wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nồng độ Dung dịch

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Chọn đáp án đúng?

a)

Nồng độ đương lượng là số đương lượng gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

b)

Nồng độ C%(kl/tt) là số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch

c)

Nồng độ đương lượng là số đương lượng chất tan có trong 1 lít dung dịch

d)

Nồng độ C%(kt/tt) là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

2.

Câu 2. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

a)

Dung dịch 1ppb của một chất tương ứng với 1 g chất đó trong 1ml dung dịch

b)

Dung dịch có nồng độ 1ppm tương ứng với 1 μg chất tan có trong 1 lít dung dịch

c)

Nồng độ đương lượng được biểu diễn bằng số đương lượng gam của chất tan trong 1 lít dung dịch

d)

Nồng độ phần trăm theo thể tích C%(tt/tt) biểu thị số ml chất tan có trong 1000 ml dung dịch

3.

Câu 3. Công thức nào sau đây đúng?

a)

CM = (C% x 10 x d) / MA

b)

CM = (C% x 10) / (MA x d)

c)

CM = C% / (MA x 10 x d)

d)

CM = (C% x d) / MA

4.

Câu 4. Người ta dùng nồng độ ppm trong trường hợp nào?

a)

Chất ít tan

b)

Nồng độ dung dịch đậm đặc

c)

Nồng độ dung dịch rất loãng

d)

Trạng thái phân ly

5.

Câu 5. Nồng độ phần trăm khối lượng theo thể tích biểu thị:

a)

Số gam chất tan trong 1000ml dung dịch

b)

Số gam chất tan trong 100ml dung môi

c)

Số gam chất tan trong 100 gam dung dịch

d)

Số gam chất tan trong 100ml dung dịch

6.

Câu 6. Nồng độ đương lượng được biểu diễn:

a)

Số đương lượng gam của chất tan có trong 100ml dung dịch.

b)

Số gam chất tan có trong 1000ml dung dịch.

c)

Số đương lượng gam của chất tan có trong 1 lít dung dịch.

d)

Số gam chất tan có trong 100ml dung dịch.

7.

Câu 7. Công thức tính nồng độ đương lượng là:

a)

CN = (m/E) x 100

b)

CN = (eg/V) x 100

c)

CN = (m/E) x 1000

d)

CN = (eg/V) x 1000

8.

Công thức nào sau đây không đúng?

a)

C_N = C_M.eq

b)

C_M = n/V

c)

C% = (C_M * M_A) / 10d

d)

C_N = (m_A / E_A) * 1000

9.

Nồng độ phần trăm C% (kl/kl) được biểu thị bằng:

a)

Số gam chất tan trong 100 ml dung dịch.

b)

Số mg chất tan trong 100 ml dung dịch.

c)

Số gam chất tan trong 100 g dung dịch.

d)

Số mg chất tan trong 100 g dung dịch.

10.

Công thức tính nồng độ phần trăm khối lượng theo thể tích (C% (kl/tt)) là:

a)

C% = (m / m1) × 1000

b)

C% = (m / m1) × 100

c)

C% = m / m1

d)

C% = (m / V) × 100

11.

Công thức liên hệ giữa các nồng độ, chọn đáp án đúng:

a)

C% = (C_M × d) / (10 × M_A)

b)

C% = C_M / (10 × M_A)

c)

C% = (C_M × M_A) / (10 × d)

d)

C_M = n . C_N

12.

Dung dịch amoniac 30% (kl/kl) có nghĩa là:

a)

Trong 1000g dung dịch có chứa 30g amoniac

b)

Trong 100ml dung dịch có chứa 30ml amoniac

c)

Trong 100g dung dịch có chứa 30ml amoniac

d)

Trong 100g dung dịch có chứa 30g amoniac

13.

Dung dịch nào sau đây thường được biểu diễn dưới dạng nồng độ % khối lượng theo thể tích?

a)

Các hóa chất

b)

Dung dịch tiêm truyền, sát khuẩn, siro, oxy già

c)

Dung dịch tiêm truyền, hóa chất

d)

Rượu, cồn

14.

Đương lượng gam của phản ứng oxi hóa - khử là:

a)

Khối lượng mol của chất đó chia cho số electron (n) cho hay nhận trong quá trình phản ứng

b)

Khối lượng mol của chất đó nhân cho số electron (n) cho hay nhận trong quá trình phản ứng

c)

Khối lượng gam của chất đó chia cho điện tích của cation

d)

Khối lượng mol của chất đó chia cho số điện tích của cation

15.

