Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Vật lý - Định luật Niutơn
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Véctơ vận tốc tức thời luôn có giá:
tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát
song song với tiếp tuyến quỹ đạo tại điểm khảo sát
trùng với quỹ đạo chuyển động
vuông góc với tiếp tuyến quỹ đạo tại điểm khảo sát
Biểu thức định tỉa đúng nhất định luật II Niutơn là:
A. a=mF
B. F=ma
C. F=ma
D. a=mF
Theo định luật I Niutơn:
Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau.
Nếu một vật đang đứng yên nghĩa là không có lực nào tác dụng lên vật.
Khi một vật đang chuyển động nghĩa là hợp lực tác dụng lên vật khác không.
Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Tác dụng vào cùng một vật.
Không cần phải bằng nhau về độ lớn.
Phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.
Câu 10: Biểu thức của cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn thỏa mãn:
A. F′=−F
B. F′=F
C. F′=−F
D. F′−F=0
Theo định luật II Niutơn:
Gia tốc tỷ lệ thuận với hợp lực tác dụng
Gia tốc tỷ lệ nghịch với hợp lực tác dụng
Gia tốc của vật sẽ càng lớn nếu khối lượng của vật càng lớn
Lực tác dụng càng lớn khi khối lượng vật càng nhỏ
Trọng lực có biểu thức:
A. P=mg
B. F=kg
C. F=kΔl
D. P=mg
Lực ma sát trượt có biểu thức:
A. F=μN
B. P=mg
C. F=kg
D. F=kΔl
Lực đàn hồi có biểu thức:
A. F=kΔl
B. P=mg
C. P=kg
D. P=μN
Đâu là phương trình động lực học mô tả chuyển động tịnh tiến của vật rắn?
m𝑎=∑𝐹𝑖, với m là khối lượng vật rắn
𝐼𝛽=∑𝑀𝑖, với M là tổng mômen của các ngoại lực
𝐿=𝐼𝜔, với L là mômen động lượng
𝐼=∑𝑚𝑖𝑟𝑖2, với I là mômen quán tính
Trong phương trình động lực học mô tả chuyển động tịnh tiến của vật rắn m𝑎=∑𝐹𝑖, thì ∑𝐹𝑖 là:
Tổng hợp các ngoại lực tác dụng lên vật rắn
Tổng hợp các nội lực
Tổng hợp các lực tác dụng lên vật rắn theo chiều chuyển động
Tổng hợp các lực tác dụng lên vật rắn theo phương chuyển động
Đâu là phương trình động lực học mô tả chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định?
𝐼𝛽=∑𝑀, với M là tổng mômen của các ngoại lực
m𝑎=∑𝐹𝑖, với m là khối lượng vật rắn
𝐿=𝐼𝜔, với L là mômen động lượng
𝐼=∑𝑚𝑖𝑟𝑖2, với I là mômen quán tính
Trong phương trình động lực học mô tả chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định 𝐼𝛽=∑𝑀, thì 𝛽 là:
Vectơ gia tốc góc của vật rắn
Gia tốc của vật rắn
Mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay
Vectơ gia tốc của vật rắn
Đâu là biểu thức cơ năng của vật rắn chuyển động tịnh tiến trong trường trọng lực?
A. 2mv2+mgh
B. mgh+2mv2+2Iω2
C. 2mv2+2Iω2
D. mgh+2Iω2
Đâu là biểu thức động năng của vật rắn chuyển động quay quanh một trục cố định?
