WorksheetsBài tập hóa học
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Co HNO2 → A NH3 dư → B. A, B lần lượt là:
Co(NO3)2, Co[(NH3)6](OH)2
Co(NO3)2, Co[(NH3)4](OH)2
Co(NO3)3, Co[(NH3)6](OH)2
Co(NO3)3, Co[(NH3)4](OH)3
Lấy vào ống nghiệm 5-10 giọt dung dịch Na2S2O, 0,1M thêm vào đó vài giọt dung dịch HCl 2N. Chờ một lúc, có hiện tượng gì xảy ra?
Không có gì xảy ra
Thêm vài giọt BaCl2 vào thấy kết tủa màu trắng
Xuất hiện kết tủa trắng sữa
Có mùi trứng thối bay ra
Hiện tượng xảy ra khi nhỏ từng giọt NaOH vào dung dịch NiSO4
Xuất hiện kết tủa đen
Xuất hiện kết tủa màu xanh, rồi chuyển dần thành đen
Xuất hiện kết tủa trắng xanh, rồi chuyển thành nâu
Xuất hiện kết tủa màu xanh
Có thể tồn tại hỗn hợp khí nào sau đây ở điều kiện thường
khí NH3 và khí HCl
khí O2 và khí Cl2
khí HI và khí Cl2
khí H2S và khí Cl2
Sắp xếp các muối sunfua theo chiều giảm dần của độ hoà tan: HgS, ZnS, CdS
ZnS > CdS ~ HgS
CdS > ZnS > HgS
ZnS > CdS > HgS
HgS > CdS > ZnS
Công thức hóa học của natri thiosunfat và antimon lần lượt là
Na2S2O3, Sb
Na2SO4, At
NaSCN, At
Na2SO4, Sb
Cho vào ống nghiệm khoảng nửa gam NaNO₂ nghiền nhỏ và 1-2 ml dung dịch NH₄Cl bão hoà. Đun nhẹ hiện tượng quan sát được
Thấy có bọt khí thoát ra có mùi khai, làm xanh mẫu quỳ tím ẩm
Không thấy hiện tượng gì
Xuất hiện kết tủa trắng bám vào miệng ống nghiệm
Thấy có bọt khí thoát ra, làm tắt tàn đóm đỏ
Hiện tượng khi cho HCl đặc vào kết tủa Co(OH)₃
Không có hiện tượng gì
Kết tủa tan
Kết tủa tan, có khí màu vàng thoát ra
Có khí màu vàng thoát ra
Hiện tượng khi nhỏ từng giọt Na₂CO₃ vào dung dịch Cr₂(SO₄)₃
Có khí thoát ra
Khí thoát ra và xuất hiện kết tủa màu trắng
Xuất hiện kết tủa
Khí thoát ra và xuất hiện kết tủa màu lục nhạt
Hiện tượng khi cho HCl đặc vào kết tủa Fe(OH)₃
Kết tủa tan
Có khí màu vàng thoát ra
Kết tủa tan, có khí màu vàng thoát ra
Không có hiện tượng gì
Khi nhiệt phân muối KMnO₄, thu được hỗn hợp chất rắn, thêm dần nước vào hỗn hợp, hiện tượng quan sát thấy là
Màu xanh chuyển sang màu nâu
Dung dịch màu xanh sau đó chuyển sang màu tím và có kết tủa màu nâu
Dung dịch màu xanh
Xuất hiện kết tủa màu nâu
Lấy vào ống nghiệm 4-5 giọt dung dịch MnSO₄ 0,1M thêm vào một giọt dung dịch KMnO₄ 0,05M. Hiện tượng quan sát thấy là:
Dung dịch chuyển từ màu tím sang màu xanh
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Dung dịch chuyển sang màu tím
Không thấy hiện tượng gì xảy ra
Lấy vào ống nghiệm 5-6 giọt dung dịch KMnO₄ 0,05M và 3-4 giọt dung dịch H₂SO₄ 2N. Sau đó thêm từng giọt dung dịch Na₂SO₃ 0,1M. Lắc nhẹ. Quan sát hiện tượng ta thấy
Dung dịch chuyển từ màu tím sang màu xanh
Dung dịch chuyển từ màu tím sang không màu
Không có hiện tượng gì xảy ra
Dung dịch mất màu tím và xuất hiện kết tủa nâu vàng