Công thức nào sau đây đúng để tính nồng độ mol của dung dịch theo phần trăm khối lượng?

a)

CM = (C% x 100 x d) / MA

b)

CM = (C% x 10 x d) / MA

c)

CM = (C% x d) / (10 x MA)

d)

CM = (C% x MA) / (10 x d)

16.

Dung dịch có nồng độ 1ppm tương ứng với trường hợp nào sau đây?

a)

1μg chất tan có trong 1ml dung dịch hay 1,00mg trong 1 lít dung dịch

b)

1μg chất tan có trong 10ml dung dịch

c)

1ng chất tan có trong 1ml dung dịch hay 1μg trong 1 lít dung dịch

d)

1ng chất tan có trong 100ml dung dịch

17.

Phát biểu nào sau đây là sai về dung dịch?

a)

Dung dịch là một hệ gồm hai hay nhiều cấu tử bao gồm dung môi và chất tan.

b)

Nồng độ phần trăm khối lượng theo khối lượng là số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

c)

Nồng độ phần trăm khối lượng theo thể tích là số gam chất tan có trong 100 ml dung dịch.

d)

Nồng độ đương lượng là số đương lượng gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

18.

Khi pha một dung dịch trong đó hòa tan m gam chất tan vào b gam dung môi, công thức tính nồng độ phần trăm khối lượng của dung dịch là gì?

a)

C%(kl/kl) = (m / (m + b)) x 100

b)

C%(kl/kl) = (b / (m + b)) x 100

c)

C%(kl/kl) = (m / (m - b)) x 100

d)

C%(kl/kl) = (m / b - m) x 100

19.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau về dung dịch? (1) Nồng độ là một đặc tính định lượng cơ bản của dung dịch. (2) Một dung dịch chứa một phân tử gam chất tan trong một lít dung dịch được gọi là dung dịch phân tử. (3) Nồng độ phân tử biểu thị số mol của chất tan có trong 1 lít dung dịch. (4) Đương lượng gam của một anion là khối lượng gam của anion chia cho số đương lượng của ion kim loại tương ứng để tạo tủa hoặc tạo phức.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng về đương lượng gam của một chất?

a)

Đương lượng gam của một chất được tính tùy thuộc vào bản chất của phản ứng hóa học.

b)

Đương lượng gam của một chất luôn bằng khối lượng mol của chất đó.

c)

Đương lượng gam của một chất không phụ thuộc vào loại phản ứng hóa học.

d)

Đương lượng gam của một chất luôn bằng 1 gam.

21.

Số phát biểu ĐÚNG về cách tính đương lượng gam của một axit là:

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

22.

Phát biểu nào sau đây về nồng độ dung dịch là đúng?

a)

Nồng độ g/l biểu thị bằng số gam chất tan có trong 100ml dung dịch.

b)

Nồng độ phần triệu biểu thị số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

c)

Nồng độ g/l biểu thị bằng số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

d)

Nồng độ ion gam biểu thị số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.

23.

Có bao nhiêu biểu thức ĐÚNG để tính nồng độ trong các biểu thức sau: C%=CM.MA10.dC\% = \frac{CM.MA}{10.d}Cppb=(kho^ˊilượngcha^ˊttan(g)thtıˊchdungdch(109g))×109Cppb = \left(\frac{khối lượng chất tan (g)}{thể tích dung dịch (10^9 g)}\right) \times 10^9 ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Trong các biểu thức sau, có bao nhiêu biểu thức ĐÚNG để tính nồng độ: C%(kl/tt) = (m/V) x 100 và Tg/ml = (m/V) x 1000?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

25.

Nồng độ là gì?

a)

Là số lượng chất tan trong một dung dịch.

b)

Là đặc tính định lượng cơ bản của dung dịch.

c)

Là khối lượng dung môi trong dung dịch.

d)

Là số phân tử chất tan trong dung dịch.

26.

Người ta biểu thị nồng độ dung dịch bằng cách nào?

a)

Bằng số phân tử chất tan trong dung dịch.

b)

Bằng khối lượng chất tan được hòa tan trong một lượng xác định dung dịch hay dung môi.

c)

Bằng thể tích dung môi trong dung dịch.

d)

Bằng số mol chất tan trong dung dịch.