A. 2Iω2
B. mgh+2mv2+2Iω2
C. 2mv2+2Iω2
D. mgh+2Iω2
Vật lí học cung cấp kiến thức cơ bản về lĩnh vực cơ, nhiệt, điện, quang. Kiến thức đó không thể thiếu cho sinh viên ngành:
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Luật kinh tế
Ngôn ngữ Anh
Giáo dục mầm non
Sinh viên các ngành kỹ thuật và công nghệ cần học Vật lí bởi cần có những kiến thức cơ bản:
trong lĩnh vực cơ, nhiệt, điện, quang
chỉ trong lĩnh vực nhiệt học
chỉ trong lĩnh vực cơ học và điện học
chỉ trong lĩnh vực cơ học
Thương số giữa tổng quãng đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó cho biết:
Tốc độ trung bình
Tốc độ tức thời
Véc tơ vận tốc trung bình
Véc tơ vận tốc tức thời
Một vận động viên đi xe đạp trên đoạn đường ABC. Trên đoạn AB dài 10 km người đó đi mất t1 = 20 phút. Trên đoạn BC dài 5 km người đó đi mất t2 = 16 phút. Tính tốc độ trung bình của người đó trên quãng đường ABC.
A. 25 km/h
B. 0,4 km/h
C. 40 km/h
D. 30 km/h
Một người đi xe đạp từ M đến N với tốc độ 12 km/h rồi lập tức trở về M với tốc độ 20 km/h. Tốc độ trung bình của người này trên cả đoạn đường đi và về là:
15 km/h
16 km/h
32 km/h
15,8 km/h
Một vật chuyển động trên đoạn đường từ M đến N mất thời gian Δt. Tại M vật có tốc độ v1, tại N vật có tốc độ v2. Tỷ số (v2 - v1)/Δt cho ta biết:
Gia tốc trung bình của chuyển động
Tốc độ trung bình của chuyển động
Gia tốc tức thời của chuyển động
Độ biến thiên của vận tốc
Trường hợp nào sau đây nói về chuyển động tịnh tiến của vật rắn?
Chuyển động của ngăn kéo khi kéo ra hoặc đẩy vào
Bánh xe ô tô lăn trên đường cong
Chuyển động của viên đạn bay xiên trong không khí
Bánh xe ô tô lăn trên đường thẳng
Trường hợp nào sau đây nói về chuyển động quay quanh một trục cố định của vật rắn?
Chuyển động của cánh cửa nhà khi mở hoặc đóng cửa
Chuyển động của toa tàu trên một đoạn đường ray thẳng
Bánh xe lăn trên đường thẳng
Chuyển động của xe môtô xung quanh sân vận động
Hai thành phố A, B cách nhau 28 km. Từ A và B, cùng một lúc có hai ô tô 1 và 2 chạy cùng chiều và theo hướng từ A đến B (xe 1 đi về phía B, xe 2 đi ra xa A). Tốc độ của ô tô chạy từ A là 54 km/h, của ô tô chạy từ B là 40 km/h. Sau bao lâu hai ô tô gặp nhau?
2h
3h
1,5h
1h
Hai thành phố A, B cách nhau 100 km. Từ A và B, cùng một lúc có hai ô tô chạy ngược chiều theo hướng lại gần nhau. Tốc độ của ô tô chạy từ A là 60 km/h, của ô tô chạy từ B là 40 km/h. Sau bao lâu hai ô tô gặp nhau?
1h
4h
0,5h
1,5h
Một xe ô tô đi từ TP Vinh đến Hà Nội với hai tốc độ khác nhau. Từ TP Vinh đến TP Thanh Hóa đi với tốc độ 65 km/h, từ TP Thanh Hóa đến Hà Nội đi với tốc độ 56 km/h. Biết TP Thanh Hóa cách TP Vinh 138 km, Hà Nội cách TP Vinh 300 km. Sau bao lâu xe đến Hà Nội?
5h
6h
7,5h
7h
Một ô tô đang chuyển động với tốc độ 12m/s thì lên dốc, ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -2,4m/s². Sau bao lâu thì ô tô dừng?
