới hạn, sự tăng tiến về kích thước và khối lượng thường kết thúc khi hết…..
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn mà cơ thể có sự phát triển nhảy vọt về chất
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Sự giảm sút khả năng hoạt động sinh dục hoặc mất hẳn khả năng hoạt động sinh dục là đặc trưng của giai đoạn
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Trong cơ thể, từng cơ quan tuy khác nhau nhưng có thời điểm già hóa giống nhau
Đ
S
Hoạt động xung TK ở người 75 tuổi giảm đi…..
10%
20%
30%
44%
Hoạt động cấp máu cho não ở người 75 tuổi giảm đi…..
10%
20%
30%
44%
Hoạt động lọc cầu thận ở người 75 tuổi giảm đi…..
10%
20%
30%
44%
Cơ sở của các loại bệnh già khác nhau là do sự…..của cơ quan này không đáp ứng…..của cơ quan khác
Hoạt động, đòi hỏi
Đòi hỏi, hoạt động
Phát triển, nhu cầu
Hoạt động, nhu cầu
Sự già hóa từ từ là khi các cơ quan già trước…..nhu cầu…..của cơ quan khác
Không đáp ứng được, tối đa
Không đáp ứng được, tối thiểu
Vẫn đáp ứng được, tối đa
Vẫn đáp ứng được, tối thiểu
Quá trình già hóa kéo dài cho tới khi….các cơ quan trong cơ thể đều lão hóa ở một mức độ gần giống nhau thì cơ thể chuyển sang trạng thái cân bằng mới là trạng thái cân bằng….
Toàn bộ, già hóa
Toàn bộ, đại lão
Đa số, tiểu lão
Đa số, già hóa
Ở trạng thái cân bằng đại lão, mọi cơ quan hoạt động tương đối…..và cân bằng nhưng ở mức…..so với giai đoạn trưởng thành
Chậm chạp, cao hơn
Chậm chạp, thấp hơn
Hài hòa, cao hơn
Hài hòa, thấp hơn
Nếu sự già hóa của một cơ quan nào đó trong cơ thể quá nhanh, quá….., không đáp ứng được đòi hỏi……của các cơ quan khác, hoặc ngừng hoạt động thì sự sống của cá thể chuyển sang giai đoạn tử vong
Khốc liệt, cơ bản
Khốc liệt, tối thiểu
Ác liệt, cơ bản
Ác liệt, tối thiểu
Khi một cơ quan hoặc 1 số cơ quan quan trọng của cơ thể không đáp ứng nhu cầu cơ bản của cơ quan khác, tính chất “tổng thể…..và phối hợp…..” của cơ thể bị phá vỡ
Hài hòa, hoàn hảo
Hài hòa, chặt chẽ
Tổng thể, hoàn hảo
Tổng thể, phối hợp
Giai đoạn các TB mẫn cảm mạnh nhất với các nhân tố của môi trường
Giai đoạn tạo giao tử
Giai đoạn tạo hợp tử
Giai đoạn phát triển phôi
Giai đoạn sinh trưởng
Câu 528. Nhiệt độ cơ thể về ban đêm cao hơn ban ngày
Đ
S
Tần số co bóp tim ban ngày so với ban đêm
Cao hơn 10%
Cao hơn 30%
Thấp hơn 10%
Thấp hơn 30%
Ở trẻ em 2-3 tuần tuổi, nhiệt độ cơ thể thấp nhất lúc
21h đêm
23h đêm
3h sáng
5h sáng
Ở trẻ em 6 tháng tuổi, nhiệt độ cơ thể thấp nhất lúc
21h đêm
23h đêm
3h sáng
5h sáng
Ở trẻ em 2-3 năm tuổi, nhiệt độ cơ thể thấp nhất lúc
21h đêm
23h đêm
3h sáng
5h sáng
Ở trẻ em 10-14 tuổi, nhiệt độ cơ thể thấp nhất lúc
23h đêm
3h đêm
5h sáng
7h sáng
Ở người lớn, nhiệt độ cơ thể thấp nhất lúc
23h đêm
3h đêm
5h sáng
7h sáng
Khi nhiệt độ tăng 10 độ C thì tần số đột biến tăng.....lần
2
3
4
5
Sự rối loạn chức năng tuyến giáp của BN Down cao hơn….so với quần thể người bình thường
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Thời gian ngủ của trẻ em 1 tuổi
12h
13h
14-15h
16-17h
Thời gian ngủ của trẻ em 2-3 tuổi
12h
13h
14-15h
16-17h
Thời gian ngủ của trẻ em 4-5 tuổi
12h
13h
14-15h
16-17h
Thời gian ngủ của trẻ em từ 6 tuổi trở đi
12h
13h
14-15h
16-17h
Đơn vị cơ sở của các bậc phân loại
Loài
Chi
Họ
Bộ
Thường dùng làm đơn vị để phân tích mối quan hệ hệ thống sinh
Loài
Chi
Họ
Bộ
Loài là
Tập hợp những cá thể được cách ly về mặt sinh học trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính
Tập hợp những quần thể được cách ly về mặt địa lý trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính
Tập hợp những cá thể được cách ly về mặt địa lý trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính
Tập hợp những quần thể được cách ly về mặt sinh học trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính
Tập hợp những quần thể được cách ly về mặt sinh học trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính. Họ gồm 1 chi hay 1 số chi có nguồn gốc chung, những chi có quan hệ họ hàng được gộp thành họ, cách biệt với các họ khác bởi sự dứt quãng rõ rệt.