27.

Nồng độ phần trăm theo khối lượng được biểu thị bằng số gam chất tan có trong bao nhiêu gam dung dịch?

a)

10g

b)

50g

c)

100g

d)

1000g

28.

Nồng độ phần trăm khối lượng theo thể tích được biểu thị bằng số gam chất tan có trong bao nhiêu ml dung dịch?

a)

10 ml

b)

50 ml

c)

100 ml

d)

1000 ml

29.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Nồng độ phần trăm theo khối lượng được biểu thị bằng số gam chất tan có trong 100g dung dịch

b)

Nồng độ phần trăm khối lượng theo thể tích được biểu thị bằng số gam chất tan có trong 100 ml dung dịch

c)

Nồng độ phần trăm theo thể tích được biểu thị bằng số ml chất tan có trong 100 ml dung dịch

d)

Nồng độ dương lượng được biểu thị bằng số gam chất tan có trong 1 lít dung môi

30.

Đối với những dung dịch có nồng độ rất loãng, người ta thường sử dụng đơn vị nào?

a)

Nồng độ phần trăm

b)

Nồng độ mol

c)

Nồng độ phần triệu (ppm)

d)

Nồng độ phần tỷ (ppb)

31.

Nồng độ phần triệu (ppm) biểu thị bằng số gam chất tan có trong bao nhiêu gam dung dịch hay hỗn hợp?

a)

10310^3 gam

b)

10410^4 gam

c)

10510^5 gam

d)

10610^6 gam

32.

Dung dịch có nồng độ 1 ppm tương ứng với bao nhiêu microgam chất tan trong 1 lít dung dịch?

a)

1 mg

b)

1 µg

c)

1 g

d)

1 ng

33.

Nồng độ phần tỷ (ppb) biểu thị bằng số gam chất tan có trong bao nhiêu gam dung dịch hay hỗn hợp?

a)

10310^3 gam

b)

10610^6 gam

c)

10910^9 gam

d)

101210^{12} gam

34.

Đơn vị của nồng độ phần triệu là gì?

a)

ppm

b)

ppb

c)

mol/l

d)

g/l

35.

Đơn vị của nồng độ phần tỷ là gì?

a)

ppm

b)

ppb

c)

mol/l

d)

g/l

36.

Dung dịch 1 ppb của một chất tương ứng với bao nhiêu mg chất đó trong 1 ml dung dịch?

a)

1 mg

b)

1 µg

c)

1 ng

d)

1 pg

37.

Khi biểu thị nồng độ của chất khí, người ta thường dùng đơn vị nào?

a)

Đơn vị khối lượng

b)

Đơn vị thể tích

c)

Đơn vị mol

d)

Đơn vị phần trăm

38.

Nồng độ chuẩn được biểu thị bằng gì?

a)

Số gam chất tan có trong 1 lít dung môi

b)

Số gam hay mg chất tan có trong 1ml dung dịch

c)

Số ion gam được biểu thị bằng số ion gam chất tan có trong 1 ml dung dịch

d)

Nồng độ mol kí hiệu là C_N

39.

Số phát biểu đúng về nồng độ đương lượng là: (1) Nồng độ đương lượng là số đương lượng gam của chất tan có trong 1 lít dung dịch. (2) Nồng độ đương lượng là số gam chất tan chia cho đương lượng gam của chất đó. (3) Nồng độ đương lượng ký hiệu là C_E (4) Đương lượng gam của một chất không phụ thuộc vào bản chất của phản ứng hóa học.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Bằng cách nào sau đây có thể pha được dung dịch NaCl 15%?

a)

Hòa tan 15 gam NaCl vào 90 gam nước

b)

Hòa tan 15 gam NaCl vào 100 gam nước

c)

Hòa tan 30 gam NaCl vào 170 gam nước

d)

Hòa tan 30 gam NaCl vào 150 gam nước

41.

Số phát biểu đúng về nồng độ chuẩn là: (1) Trong hóa phân tích, nồng độ phần trăm được coi là chính xác. (2) Nồng độ của dung dịch được biểu thị bằng lượng chất tan được hòa tan trong một lượng xác định dung dịch hay dung môi. (3) Độ chuẩn biểu thị số gam chất tan có trong 1 mililit dung dịch. (4) Độ chuẩn biểu thị số miligam chất tan có trong 1 mililit dung dịch.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Độ cồn 95% nghĩa là:

a)

Trong 1000ml dung dịch cồn có 950ml ethanol.

b)

Trong 100ml dung dịch cồn có 9,5 lít ethanol.

c)

Trong 1 lít dung dịch cồn có 95ml ethanol.

d)

Trong 100ml dung dịch cồn có 0,95 lít ethanol.