A. 5 s
B. 0,2 s
C. 4 s
D. 2 s
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 20m/s thì lái xe tắt máy hãm phanh, xe ngừng lại sau 5s. Quãng đường của ô tô đi được từ khi hãm phanh là:
50 m
25 m
2,5 m
100 m
Một chất điểm chuyển động thẳng dọc trục Ox theo phương trình x = -2t²+3t²-1 (m), thời gian tính bằng giây. Tốc độ của chất điểm tại thời điểm 0,5s là:
1,5 m/s
0,5 m/s
-0,5 m/s
1,2 m/s
Một vật rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng không từ độ cao 20m. Cho g = 10m/s². Bỏ qua sức cản của không khí. Tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất là:
20 m/s
2 m/s
14,14 m/s
19,8 m/s
Hai vật đồng thời xuất phát ở A, chuyển động cùng chiều. Vật thứ nhất chuyển động đều với vận tốc v₁ = 20m/s, vật thứ 2 chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 0,4m/s². Tìm thời gian hai xe gặp nhau.
100 s
200 s
60 s
50 s
Một chất điểm chuyển động trên quỹ đạo tròn đường kính 6m, vật đi được 2 vòng trong 6s. Tốc độ dài của vật là:
2 m/s
1 m/s
6 m/s
12 m/s
Một vật chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính 1m với tốc độ góc 2 rad/s. Tốc độ dài của vật là:
4π m/s.
6π m/s.
5π m/s.
2π m/s.
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất với vận tốc v. Bán kính quỹ đạo tính từ tâm Trái Đất là R. Khối lượng Trái Đất là M, hằng số hấp dẫn là G. Mối liên hệ giữa R và v là:
R=v2GM
R = GM/2v
R=2GM/v2
R = GM/v
Một vật chuyển động đều trên đường tròn có bán kính 50 cm với tốc độ 600 vòng/phút. Tốc độ dài của vật trên quỹ đạo là:
31,4 m/s
15,7 m/s
3140 m/s
125,6 m/s
Một xe có khối lượng 20 tấn, chuyển động dưới tác dụng của một lực bằng 6000N. Gia tốc của xe có giá trị:
0,3 m/s^2
0,1 m/s2
2 m/s^2
0,2
Một xe có khối lượng 20 tấn, chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của một lực bằng 6000N, tốc độ ban đầu của xe bằng 15 m/s. Sau bao lâu xe dừng lại?
50 s
150 s
40 s
5 s
Một xe có khối lượng 20 tấn, chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của một lực bằng 6000N, tốc độ ban đầu của xe bằng 15 m/s. Đoạn đường xe đã chạy được kể từ lúc hãm cho đến khi xe dừng hẳn là:
375 m
4,5 m
750 m
45 m
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là:
10 N
5 N
50 N
2 N
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 20 m/s thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Lực hãm tác dụng lên xe là:
400 N
5184 N
5,184 N
800 N
Một bản gỗ A được đặt trên một mặt phẳng nằm ngang. Bản A được nối với một bản gỗ B khác bằng một sợi dây vắt qua ròng rọc cố định (hình 2). Khối lượng của ròng rọc và của dây coi như không đáng kể, sợi dây không giãn và ma sát ở trục ròng rọc bỏ qua. Biết mA=200kg, mB=300kg, hệ số ma sát giữa bản A với mặt phẳng nằm ngang là 0,25. Lấy g = 10 m/s2. Tốc độ của B khi A trượt được 1m là
10 m/s
5 m/s
2 m/s
12 m/s
Một ô tô khối lượng một tấn chuyển động nhanh dần đều trên một đường bằng, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1. Lực kéo của động cơ ô tô bằng 1200 N. Lấy g = 10 m/s². Thời gian cần thiết để ô tô đạt được tốc độ 36 km/h từ trạng thái nghỉ là:
50 s
40 s
10 s
2 s
Một ô tô khối lượng một tấn chuyển động nhanh dần đều trên một đường bằng, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,1. Lực kéo của động cơ ô tô bằng 1500 N. Lấy g = 10 m/s². Quãng đường cần thiết để ô tô đạt được tốc độ 54 km/h từ trạng thái nghỉ là:
225 m
15 m
450 m
100 m
Một toa tàu khối lượng 10 tấn bắt đầu chuyển động từ ga với gia tốc 0,2 m/s². Sau khi đi được 1 km toa tàu có động năng là:
2000 KJ
2 KJ
1 KJ
1000 KJ
Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất có khối lượng 50 kg, bán kính 40 cm, quay với tốc độ 300 vòng/phút. Động năng của bánh đà là:
877 J
8773 KJ
42 J
2193 J
Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất có khối lượng 50 kg, bán kính 40 cm. Bánh đà bắt đầu quay nhanh dần với gia tốc 1,5 rad/s². Động năng của bánh đà sau khi quay 1 phút là:
16,2 KJ
180 KJ
40,5 KJ
32,4 KJ
Một chiếc vành xe dạng vành tròn đồng chất có khối lượng 2 kg, bán kính 34 cm. Vành xe bắt đầu quay nhanh dần đều và sau 1 phút nó có động năng là 1 KJ. Gia tốc góc của vành xe là:
2,4 rad/s²
0,8 rad/s²
1,2 rad/s²
8650 rad/s²
Một xe có khối lượng 20 tấn, chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của một lực hãm bằng 6000N, tốc độ ban đầu của xe bằng 15 m/s. Tốc độ của xe sau khi hãm 10 s là:
12 m/s
10 m/s
18 m/s
7,5 m/s
Một hợp lực 6N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên. Trong khoảng thời gian 4s đầu tiên quãng đường mà vật đó đi được là:
24 m
6 m
48 m
12 m
Một ô tô khối lượng 3 tấn đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì bị hãm cho đến khi dừng lại. Quãng đường hãm dài 40m. Coi lực hãm là không đổi. Lực hãm có giá trị:
15000 N
10000 N
30000 N
8000 N
Một lực không đổi 0,1 N tác dụng lên một vật có khối lượng 0,2 kg lúc đầu đứng yên. Hỏi quãng đường mà vật đi được sau 5s?
6,25m
4,25m
5,15m
3,15m
Một ô tô khối lượng m = 1 tấn đang lên một đoạn đường dốc 2% (tức là tanα = 0,02). Lực ma sát Fms = 200 N. Khi xe có vận tốc 20 m/s thì tài xế tắt máy. Tìm đoạn đường ô tô tiếp tục đi đến khi dừng. Lấy g = 10 m/s².
500m
200m
400m
1000m
Một ô tô đang chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v = 8 m/s thì lái xe thấy có vật cản cách xe khoảng 10 m và hãm phanh khẩn cấp. Lực cản cực đại lúc đó bằng 30% trọng lượng của xe. Lấy g = 9,8 m/s². Hỏi xe có đâm vào vật cản không?
xe ô tô đâm vào vật cản vì quãng đường đi được lớn hơn 10m
xe ô tô vừa chạm vật cản vì quãng đường đi được bằng 10m
xe ô tô không đâm vào vật cản vì còn cách vật cản 1,2m
xe ô tô không đâm vào vật cản vì còn cách vật cản 2 m
Một vật có khối lượng m =5 kg được đặt trên một mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc α = 30°. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng bằng k = 0,2. Lấy g = 9,8 m/s². Tìm gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng.
