Font size
WorksheetsNGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I – HÓA KHỐI 10
Total questions: 97
Worksheet time: 51mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Đặc điểm của electron là
mang điện tích dương và có khối lượng.
mang điện tích âm và có khối lượng.
không mang điện và có khối lượng.
mang điện tích âm và không có khối lượng.
Nguyên tử gồm
A. ba loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
B. hạt nhân và vỏ electron.
C. các điện tử mang điện tích âm.
D. hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.
Thành phần của nguyên tử: Nhận biết – Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); diện tích, khối lượng mỗi loại hạt). Câu 5: Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hòa điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
số khối.
số neutron.
điện tích hạt nhân.
số neutron và số proton.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Nguyên tử X có chứa 11 hạt electron và 12 hạt neutron. Kí hiệu của nguyên tử X là:
12/11 X
11/23 X
23/11 X
23/12 X
Một nguyên tử X có 17 electron và 20 neutron. Kí hiệu của nguyên tử X là:
17/37 X
37/17 X
20/37 X
37/20 X
“Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng … , cùng số hiệu nguyên tử (Z) nhưng khác nhau về số neutron (N). Do đó … của chúng khác nhau”. Hãy chọn cụm từ thích hợp vào dấu (…).
A. số khối (A), số proton (P).
B. số proton (P), số khối (A))
C. số electron (E), số khối (A)
D. số proton (P) và số electron (E)
Cho nguyên tố có kí hiệu 56/26 Fe điều khẳng định nào sau đây đúng?
Nguyên tử khối của nguyên tử Fe là 56 amu.
Số khối của hạt nhân nguyên tử Fe là 26 amu.
Số neutron của hạt nhân nguyên tử Fe là 26 amu.
Nguyên tử khối của nguyên tử Fe là 30 amu.
Orbital nguyên tử (AO) là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số tám nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Câu 13: Orbital s có dạng
hình tròn.
hình số tám nổi.
hình cầu.
hình bầu dục.
Câu 14: Orbital p có dạng
hình tròn.
hình số tám nổi.
hình cầu.
hình bầu dục.
Mỗi ô lượng tử ứng với một AO. Mỗi orbital nguyên tử (AO) chứa tối đa
1 electron
2 electron
3 electron
4 electron
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng
bằng nhau.
gần bằng nhau.
lớn nhất.
nhỏ nhất.
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng
bằng nhau.
gần bằng nhau.
lớn nhất.
nhỏ nhất.
Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự:
d < s < p
p < s < d
s < p < d
s < d < p
Câu 19: Lớp L (n = 2) có số phân lớp là
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.
Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.
Số orbital có trong lớp N là 9.
Số orbital có trong lớp M là 8.
Phân lớp 3d có số electron tối đa là
6.
18.
14.
10.
Phân lớp p có số electron tối đa là
6.
8.
2.
10.
Số AO tương ứng trên các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
A. 1, 3, 5.
B. 1, 2, 4.
C. 3, 5, 7.
D. 1, 2, 3.
Trong các AO sau, AO nào là AOs?
Chỉ có 1.
Chỉ có 2.
Chỉ có 3.
Chỉ có 4.
Khẳng định nào dưới đây là đúng? Orbital py có dạng hình số tám nổi
được định hướng theo trục z.
được định hướng theo trục y.
được định hướng theo trục x.
Không định hướng theo trục nào.
Trong các AO sau, AO nào là AOpy?
Chỉ có 1.
Chỉ có 2.
Chỉ có 3.
Chỉ có 4.
Nhà hóa học Mendeleev đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, trong đó, các nguyên tố đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần khối lượng nguyên tử vào năm:
1689.
1869.
1896.
1769.
Bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay được xây dựng trên cơ sở
mối liên hệ giữa điện tích hạt nhân và số hiệu nguyên tử.
mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử và tính chất của nguyên tố.
mối liên hệ giữa điện tích hạt nhân và khối lượng nguyên tử nguyên tố.
mối liên hệ giữa tính chất nguyên tố và khối lượng nguyên tử.
Chu kì là
các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp theo cột.
các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành hàng.
Nhóm là
Ô nguyên tố là
mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp theo cột.
các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
số thứ tự của nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
8.
18.
7.
16.
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
10 nguyên tố.
18 nguyên tố.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
s.
p.
d và f.
s và p.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B, có tổng số cột là
8.
16.
18.
20.
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn:
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 19 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 36.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 19.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố s thuộc nhóm
IA
IIA
IIIA
IA, IIA
Những nguyên tố được xếp riêng bên dưới bảng tuần hoàn thuộc khối nguyên tố nào?
s.
p.
d.
f.
Sulfur dạng kẽm đôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Sulfur là
kim loại, ở nhóm VIA.
phi kim, ở nhóm VIA.
kim loại, ở nhóm IVA.
phi kim, ở nhóm IVA.
Nitrogen là thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Biết nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7. Nitrogen là
nguyên tố s.
nguyên tố p.
nguyên tố d.
nguyên tố f.
Nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron ở tổng các phân lớp s, vậy X là
N.
P.
O.
S.
Lithium là một nguyên tố có nhiều công dụng, được sử dụng trong chế tạo máy bay và trong một số loại pin nhất định. Pin Lithium - Ion (pin Li- Ion) đang ngày càng phổ biến, nó cung cấp năng lượng cho cuộc sống của hàng triệu người mỗi ngày thông qua các thiết bị như máy tính xách tay, điện thoại di động, xe Hybrid, xe điện, … nhờ trọng lượng nhẹ, cung cấp năng lượng cao và khả năng sạc lại. Lithium là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
có thể kim loại có thể vừa phi kim
Sắp xếp các acid theo độ mạnh giảm dần. Biết 1sSi, 1sP, 1sS ở chu kì 3.
H2SO4 > H2SiO3 > H3PO4
H2SO4 > H3PO4 > H2SiO3
H3PO4 > H2SiO3 > H2SO4
H2SiO3 > H2SO4 > H3PO4
Câu 45: Cho số hiệu các nguyên tố Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z=19), Ca (Z=20). Tính base của các oxide tăng dần trong dãy:
K2O, Al2O3, MgO, CaO.
Al2O3, MgO, CaO, K2O.
MgO, CaO, Al2O3, K2O.
CaO, Al2O3, K2O, MgO.
Câu 46: Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt X: 1s2 2s2 2p6 3s1 Q: 1s2 2s2 2p6 3s2 Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 Tính base tăng dần của các hydroxide là
A. XOH< Q(OH)2
B. Z(OH)3
C. Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH
D. XOH
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây sai?
Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì.
Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X.
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là
Tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của diện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi
liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử;
tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử;
liên tục theo chiều tăng của diện tích hạt nhân;
tuần hoàn theo chiều tăng của diện tích tích hạt nhân.
Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Xác định vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn.
X có số thứ tự 14, chu kì 3, nhóm IVA.
X có số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.
X có số thứ tự 12, chu kì 3, nhóm IIA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là:
1s²2s²2p⁶3s²3p¹
1s²2s²2p⁶
1s²2s²2p⁶3s²
1s²2s²2p⁶3s¹
X là nguyên tố rất cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s². Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
12.
13.
11.
14.
Theo quy tắc octet (bất tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Argon
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e → O²⁻
O → O²⁺ + 2e
O + 6e → O⁶⁻
O + 2e → O²⁺
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận thêm 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Oxide
Neon
Fluorine
Magnesium
Liên kết ion là liên kết được hình thành
bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
giữa phân tử phân cực với phân tử phân cực khác.
do lực hút giữa một phân tử với một phân tử khác.
do lực hút giữa một nguyên tử với một nguyên tử khác.
Liên kết ion thường được hình thành khi
hai nguyên tử kim loại.
hai nguyên tử phi kim.
kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
ba nguyên tử trở lên.
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S²-?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hòa về điện.
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.
Chỉ ra cấu trúc đúng của ô mạng tinh thể sodium chloride:
[hình A]
[hình B]
[hình C]
[hình D]
Ở các nút mạng của tinh thể natri clorua là:
phân tử NaCl.
các nguyên tử và phân tử Na, Cl₂.
các nguyên tử Na, Cl.
các ion Na⁺, Cl⁻
Trong mạng tinh thể ion, liên kết giữa các nút mạng đó là?
Liên kết cho nhận.
Liên kết cộng hóa trị bền.
Liên kết Van Der van.
Liên kết ion bền.
Trình bày được sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet). Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tính thể ion). Khi hình thành phân tử NaCl từ sodium và chlorine:
Hai nguyên tử góp chung một electron với nhau tạo thành phân tử.
Nguyên tử chlorine nhường một electron cho nguyên tử sodium để tạo thành các ion dương và âm tương ứng, các ion này hút nhau tạo thành phân tử.
Mỗi nguyên tử (sodium và chlorine) góp chung một electron để tạo thành cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
Nguyên tử sodium nhường một electron cho nguyên tử chlorine để tạo thành các ion dương và âm tương ứng, các ion này hút nhau tạo thành phân tử.
Thông hiểu – Trình bày được sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet). - Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tính thể ion). Câu 65: Khi hình thành phân tử KCl từ potassium và chlorine:
Hai nguyên tử góp chung một electron với nhau tạo thành phân tử.
Nguyên tử chlorine nhường một electron cho nguyên tử potassium để tạo thành các ion dương và âm tương ứng, các ion này hút nhau tạo thành phân tử.
Mỗi nguyên tử (potassium và chlorine) góp chung một electron để tạo thành cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
Nguyên tử potassium nhường một electron cho nguyên tử chlorine để tạo thành các ion dương và âm tương ứng, các ion này hút nhau tạo thành phân tử.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s²2s²2p⁵. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại.
cộng hóa trị.
ion.
cho – nhận.
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Liên kết cộng hóa trị là
liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tố bằng một hay nhiều cặp electron chung.
liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron có nguồn gốc từ một trong 2 phần tử đó.