44.

Hòa tan 40 gam NaOH vào 100 ml nước được dung dịch X. Nồng độ C%(kl/kl) của dung dịch X là:

a)

28,57%

b)

40%

c)

20%

d)

38,27%

45.

Để pha 1 L dung dịch tiêm truyền NaCl 0,9% (kl/tt) thì cần bao nhiêu gam NaCl nguyên chất?

a)

0,9 g

b)

9 g

c)

18 g

d)

90 g

46.

Alizarin được dùng làm thuốc thử. Khi pha người ta hòa tan 0,25 g trong 100 ml nước. Tính nồng độ C% (kl/kl) của dung dịch thu được.

a)

2,5%

b)

25%

c)

0,25%

d)

0,249%

47.

Nước biển tiêu chuẩn chứa 2,7g muối NaCl trong mỗi 100 ml dung dịch. Xác định nồng độ mol của NaCl trong nước biển. (cho Na = 23; Cl = 35,5)

a)

0,46 M

b)

0,56 M

c)

0,36 M

d)

0,27 M

48.

Cần bao nhiêu gam NaOH để pha thành 3 lít dung dịch có nồng độ 10%. Biết rằng dung dịch pha được có khối lượng riêng là 1,115 g/mL.

a)

334,5 g

b)

33,45 g

c)

3345 g

d)

3,345 g

49.

Hòa tan 25 gam CaCl2.6H2O trong 300 mL nước. Dung dịch thu được có khối lượng riêng là 1,08 g/mL. Tính nồng độ %(kl/kl)

a)

3,9%

b)

78%

c)

39%

d)

7,8%

50.

Hòa tan 25 gam CaCl₂.6H₂O trong 300 mL nước. Nồng độ mol và nồng độ đương lượng của dung dịch thu được là

a)

0,38 M; 0,76 N

b)

0,76 M; 0,38 N

c)

7,6 M; 3,8 N

d)

3,8 M; 7,6 N

51.

Tính số gam axit oxalic H₂C₂O₄.2H₂O cần để pha 5 lít dung dịch có nồng độ 0,1000 N. Biết rằng M (H₂C₂O₄.2H₂O) = 126,06.

a)

31,52 g

b)

31,25 g

c)

31,5 g

d)

31,2 g

52.

Tính thể tích dung dịch NH₃ đặc 27,33% (D = 0,900 g/mL) cần để pha 2 lít dung dịch NH₃ 2N? Biết E(NH₃) = 17.

a)

276,46 mL

b)

276,5 mL

c)

276,64 mL

d)

276,05 mL

53.

Tính độ chuẩn T của dung dịch glucose có nồng độ 0,5%.

a)

0,005 g/mL

b)

0,05 g/mL

c)

0,5 g/mL

d)

5 g/mL

54.

Cần bao nhiêu gam H₂SO₄ nguyên chất để pha được 1 lít dung dịch H₂SO₄ có nồng độ mol là 1M và nồng độ đương lượng là 1N?

a)

98g; 49g

b)

49g; 98g

c)

98g; 98g

d)

49g; 49g

55.

Dung dịch H₂SO₄ có nồng độ 1,5 mol/L (1,5M) sẽ tương đương với dung dịch có nồng độ bao nhiêu N?

a)

3N

b)

2N

c)

4N

d)

1,5N

56.

Hòa tan 8 gam NaOH vào 100 gam nước, dung dịch có khối lượng riêng là 1,05 g/mL. Tính nồng độ %(kl/kl), %(kl/tt), nồng độ M, nồng độ N.

4 lines
57.

Tính khối lượng NaOH có trong 200 gam dung dịch NaOH 15%.

a)

30 gam

b)

40 gam

c)

50 gam

d)

25 gam

58.

Trộn 2,5 lít dung dịch đường 0,5M với 3 lít dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn.

a)

0,8 M

b)

0,9 M

c)

0,65 M

d)

0,7 M

59.