3,2 m/s²
9,5 m/s²
6,6 m/s²
3,3 m/s²
Một vật trượt xuống trên mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc α = 45°. Khi trượt được quãng đường s = 36,1 cm thì vật thu được vận tốc v = 2m/s. Lấy g = 9,8 m/s². Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là:
0,2
0,1
0,3
0,5
Một vật nhỏ khối lượng 100 g trượt xuống không vận tốc ban đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng so với mặt nằm ngang α = 30°, hệ số ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và vật là 0,1. Chiều dài mặt phẳng nghiêng là 100 cm. Lấy g = 10 m/s². Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là:
0,91 m/s
1,27 m/s
2.87 m/s
0,75 m/s
Gắn vào mép bàn nằm ngang một ròng rọc có khối lượng và ma sát ở trục không đáng kể (hình 1). Hai vật có khối lượng 12 mm = 3 kg được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh không giãn có khối lượng không đáng kể vắt qua ròng rọc. Vật 1 m trượt trên mặt bàn nằm ngang với hệ số ma sát 0,2. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,81 2/ms. Lực căng T của dây treo hai vật là
T = 17,66 N
T = 15,44 N
T = 19,68 N
T = 11,84 N
Một trụ đặc khối lượng m=100kg, bán kính R=0,5m đang quay xung quanh trục của nó. Tác dụng lên trụ 1 lực hãm F= 250 N, tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau thời gian Δt = 31,4 giây, trụ dừng lại. Tốc độ góc của trụ lúc bắt đầu tác dụng lực hãm là:
314 rad/s
0,32 rad/s
157 rad/s
32 rad/s
Một trụ rỗng có khối lượng 50kg, đường kính 1m, đang quay với tốc độ 800 vòng/phút. Tác dụng vào trụ 1 lực hãm tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau 2 phút 37 giây trụ dừng lại. Mômen hãm đã tác dụng có giá trị:
6,67 N.m
26,7 N.m
26,7 N
13,34 N.m
Một trụ rỗng có khối lượng 50kg, đường kính 1m, đang quay với tốc độ 800 vòng/phút. Tác dụng vào trụ 1 lực hãm tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau 2 phút 37 giây trụ dừng lại. Lực hãm tiếp tuyến đã tác dụng có giá trị:
A. 13,34 N
B. 26,7 N
C. 6,67 N
D. 2,67 N
Một bánh xe bán kính R = 0,5 m và có mômen quán tính I = 20 kg.m². Tác dụng lên vành bánh một lực tiếp tuyến F₁ = 100 N. Gia tốc của bánh xe có giá trị:
2,5 rad/s²
1000 rad/s²
1000 rad/s
5 rad/s²
Tác dụng lên 1 bánh xe bán kính R =0,5 m và có mômen quán tính I =20 kg.m² một lực tiếp tuyến với vành bánh F₁ = 100N. Biết rằng lúc đầu bánh xe đứng yên. Vận tốc dài của một điểm trên vành bánh sau khi tác dụng lực 10 giây là:
12,5 m/s
50 m/s
25 m/s
10 m/s
Một bánh xe bán kính R = 50cm đang quay dưới tác dụng của mô men lực M = 980 Nm thì bị hãm phanh. Bánh xe quay chậm dần đều với gia tốc góc β = -2,5 rad/s². Biết phanh có 2 má, hệ số ma sát giữa má phanh và vành là 0,25, mô men quán tính của bánh xe đối với trục quay I = 50 kg/m². Coi bán kính của vành cũng bằng bán kính bánh xe. Lực mà mỗi má phanh tác dụng lên vành bánh có giá trị:
4420 N
8840 N
3420 N
6840 N
Trên một trụ rỗng có khối lượng m = 1 kg, người ta cuộn không giãn có khối lượng và đường kính nhỏ không đáng kể. Đầu được gắn trên một giá cố định. Để trụ rơi dưới tác dụng lấy g = 9,8 m/s². Lực căng của dây treo có giá trị:
4,9 N
9.8 N
3.26 N
3.7 N
Câu 67: Công thức nào dưới đây không thể dùng để tính công?
A. A = F.S.sin(F, S)
B. A = F.S
C. A = F.S
D. A = F.S.cos(F, S)
Công là đại lượng:
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Vô hướng, có thể âm hoặc dương, không thể bằng không.
Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Véc tơ, có thể âm hoặc dương.
Công thức nào dưới đây không thể dùng để tính công suất?