Đ
S
Theo R.H.Whittaker, hệ thống sinh giới gồm mấy giới
2
4
5
8
Tập hợp những quần thể được cách ly về mặt sinh học trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính Vi khuẩn có thể sống hoại sinh, ký sinh, cũng có thể vừa hoại sinh vừa ký sinh, cũng có thể tự dưỡng
Đ
S
D. Tập hợp những quần thể được cách ly về mặt sinh học trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính
Vi khuẩn
Vi khuẩn ký sinh trong cơ thể
Virus
Virus ký sinh trong vi khuẩn
Giới gồm các sinh vật nhân sơ mà chủ yếu là vi khuẩn, vi khuẩn lam
Protista
Mycetalia
Monera
Cả 3
D. Tập hợp những quần thể được cách ly về mặt sinh học trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính Câu 550. Giới gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào đơn giản
Protista
Mycetalia
Monera
Cả 3
Giới nấm là
Protista
Mycetalia
Monera
Cả 3
Lớp ĐV nguyên sinh mà hoàn toàn sống ký sinh, không có cơ quan di động
Lớp chân giả
Lớp trùng roi
Lớp bào tử trùng
Lớp trùng lông
Phân loại ĐV nguyên sinh dựa vào
Kích thước
Cấu tạo
ADN
Cơ quan di động
Hình thức sống của nấm
Tự dưỡng
Dị dưỡng (ký sinh, hoại sinh)
A và B
A hoặc B
Hình thức sinh sản của nấm
Sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Cả 3
Ngành rêu
Chưa có chồi già, chưa có mạch dẫn
Chưa có chồi già, có mạch dẫn
Có chồi già, chưa có mạch dẫn
Có chồi già, có mạch dẫn
Ngành ĐV không xương sống có tổ chức thấp nhất
Ngành giun dẹp
Ngành giun tròn
Ngành thân lỗ
Ngành ruột túi
Ngành giun đốt
Đặc điểm của lớp Sán tiêm mao
Sống tự do, mình có phủ lông
Sống tự do, không có lông bao phủ
Sống ký sinh, mình có phủ lông
Sống ký sinh, không có lông bao phủ
Đặc điểm của lớp Sán lá
Sống tự do, mình có phủ lông
Sống tự do, không có lông bao phủ
Sống ký sinh, mình có phủ lông
Sống ký sinh, không có lông bao phủ
Đặc điểm lớp giun nhiều tơ
Các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Trừ phần đầu và phần đuôi, các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Mỗi đốt có lông ở ngay trong thành cơ thể
Các đốt có thể không có lông
Đặc điểm lớp giun ít tơ
Các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Trừ phần đầu và phần đuôi, các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Mỗi đốt có lông ở ngay trong thành cơ thể
Các đốt có thể không có lông
Đặc điểm lớp đĩa
Các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Trừ phần đầu và phần đuôi, các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Mỗi đốt có lông ở ngay trong thành cơ thể
Các đốt có thể không có lông
Ngành chiếm nhiều loài nhất trong giới ĐV
Ngành thân lỗ, ngành ruột túi
Ngành giun dẹp
Ngành tiết túc
Ngành giun đốt
Đặc điểm lớp nhện
Không có râu, có 2 đôi chân
Không có râu, có 4 đôi chân
Có râu, có 3 đôi chân
Có râu, có nhiều đôi chân
Đặc điểm lớp nhiều chân
Không có râu, có 2 đôi chân
Không có râu, có 4 đôi chân
Có râu, có 3 đôi chân
Có râu, có nhiều đôi chân
Đặc điểm lớp côn trùng
Không có râu, có 2 đôi chân
Không có râu, có 4 đôi chân
Có râu, có 3 đôi chân
Có râu, có nhiều đôi chân
Cơ thể chia thành nhiều thùy nhỏ, bộ xương là tấm mai ở trong, đó là
Lớp chân bụng
Lớp chân hình riu
Lớp chân đầu
Lớp nhiều chân
Giới Protista gồm mấy phân giới
2
3
4
5
Giới nấm gồm mấy ngành
2
3
4
5
Ngành quyết thực vật gồm mấy lớp
2
3
4
5
Ngành giun tròn có mấy lớp
2
3
4
5
Ngành da gai có mấy lớp
2
3
4
5
Phân ngành có xương sống gồm mấy lớp