Tính nồng độ mol của dung dịch MgSO₄ khi hoà tan 1,2g MgSO₄ vào nước thu được 200ml dung dịch.

a)

0,05M

b)

0,01M

c)

0,04M

d)

0,03M

60.

Hoà tan 0,1260 gam H₂C₂O₄.2H₂O, axit hoá bằng H₂SO₄ rồi chuẩn độ với dung dịch KMnO₄ hết 18,75ml KMnO₄. Tính nồng độ mol của KMnO₄?

a)

0,02750M

b)

0,02134M

c)

0,2134M

d)

0,1067M

61.

Hoà tan 12g SO₃ vào nước để được 100ml dung dịch. Nồng độ của dung dịch H₂SO₄ thu được là:

a)

1,4M

b)

1,5M

c)

1,6M

d)

1,7M

62.

Hoà tan 20g NaOH trong 120ml nước được dung dịch X. Nồng độ phần trăm C%(kl/kl) của dung dịch X là:

a)

23,45%

b)

31,26%

c)

15,22%

d)

14,28%

63.

Tính nồng độ Cₙ của axit sunfuric 17,24% (d=1,1g/ml).

a)

2,11N

b)

3,56N

c)

2,78N

d)

3,87N

64.

Tính thể tích axit HCl đặc 12N cần lấy để pha 1 lít dung dịch HCl 0,3N.

a)

20ml

b)

25ml

c)

30ml

d)

40ml

65.

Cho phản ứng: HCl + Na₂CO₃ → NaCl + CO₂ + H₂O. Đương lượng gam của Na₂CO₃ trong phản ứng trên là:

a)

106

b)

53

c)

212

d)

26,5

66.

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch NH₄OH 12,6M, biết khối lượng riêng là 0,899g/ml, biết khối lượng mol phân tử là 17,0.

a)

24,12%

b)

22,67%

c)

17,31%

d)

23,83%

67.

Dung dịch axit H₂SO₄ được xác định nồng độ bằng cách đem chuẩn độ bằng NaOH sau phản ứng kết thúc. 50,00ml H₂SO₄ được trung hòa cần một thể tích NaOH 0,2 N là 40,00 ml. Tính nồng độ đương lượng của axit H₂SO₄.

a)

0,16N

b)

0,08N

c)

0,04N

d)

0,02N

68.

Tính nồng độ C%(kl/kl) của dung dịch NaCl nếu cần 20g NaCl pha trong 300ml nước.

a)

6,25%

b)

7,25%

c)

6,67

d)

6,00%

69.

Để pha 2 lít dung dịch H₂SO₄ 0,7%, lượng H₂SO₄ được dùng là bao nhiêu gam?

a)

7g

b)

14g

c)

4,9g

d)

9,8g

70.

Cần bao nhiêu ml HCl đậm đặc 10M để pha loãng thành 1 lít dung dịch có nồng độ 0,05N.

a)

7,5 ml

b)

2,5 ml

c)

5 ml

d)

4 ml

71.

Hòa tan 15g HCl vào 45g dung dịch. Tính nồng độ phần trăm (kl/kl) của dung dịch thu được?

a)

25%

b)

50%

c)

30%

d)

60%

72.

Xác định nồng độ đương lượng của dung dịch kali sunfat khi hòa tan hòa tan 8,7g K₂SO₄ thành 500ml dung dịch. Biết khối lượng mol của K₂SO₄ = 174, đương lượng gam K₂SO₄ = 87.

a)

0,1

b)

0,3

c)

0,2

d)

0,5

73.

Cho phương trình sau: Ag⁺ + Cl⁻ → AgCl↓. Đương lượng gam của Ag⁺ là:

a)

54 gam

b)

54,00 gam

c)

108 gam

d)

108,00 gam

74.

Dung dịch HCl được xác định bằng cách đem chuẩn độ với NaOH. Nếu sau khi phản ứng kết thúc, 50,00 ml dung dịch HCl được trung hòa cần một thể tích NaOH 0,1 N là 12,50 ml. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch HCl.

a)

0,025 N

b)

0,25 N

c)

0,205 N

d)

2,50 N

75.

Để pha 2,00 lít dung dịch tiêm truyền NaCl 0,9% khối lượng NaCl cần dùng là:

a)

0,90 g

b)

9,00 g

c)

18,00 g

d)

1,80 g

76.