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do:
các đám mây electron.
các electron hóa trị.
các cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
Liên kết cộng hóa trị không cực là
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện bé hơn.
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron dùng chung không lệch về nguyên tử nào.
liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử có độ âm điện khác nhau.
Liên kết cộng hóa trị có cực là
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung lệch về nguyên tử có độ âm điện bé hơn.
liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron dùng chung không lệch về nguyên tử nào.
liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử có độ âm điện giống nhau.
Phát biểu nào đúng khi nói về liên kết cho nhận:
Liên kết cho nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cho nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết ion.
Liên kết cho nhận là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp điện tử dùng chung có nguồn gốc từ cả hai.
Trong liên kết cho nhận có sự trao đổi điện tích giữa hai phân tử.
Khi cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp, liên kết giữa hai nguyên tử được gọi là
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cộng hóa trị kiểu cho – nhận.
liên kết ion.
Năng lượng liên kết (Eₗ) đặc trưng cho
Độ bền liên kết.
Độ dài liên kết.
Tính chất liên kết.
Loại liên kết.
Dựa vào hiệu độ âm điện em hãy cho biết phân tử NH₃ có liên kết thuộc loại nào?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết hydro.
Biết độ âm điện của nguyên tử H (2,2) và O (3,44). Liên kết hóa học giữa các nguyên tử H và O trong phân tử H₂O thuộc loại liên kết nào sau đây?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hydrogen.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Dựa vào giá trị độ âm điện (Ca:1,00; N: 3,04; H: 2,2; Na: 0,93; K: 0,82; Cl: 3,16), hãy cho biết chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị?
CaCl₂
NH₃
KCl
NaCl
Dựa vào hiệu độ âm điện em hãy cho biết phân tử CH₄ có liên kết thuộc loại nào?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết hydro.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF.
CH4.
H2O.
CO2.
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của
Các orbital s với nhau.
2 orbital s và 1 orbital p với nhau.
1 orbital s và 2 orbital với nhau.
3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
Trong nguyên tử C, những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?
1s.
2s.
2s, 2p.
1s, 2s, 2p.
Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?
Cl2.
H2.
NH3.
F2.
Liên kết hydrogen là
liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) còn cặp electron riêng.
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron riêng thì gọi là liên kết là
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị có cực
liên kết cộng hóa trị không cực
liên kết hydrogen.
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH: Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cho – nhận.
liên kết hydrogen.
Tương tác van der Waals là lực tương tác yếu giữa các phân tử, được hình thành do sự xuất hiện của các
ion âm và ion dương
lưỡng cực tạm thời
lưỡng cực cảm ứng
lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng.
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tố
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Câu 87: Tương tác van der Waals làm
gắn kết các phân tử yếu lại với nhau
phá vỡ liên kết cộng hóa trị
tạo ra ion trong dung dịch
làm tăng nhiệt độ sôi của nước
Liên kết hydrogen làm tăng
giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất.
tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất.
tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Tương tác van der Waals tăng khi
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử giảm.
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử giảm.
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử tăng.
Liên kết hydrogen không ảnh hưởng đến tính chất vật lý nào của nước?
Đặc điểm tập hợp.
Nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ nóng chảy.
Màu sắc.
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen tối đa với bao nhiêu phân tử nước khác?
1
2
3
4
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0°C và (xấp xỉ) 100°C, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết ion.
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị.
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cho – nhận.
Ảnh hưởng nào sau đây của liên kết hydrogen đến tính chất của các chất là không đúng?
Liên kết hydrogen thường làm tăng nhiệt độ nóng chảy của các chất do làm tăng lực liên kết giữa các phân tử.
Liên kết hydrogen có thể làm giảm độ điện li và tính acid của một số chất (ví dụ HF) do phân tử trở nên bền hơn.
Liên kết hydrogen làm giảm độ tan của các chất trong dung môi phân cực như nước.
Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ sôi của các chất do cần nhiều năng lượng hơn để phá vỡ tương tác giữa các phân tử.
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
3
4
5
6
Cho các khí hiếm sau. He, Ne, Ar, Kr, Xe. Dựa vào liên kết giữa các phân tử, hãy cho biết khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
Xe và He
Ar và Ne
He và Xe
He và Kr.
Trong dãy các axit HX (X = F, Cl, Br, I), HCl, HBr, HI là axit mạnh nhưng HF là axit yếu. Nguyên nhân chủ yếu là do:
A. Trong phân tử HF tồn tại các tương tác Van der Waals.
B. Trong phân tử HF có liên kết hydrogen giữa các phân tử HF với nhau.
c. Khối lượng mol của HF nhỏ hơn nhiều so với các axit còn lại.
D.Năng lượng liên kết H–F lớn hơn nhiều so với năng lượng liên kết H–X (X = Cl, Br, I), làm cho HF khó phân li ra ion H⁺ trong dung dịch