3
4
5
6
Ngành ĐV có đối xứng phóng xạ (5 cánh)
Ngành thân mềm
Ngành da gai
Ngành dây sống
Ngành giun dẹp
Ngành ĐV mà bộ xương ngoài gồm nhiều tấm bằng đá vôi gắn với nhau
Ngành thân mềm
Ngành da gai
Ngành dây sống
Ngành giun dẹp
Ngành ĐV bắt đầu có xoang cơ thể chính thức
Ngành thân lỗ, ngành ruột túi
Ngành giun dẹp
Ngành giun tròn
Ngành giun đốt
Lớp gồm nhiều loài nhất trong ngành tiết túc
Lớp nhện
Lớp nhiều chân
Lớp côn trùng
A và B
Đặc điểm của ĐV ngành thân mềm
ĐV không xương sống tổ chức thấp, không phân đốt
ĐV không xương sống tổ chức thấp, có phân đốt
ĐV không xương sống tổ chức cao, không phân đốt
ĐV không xương sống tổ chức cao, có phân đốt
Tác dụng của chân của ĐV ngành da gai
Hô hấp
Di động
Dinh dưỡng
Hô hấp & di động
Ngành ĐV không xương sống có tổ chức cao
Ngành thân lỗ, ngành ruột túi
Ngành giun dẹp
Ngành giun tròn
Ngành giun đốt
Ngành ĐV bắt đầu có xoang cơ thể nhưng chưa có lớp biểu mô bao bọc mà trực tiếp gắn liền ngay với cơ quan
Ngành giun tròn
Ngành giun dẹp
Ngành thân mềm
Ngành chân khớp
Ngành ĐV mà cơ thể bắt đầu có 3 lớp TB, các TB bước đầu phân hóa để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau
Ngành thân lỗ, ngành ruột túi
Ngành giun dẹp
Ngành giun tròn
Ngành giun đốt
Câu 582. Lớp san hô thuộc ngành
Ngành thân lỗ
Ngành thân mềm
Ngành ruột túi
Ngành dây sống
Ngành ĐV mà các TB còn hoạt động riêng rẽ
Ngành thân lỗ, ngành ruột túi
Ngành giun dẹp
Ngành giun tròn
Ngành giun đốt
Ngành ĐV mà bắt đầu đơn tính
Ngành thân lỗ, ngành ruột túi
Ngành giun dẹp
Ngành giun tròn
Ngành giun đốt
Ngành ĐV lưỡng tính
Ngành thân mềm
Ngành giun dẹp
Ngành giun tròn
Ngành giun đốt
Ngành ĐV mà tính trùng không có đuôi
Ngành thân lỗ, ngành ruột túi
Ngành giun dẹp
Ngành giun tròn
Ngành giun đốt
Ngành giun dẹp có hình
Hình trụ, thon hai đầu
Hình trụ, dẹp 2 đầu
Hình lá hoặc dây dài
Chỉ là 2 lớp TB xếp bao quanh 1 xoang
Ngành giun tròn có hình
Hình trụ, thon hai đầu
Hình trụ, dẹp 2 đầu
Hình lá hoặc dải dài
Chỉ là 2 lớp TB xếp bao quanh 1 xoang
Câu 589. Ngành thân lỗ, ngành ruột túi có hình dạng nào sau đây?
Hình trụ , thon 2 đầu
Hình trụ , dẹp 2 đầu
Hình lá hoặc dây dài
Chỉ là 2 lớp TB xếp bao quanh 1 xoang
Với ngành thân lỗ, ngành ruột túi, cơ thể chỉ bao gồm 1 xoang được bao quanh bởi mấy lớp TB
1
2
3
4
Lớp sứa thuộc ngành nào
Ngành thân lỗ
Ngành thân mềm
Ngành ruột túi
Ngành dây sống
Ngành giun dẹp gồm mấy lớp
2
3
4
5
Ngành giun đốt gồm mấy lớp
2
3
4
5
Ngành TV mà bắt đầu có hệ mạch kép
Ngành rêu
Ngành quyết thực vật
Ngành hạt trần
Ngành hạt kín
Trung gian giữa tảo và thực vật có mạch
Ngành rêu
Ngành quyết thực vật
Ngành hạt trần
Ngành hạt kín
Cây hạt trần điển hình nhất thuộc về lớp Thông
Đ
S
Trùng đế giày thuộc lớp
Lớp chân giả
Lớp trùng roi
Lớp bào tử trùng
Lớp trùng lông
KST sốt rét thuộc lớp
Lớp chân giả
Lớp trùng roi
Lớp bào tử trùng
Lớp trùng lông
Ngành TV bắt đầu có rễ thật
Ngành rêu
Ngành quyết thực vật
Ngành hạt trần
Ngành hạt kín
Đặc điểm ngành dây sống (Đ/S)
Dây sống nằm ở phía lưng
Dây sống suốt đời với những lớp có tổ chức thấp, những lớp có tổ chức cao thì dây sống chỉ tồn tại ở giai đoạn phôi, sau đó trở thành xương sống
. Hệ tuần hoàn gồm có 1 mạch lưng và 1 mạch bụng, phần co bóp được của mạch lưng phân hóa thành tim
Phía dưới dây sống là hệ TKTW, các loài càng cao, não bộ càng lớn
. Phía trên dây sống là ống tiêu hóa