Dung dịch amoniac đậm đặc chứa 14% (kl/kl) NH₃, khối lượng riêng 0,899. Tính thể tích của dung dịch này cần để pha 1 lít dung dịch có nồng độ 0,25 M. Phân tử mol của NH₃ là 17,03.

a)

33,8 ml

b)

3,38 ml

c)

32,4 ml

d)

11,2 ml

77.

Thêm 25,00 ml dung dịch AgNO₃ 0,125 N vào 20 ml dung dịch NaCl. Chuẩn độ AgNO₃ dư hết 10,09 ml dung dịch KSCN 0,1005 N. Tính nồng độ (g/L) của dung dịch NaCl:

a)

5,347

b)

6,165

c)

61,65

d)

62,15

78.

Để điều chế 560g dung dịch CuSO₄ 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO₄ 8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO₄.5H₂O? Đáp án đúng lần lượt là:

a)

500g; 60g

b)

480g; 80g

c)

60g; 500g

d)

480g; 60g

79.

Tính CM của dung dịch HCl và dung dịch NaOH, cho biết: (1) Khi hòa tan hết 2,5g CaCO₃ trong 20ml dung dịch HCl thì cần 10 ml dung dịch NaOH để trung hòa axit dư. (2) 25ml dung dịch HCl phản ứng vừa đủ với 75ml dung dịch NaOH. Nồng độ của HCl và NaOH lần lượt là:

a)

1M và 3M

b)

3M và 4M

c)

4M và 3M

d)

3M và 1M

80.

Cho dd NaOH 40% tác dụng vừa đủ với dd FeCl₂ 20%. Đun nóng trong không khí cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính CM% muối tạo thành sau phản ứng. (H₂O bay hơi không đáng kể):

a)

13,88%

b)

14,01%

c)

15,70%

d)

15,90%

81.

Cần pha chế theo tỉ lệ nào về khối lượng của dd KNO₃ có nồng độ tương ứng là 45% và 15% để thu được dung dịch có nồng độ 20%:

a)

1 : 3,5

b)

1 : 5

c)

1 : 4

d)

1 : 4,2

82.

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dd HCl 20% thu được dd Y. Nồng độ của FeCl₂ trong dd Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl₂ trong dd Y là:

a)

24,24%

b)

11,79%

c)

28,21%

d)

15,76%

83.

Trộn dung dịch A chứa NaOH và dung dịch B chứa Ba(OH)₂ theo thể tích bằng nhau thu được dung dịch C. Trung hòa 100ml dung dịch C cần hết 35ml dung dịch H₂SO₄ 2M và thu được 9,32g kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch A và B lần lượt là:

a)

0,6M và 0,4M

b)

0,3M và 0,4M

c)

0,5M và 0,6M

d)

0,4M và 0,6M

84.

Có 2 dung dịch H₂SO₄ (dung dịch X), và NaOH (dung dịch Y). Trộn 0,2 lít dung dịch X với 0,3 lít dung dịch Y thu được 0,5 lít dung dịch Z

a)

0,4M và 0,6M

b)

0,6M và 0,4M

c)

0,5M và 0,6M

d)

0,4M và 0,6M

85.

Nồng độ mol/l của 2 dung dịch X và Y lần lượt là:

a)

0,65M và 1M

b)

0,7M và 1M

c)

0,4M và 0,85M

d)

0,7M và 1,1M

86.

Tính nồng độ mol/l ban đầu của dung dịch H₂SO₄ và dung dịch NaOH biết: - nếu đổ 3 lít dung dịch H₂SO₄ vào 2 lít dung dịch NaOH thì thu được dung dịch có nồng độ axit dư là 0,2 M. - nếu đổ 2 lít dung dịch H₂SO₄ vào 3 lít dung dịch NaOH thu được dung dịch có nồng độ kiềm dư là 0,1M.

a)

C_M_NaOH = 0,7 M; C_M_H₂SO₄ = 0,4 M

b)

C_M_NaOH = 0,4 M; C_M_H₂SO₄ = 0,4 M

c)

C_M_NaOH = 0,7 M; C_M_H₂SO₄ = 0,5 M

d)

C_M_NaOH = 0,4 M; C_M_H₂SO₄ = 0,5 M

87.

