wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 12 NĂM HỌC 2025-2026

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

bờ Tây của Địa Trung Hải.

b)

khu vực có nhiều sa mạc.

c)

trong vùng khí hậu ôn đới.

d)

khu vực gió mùa châu Á.

2.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

gần trung tâm Đông Nam Á.

b)

trong vùng không có thiên tai.

c)

không giáp với biển.

d)

ở phía tây bán đảo Đông Dương.

3.

Nước ta có vị trí ở

a)

bán cầu Nam.

b)

ngoài chí tuyến.

c)

vùng xích đạo.

d)

bán cầu Bắc.

4.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

A. trong vùng nội chí tuyến.

b)

B. trong vùng không có thiên tai.

c)

C. nằm ở trung tâm châu Á.

d)

D. ở phía tây bán đảo Đông Dương.

5.

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

a)

thềm lục địa.

b)

lãnh hải.

c)

đặc quyền kinh tế.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

6.

Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu không quá 200m hoặc hơn nữa là

a)

thềm lục địa.

b)

tiếp giáp lãnh hải.

c)

lãnh hải.

d)

đặc quyền kinh tế.

7.

Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển nước ta nằm ở phía trong đường cơ sở?

a)

Lãnh hải.

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Nội thủy.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

8.

Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?

a)

Bên ngoài của lãnh hải.

b)

Phía trong đường cơ sở.

c)

Hệ thống các bãi triều.

d)

Hệ thống đảo ven bờ.

9.

Lãnh thổ trên đất liền của nước ta gồm

a)

A. đất liền, vùng biển và vùng trời.

b)

B. đất liền, vùng biển và các hải đảo.

c)

C. vùng đất, vùng biển và vùng trời.

d)

D. phần đất liền, hải đảo và vùng trời.

10.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở

a)

khu vực miền núi.

b)

khu vực cao nguyên.

c)

khu vực đồng bằng.

d)

khu vực trung du.

11.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

chỉ giáp biển về phía đông.

d)

gồm phần đất liền và hải đảo.

12.

Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào sau đây?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong.

c)

Gió Lào.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

13.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xibia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

c)

trung tâm áp cao Hawaii.

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

14.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

15.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc đến nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

16.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

17.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

18.

Gió mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

19.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào cuối mùa đông ở nước ta

a)

lạnh khô.

b)

khô hanh.

c)

lạnh ẩm.

d)

nóng ẩm.

20.

Gió thổi từ áp cao bắc áp độ xuống vào nước ta là

a)

Gió Tây Nam.

b)

Gió Mùa Tây Nam.

c)

Gió Mùa Đông Bắc.

d)

Tín Phong Bắc Bán Cầu.

21.

Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

a)

Mùa hạ

b)

Mùa đông

c)

Chuyển tiếp giữa 2 mùa.

d)

Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông

22.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.

b)

lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

23.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở

a)

nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

mùa đông nhiệt độ hạ thấp.

c)

cân bằng bức xạ luôn âm.

d)

tổng số giờ nắng rất thấp.

24.

Do có lãnh thổ nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên nước ta có

a)

lượng mưa lớn.

b)

tổng bức xạ lớn.

c)

khí hậu mát mẻ.

d)

nhiều sông lớn.

25.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

26.

Do có lãnh thổ nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên nước ta có

a)

lượng mưa lớn.

b)

nhiệt độ trung bình năm cao.

c)

khí hậu mát mẻ.

d)

nhiều sông lớn.

27.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Tạo điều kiện đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

b)

Tạo sự ổn định về mùa vụ trong sản xuất.

c)

Tạo điều kiện tăng năng suất cao cho nông nghiệp.

d)

Hạn chế sự phát triển của sâu bệnh.

28.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới.

d)

cận xích đạo.

29.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

a)

thời tiết luôn ẩm ướt, ít thay đổi trong các loại thời tiết.

b)

lượng mưa trung bình lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.

c)

sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.

d)

số giờ nắng nhiều, tổng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.

30.

Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và cận nhiệt đới.