P = A/t
P = F.v
P = F.S
P = F.S/t
Công của lực tác dụng lên vật rắn chuyển động quanh trục cố định có biểu thức:
A. A = M.α, với M là mômen của lực tác dụng đối với trục quay
B. A = F.d
C. A = M/α, với M là mômen của lực tác dụng đối với trục quay
D. A = I.β
Công suất của lực tác dụng lên vật rắn chuyển động quanh trục cố định không thể xác định bằng biểu thức:
P = M.t
P = M.ω
P = M dα/dt
P = dA/dt
Động năng của chất điểm xác định bằng biểu thức:
Wd=2mv2
Wd = Iω2/2
Wd = mv
Wd = mv/2
Độ biến thiên động năng của một vật bằng:
tổng công của ngoại lực tác dụng lên vật
tổng các ngoại lực tác dụng lên vật
tổng công của các lực tác dụng theo chiều chuyển động của vật
độ biến thiên thế năng của vật
Định lý biến thiên động năng có biểu thức:
ΔWđ = Wđ2 – Wđ1 = ∑A12, với ∑A12 là tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật
ΔWđ = Wđ1 – Wđ2 = ∑A12, với Wđ1 là động năng đầu, Wđ2 là động năng sau
ΔWđ = 1/2mv22–1/2mv12
ΔWđ = Wđ2 – Wđ1 = Ama sát
Cơ năng của một vật không thay đổi (được bảo toàn) khi:
vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà không chịu thêm tác dụng một lực nào khác
động năng của vật không thay đổi
thế năng của vật không thay đổi
động năng tăng, thế năng giảm hoặc ngược lại
Cơ năng của một vật sẽ không được bảo toàn nếu trong quá trình chuyển động:
A. độ tăng động năng bằng độ tăng thế năng
B. độ tăng thế năng bằng độ giảm động năng
C. vật chỉ chịu tác dụng của lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà không chịu thêm tác dụng một lực nào khác
D. độ tăng động năng bằng độ giảm thế năng
Biểu thức nào sau đây không mô tả định luật bảo toàn cơ năng trong trường trọng lực?
W = 21mv2+mgh
W = 21mv2+mgh=const
W = WA + Wt = const
mgh + 1/2 mv^2 = mgh + 1/2 mv^2
Khi vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà còn chịu thêm tác dụng một lực không thế F (chẳng hạn lực ma sát) thì:
A. độ biến thiên cơ năng của vật bằng công của lực F
B. độ biến thiên thế năng của vật bằng công của lực F
C. độ biến thiên động năng của vật bằng công của lực F
D. cơ năng của vật bảo toàn nếu F thực hiện công khác không
Khi vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà còn chịu thêm tác dụng một lực không thế F (chẳng hạn lực ma sát) thì:
cơ năng của vật bảo toàn nếu F không thực hiện công
cơ năng của vật không bảo toàn nếu F không thực hiện công
cơ năng của vật không bảo toàn
cơ năng của vật bảo toàn
Khi vật chuyển động trong một trường lực thế (chẳng hạn trọng lực) mà cơ năng của vật không bảo toàn do chịu thêm tác dụng một lực không thế F (chẳng hạn lực ma sát) thì:
độ biến thiên cơ năng của vật bằng công của lực F
độ biến thiên thế năng của vật bằng công của lực F
độ biến thiên cơ năng của vật bằng tổng công của lực F và công của trọng lực
độ biến thiên cơ năng của vật bằng độ chênh lệch giữa công của lực F và công của trọng lực
Khi một hệ chặt điểm là hệ kín (cô lập) thì tổng động lượng của hệ:
luôn được bảo toàn
giảm dần đều dần theo thời gian
tăng dần đều dần theo thời gian
có thể tăng hoặc giảm
Khi một hệ chất điểm không cô lập nhưng hình chiếu của các ngoại lực lên một phương nào đó bằng không thì theo phương đó:
tổng động lượng của hệ không đổi
tổng động lượng của hệ tăng dần
tổng động lượng của hệ giảm dần
tổng động lượng của hệ bằng không
Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập gồm hai chất điểm có biểu thức:
p₁ + p₂ = const, với p₁ và p₂ là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai
p₁ = p₂, với p₁ và p₂ là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai
m₁v₁ = m₂v₂ = const
m₁v₁ = m₂v₂
Khi một hệ hai chất điểm không cô lập nhưng hình chiếu của các ngoại lực lên một phương nào đó (chẳng hạn phương x) bằng không thì theo phương đó động lượng của hệ thỏa mãn:
p₁x + p₂x = const
p₁ = p₂, với p₁ và p₂ là động lượng của chất điểm thứ nhất và thứ hai
m₁v₁x = m₂v₂x
m₁v₁x = m₂v₂x
Khi hệ chất điểm (vật rắn) cô lập hoặc chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với góc 0 (trục quay) bằng không thì mômen động lượng của hệ:
không đổi
bằng không
tăng dần
giảm dần
Mômen động lượng của một hệ chất điểm (vật rắn) được bảo toàn:
khi hệ chất điểm cô lập hoặc chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với góc 0 (trục quay) bằng không
chỉ khi hệ chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mô men các ngoại lực ấy đối với góc 0 (trục quay) bằng không
khi tổng các ngoại lực bằng không
chỉ khi hệ chất điểm cô lập (không chịu tác dụng của ngoại lực)
Một vật rắn chuyển động quay quanh trục cố định, vật chịu tác dụng của ngoại lực sao cho tổng mômen các ngoại lực ấy đối với trục quay bằng không thì ta viết được:
Iω = const
Iω = mv
Iω = F
ω tăng dần
Hai đĩa tròn có mômen quán tính I₁ và I₂ đang quay và cùng chiều với tốc độ góc ω₁ và ω₂. Ma sát ở trục quay không đáng kể. Sau đó cho hai nhau thì hai đĩa quay với tốc độ góc ω (hình bảo toàn mômen động lượng của hệ được viết:
(I₁ + I₂)ω = I₁ω₁ + I₂ω₂
(I₁ + I₂)ω = I₁ω₁ − I₂ω₂
(I₁ + I₂)ω = (I₁ω₁ + I₂ω₂)/2
(I₁ + I₂)ω = (I₁ω₁ − I₂ω₂)/2
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Trong trường hợp đơn lực cân bằng thì nhất thiết các lực phải cân bằng nhau từng đôi một
Hai lực cân bằng là hai lực có cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều.
Trong trường hợp ba lực cân bằng nhau thì giá của chúng phải đồng quy và đồng phẳng.
Hệ lực cân bằng là hệ lực có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0 và tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ bằng 0.
Một hệ lực được gọi là cân bằng nếu:
A. có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0 và tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ bằng 0.
B. tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ bằng 0.
C. có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0
D. có hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0 và tổng mômen các lực đối với một điểm bất kỳ không đổi.
Điều kiện cân bằng của một vật rắn là:
A. F=i∑Fi=0 và M=i∑[ri∧Fi]=0
B. F=i∑Fi=0
C. M=i∑[ri∧Fi]=0
D. F=i∑Fi=0 và M=i∑riFi=0
Trong các điều kiện cân bằng của vật rắn:
A. Điều kiện M=i∑[ri∧Fi]=0 để đảm bảo vật không chuyển động quay
B. Điều kiện M=i∑[ri∧Fi]=0 để đảm bảo vật không chuyển động tịnh tiến
C. Điều kiện F=i∑Fi=0 để đảm bảo vật không chuyển động quay và không chuyển động tịnh tiến
D. Điều kiện F=i∑Fi=0 để đảm bảo vật không chuyển động quay
Áp suất là một đại lượng vật lí có giá trị bằng:
lực nén vuông góc lên một đơn vị diện tích
lực nén vuông góc tác dụng lên thành bình
lực tác dụng lên thành bình
lực nén vuông góc lên một đơn vị thể tích bình chứa
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt độ?
Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng thấp.
Ở Việt Nam thường dùng đơn vị độ C trong đời sống và độ K trong khoa học.
Nhiệt độ là đại lượng vật lí đặc trưng cho mức độ chuyển động hỗn loạn phân tử của các vật
Nhiệt độ có thể hiểu nôm na là thang đo độ "nóng" và "lạnh".
Đâu không phải là đơn vị đo áp suất?