Hòa tan 16g NaOH vào 100g nước, thu được có khối lượng riêng là 1,05 g/ml. Tính nồng độ %(kl/kl), %(kl/tt), nồng độ N, nồng độ M.

a)

7,4%; 7,78%; 1,94N; 1,94M

b)

7,78%; 7,78%; 1,94N; 1,94M

c)

13,8%; 14,49%; 3,62N; 3,62M

d)

7,4%; 7,4%; 1,94N; 1,94M

88.

Cho từ từ 100ml dd HCl 1,5M vào 0,4 lít dd X gồm Na₂CO₃ và KHCO₃ thu được 1,008 lít CO₂ (đktc) và dd Y. Thêm dd Ba(OH)₂ vào dd Y thu được 29,55 g kết tủa. Nồng độ mol/lít của Na₂CO₃ và KHCO₃ trong dd X lần lượt là:

a)

0,0375 và 0,05

b)

0,2625 và 0,225

c)

0,1125 và 0,225

d)

0,2625 và 0,1225

89.

Đối tượng của phương pháp phân tích khối lượng là gì?

a)

Chất rắn

b)

Chất rắn và chất lỏng

c)

Chất lỏng và chất khí

d)

Chất lỏng

90.

Phương pháp phân tích khối lượng dựa vào sự đo chính xác của gì?

a)

Thể tích của chất rắn cần xác định

b)

Khối lượng đơn chất được tách ra từ một hỗn hợp rắn

c)

Khối lượng hợp chất có thành phần không đổi

d)

Khối lượng chất rắn cần xác định hoặc thành phần của nó được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định

91.

Biểu thị kết quả trong phân tích khối lượng thường được tính theo đại lượng nào?

a)

P (g/l)

b)

C%(kl/kl)

c)

Hàm lượng phần trăm dạng tỉa theo khối lượng mẫu

d)

Hàm lượng phần trăm dạng cân theo khối lượng mẫu

92.

Lượng thuốc thử cần dùng phải cho thừa bao nhiêu phần trăm so với tính toán theo lý thuyết?

a)

5 – 10%

b)

10 – 15%

c)

15 – 20%

d)

20 – 25%

93.

Công thức tính khối lượng mẫu cần thiết với kết tủa dạng tinh thể là gì?

a)

a = (m/n) × (MA/MB) × 0,1

b)

a = (m/n) × (MA/MB) × 0,5

c)

a = (m/n) × (MA/MB)

d)

a = (m/n) × (MA/MB) × 5

94.

Trong phương pháp tạo kết tủa, sự chính xác của kết quả phụ thuộc vào thao tác nào sau đây?

a)

Chọn thuốc thử tạo tủa

b)

Sấy và nung tủa

c)

Lọc và rửa tủa

d)

Lượng mẫu ban đầu

95.

Hấp lưu là hiện tượng gì?

a)

Là hiện tượng các ion hoặc các phân tử chất bẩn trong dung dịch bám dính trên bề mặt tủa mới tạo thành.

b)

Là hiện tượng các chất khí bị hấp thụ vào chất rắn.

c)

Là hiện tượng chất lỏng bị hấp thụ vào chất rắn.

d)

Là hiện tượng các chất rắn bị hòa tan trong dung dịch.

96.

Để tránh hiện tượng hấp phụ, nên tiến hành tủa từ dung dịch đặc, khuấy mạnh và sau khi tủa hình thành, tiến hành lọc và rửa tủa ngay. Hiện tượng nào cần tránh trong quá trình này?

a)

hấp phụ

b)

hậu tủa

c)

hấp lưu

d)

nội hấp

97.

Đối với kết tủa dạng keo, cần lọc và rửa tủa như thế nào để tránh pepti hóa kết tủa?

a)

Tiến hành kết tủa ở nhiệt độ cao

b)

Tiến hành kết tủa ở nhiệt độ thấp

c)

Làm nguội dung dịch trước khi lọc

d)

Dịch rửa tủa phải đun nóng và rửa nhanh khi nóng tránh pepti hóa kết tủa

98.

Có bao nhiêu phương pháp phân tích khối lượng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

99.

Phương pháp phân tích khối lượng bằng cách tạo tủa gồm mấy giai đoạn?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

100.

Đối với những thuốc thử có tính bay hơi, lượng thuốc thử gấp khoảng bao nhiêu lần so với lý thuyết?

a)

2 – 3 lần

b)

4 – 5 lần

c)

5 – 7 lần

d)

6 – 7 lần