31.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng

a)

cận nhiệt đới gió mùa

b)

cận xích đạo gió mùa

c)

núi đồi gió mùa

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa

32.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

cận nhiệt đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

núi đồi gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

33.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bộ là

a)

A. có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

B. gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

C. đồi núi thấp chiếm diện tích, có bốn cảnh cung núi lớn.

d)

D. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

34.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.

d)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

35.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

hoạt động của frông, gió mùa Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

vùng đồi núi rìa và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

36.

Vùng núi đồi phía Bắc nước ta có một mùa ít mưa chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và vị trí gần chí tuyến.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông.

c)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông, địa hình các dãy núi cao.

37.

Các nhân tố nào là chủ yếu làm cho mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ lệch về thu - đông?

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, đai hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và bão.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam, bão, áp thấp và đai hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió phơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam, gió hướng đông bắc, đai hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió mùa Đông Bắc, gió phơn Tây Nam, áp thấp, bão và đai hội tụ nhiệt đới.

38.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bộ có mùa đông

a)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.

b)

đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

d)

đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

39.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do

a)

vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

b)

tiếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam hoạt động mạnh.

d)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ rộng.

40.

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều giữa các vùng.

b)

tập trung chủ yếu ở thành thị.

c)

tăng nhanh, cơ cấu dân số già.

d)

cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

41.

Phân bố các dân tộc ở nước ta có đặc điểm là

a)

sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ.

b)

không có sự thay đổi theo thời gian.

c)

đồng đều giữa vùng núi và đồng bằng.

d)

tập trung nhiều nhất ở các đảo xa bờ.

42.

Cơ cấu dân số nước ta hiện nay

a)

chiếm tỉ lệ lớn ở nông thôn.

b)

chiếm tỉ lệ lớn ở thành phố.

c)

ở nông thôn có tỉ lệ lớn hơn thành phố.

d)

đồng đều giữa nam và nữ.

43.

Dân cư ở nước ta

a)

phân bố đồng đều giữa các vùng.

b)

chủ yếu ở đồng bằng ven biển.

c)

khác nhau giữa các khu vực.

d)

chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.

44.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

A. công nghiệp.

b)

B. thương mại.

c)

C. du lịch.

d)

D. nông nghiệp.

45.

Tỉ lệ thất nghiệp trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do

a)

gia tăng tỉ lệ nhân giảm, giàu được phát triển.

b)

sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.

c)

dân mạng phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.

d)

chính sách dân số, sự phát triển của gia đình.

46.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dân số và dân số trẻ nước ta còn gặp nhiều khó khăn?

a)

Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.

b)

Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.

d)

Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.

47.

Thu nhập của dân cư nông thôn ở nước ta ngày càng cao chủ yếu do

a)

tăng cường cơ giới hóa và hiện đại hóa tư liệu sản xuất.

b)

đa dạng hoạt động sản xuất và lao động làm việc có năng suất.

c)

tăng cường cơ giới hóa và đa dạng hóa ngành sản xuất.

d)

có nhiều kinh nghiệm và truyền thống sản xuất lâu đời.

48.

Việc tập trung quá đông lao động phổ thông ở khu vực thành thị nước ta sẽ

a)

A. có điều kiện để phát triển các ngành công nghệ cao.

b)

B. gây khó khăn cho bố trí, sắp xếp, giải quyết việc làm.

c)

C. giải quyết được nhu cầu về lao động ở các đô thị lớn.

d)

D. có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ.

49.

Năng suất lao động ở khu vực thành thị và nông thôn của nước ta còn thấp chủ yếu do

a)

trình độ lao động, tính chất nền kinh tế, ứng dụng công nghệ.

b)

phát triển kinh tế chưa cao, trình độ phát triển kinh tế còn thấp.

c)

công nghiệp và dịch vụ là hai ngành chính, trình độ lao động cao.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng tốt, thu nhập vốn đầu tư cao.

50.

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

a)

Việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.

b)

Việc đa dạng hóa cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

c)

Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.

d)

Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.