Niutơn trên mét khối (N/m³)
Niutơn trên mét vuông (N/m²)
Milimét thủy ngân (mmHg)
Át-môt-phê (at)
Các đơn vị đo áp suất không thể chuyển đổi qua lại theo công thức:
1 at = 273 mmHg
736 mmHg = 9,81.10⁴ N/m²
1 at = 9,81.10⁴ Pa
1 Pa = 1 N/m²
Công thức chuyển đổi giữa độ C và độ K:
T (K) = t (°C) + 273
T (K) = t (°C) - 273
T (K) = t (°C) × 273
T (K) = t (°C) / 273
Trong một hệ trao đổi nhiệt, luôn thỏa mãn:
Qthu = Qtoả
Qthu < Qtoả
Qthu > Qtoả
Qthu ≤ Qtoả
Khi nhiệt độ giảm hầu hết các chất sẽ:
co lại
nhẹ hơn
nở ra
tăng thể tích
Khi nhiệt độ tăng hầu hết các chất sẽ
nở ra
co lại
nặng hơn
giảm thể tích
Khi nhiệt độ thay đổi, kích thước của vật rắn thay đổi theo công thức nở dài:
Δl =l-lo= αloΔt, với α là hệ số nở dài
Δl =l+lo= αloΔt, với α là hệ số nở dài
Δl =l-lo= αΔt, với α là hệ số nở dài
Δl =l-lo= αlΔt, với α là hệ số nở dài
Công thức nào sau đây không phải là công thức nở dài của vật rắn?
Δl =lo-l= αloΔt
l=lo+ αloΔ
l=lo(1+ αΔt)
Δl =l-= αloΔt
Khi nhiệt độ thay đổi, thể tích của vật rắn thay đổi theo công thức nở khối:
ΔV=V-Vo= βVoΔt với β là hệ số nở khối
ΔV=V+Vo= βVoΔt , với β là hệ số nở khối
ΔV=V-Vo= βΔt với β là hệ số nở khối
ΔV=V-Vo= βVΔt với β là hệ số nở khối
Công thức nào sau đây không phải là công thức nở khối của vật rắn?
ΔV=Vo-V= βVoΔt
ΔV=Vo+ βVoΔt
ΔV=Vo(1+βΔt)
ΔV=V-Vo= βVoΔt
Khí lý tưởng không có tính chất nào sau đây?
Khoảng cách giữa các phân tử khí là rất nhỏ so với kích thước các phân tử, có thể bỏ qua.
Tuân theo hoàn toàn chính xác định luật Gay-Luytxắc.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Tuân theo hoàn toàn chính xác định luật Bôilơ-Mariốt.
Phương trình nào sau đây không thể coi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
p1V1 =p2V2
p1V1/T1 =p2V2/T2
pV /T=const
pV= mRT/μ
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng có dạng:
pV= mRT/μ
P1/T1 = P2/T2
p1V1=p2V2
V/T = const
Trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng pV= mRT/μ , nếu m đo bằng g, còn μ đo bằng g/mol thì R phải có giá trị
8,31 jun/mol.K
0,0848 jun/mol.K
0,0848 jun/kmol.K
8,31.10^3 jun/kmol.K
Nếu lấy hắng số khí R = 8,31 jun/mol.K thì trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng m pV= mRT/μ
m/μ đo bằng mol
m đo bằng kg, còn μ đo bằng kg/kmol
m đo bằng g, còn μ đo bằng g/kmol
m đo bằng g, còn μ đo bằng kg/mol
Trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng m pVRT μ =, khẳng định nào sau đây sai?
T đo bằng ºC
μ đo bằng g/mol
V đo bằng m 3
p đo bằng N/m 2
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
V ~ 1/T .
V/T= hằng số.
V ~ T .
V1/T2=V2/T2
hi một khối khí xác định biến đổi trạng thái mà thể tích không đổi thì:
P1/T1 =P2/T2
V1/T1=V2/T2
P1/T1=T2/P2
p1V1=p2V2