Sắp xếp các hydroxit sau đây: Co(OH)₃, Fe(OH)₃, Ni(OH)₃ theo chiều giảm dần tính oxi hoá
Ni(OH)₃ > Co(OH)₃ > Fe(OH)₃
Co(OH)₃ > Ni(OH)₃ > Fe(OH)₃
Fe(OH)₃ > Co(OH)₃ > Ni(OH)₃
Fe(OH)₃ > Ni(OH)₃ > Co(OH)₃
Cho nước clo tác dụng với dung dịch kali iodua sau đó cho vài giọt benzen vào và lắc mạnh. Hiện tượng quan sát thấy là:
Dung dịch phân thành 2 lớp, một lớp có màu vàng của I₂, một lớp không màu
Xuất hiện kết tủa trắng của benzen iodua
Dung dịch phân thành 2 lớp, một lớp có màu tím (hồng) cánh sen, một lớp không màu
Dung dịch phân thành 2 lớp, một lớp có màu xanh, một lớp không màu
Những khí nào sau đây có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước
A. NH₃, HCl, O₂, H₂
B. N₂, O₂, H₂
C. NH₃, Cl₂, O₂, H₂
D. N₂, Cl₂, O₂, H₂
Trong axit sunfuric đặc sử dụng làm chất rửa dụng cụ thí nghiệm. Dung dịch rửa được tái sử dụng cho đến khi màu dung dịch biến màu thành màu ……….. Thì phải pha dung dịch rửa mới.
da cam
vàng
đỏ
xanh
Lấy 1 ống nghiệm cho vào 1-2 ml dung dịch H2SO4 2N. Thêm vào ống 2-3 giọt dung dịch KMnO4 0,05M. Cho một luồng khí hydro sục vào. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm, thấy:
Dung dịch từ màu tím chuyển thành màu xanh
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Dung dịch từ màu tím chuyển thành không màu
Không có hiện tượng gì xảy ra
Lấy vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch K2MnO4 (màu xanh), cho thêm từng giọt H2SO4 2N vào, hiện tượng quan sát thấy là:
Dung dịch chuyển sang màu tím và kết tủa màu nâu
Dung dịch chuyển sang không màu và xuất hiện kết tủa màu nâu
Ngửi thấy mùi trứng thối của H2S
Xuất hiện kết tủa trắng của lưu huỳnh
Lấy vào ống nghiệm 5-10 giọt H2O2 10%. Cho vào đó ít bột MnO2 (bằng hạt gạo). Hiện tượng xảy ra là:
Xuất hiện sủi bọt khí đồng thời dung dịch chuyển sang màu tím do H2O2 khử MnO2 thành KMnO4
Không có hiện tượng gì xảy ra
Xuất hiện sủi bọt khí đồng thời dung dịch chuyển sang màu tím do H2O2 oxi hóa MnO2 thành KMnO4
Xuất hiện sủi bọt khí
Cho vào ống nghiệm 1-2 ml dung dịch H2SO4 2N, thêm vào 2-3 giọt dung dịch KMnO4 0,05M, cho thêm vào ống nghiệm vài mảnh kẽm nhỏ. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm thấy:
Không có hiện tượng gì xảy ra
Dung dịch chuyển từ màu tím sang màu xanh
Dung dịch chuyển từ màu tím sang không màu
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Lấy vào ống nghiệm 3-4 giọt dung dịch Hg(NO₃)₂ 0,1M, thêm vào đó từng giọt dung dịch Na₂S 0,1M. Phương trình phản ứng (chưa cân bằng) xảy ra là:
Hg2(NO₃)₂ + Na₂S → Hg2S + Hg + 2NaNO₃
Hg2(NO₃)₂ + Na₂S → Hg2S + NaNO₃
Hg2(NO₃)₂ + Na₂S → Hg2S + S + NaNO₃
Hg2(NO₃)₂ + Na₂S → Hg2S + NaNO₃
Lấy vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch K₂Cr₂O₇ 0,1M cho thêm vài giọt H₂SO₄ rồi nhỏ từng giọt dung dịch NaNO₂ 0,1M. Hiện tượng xảy ra là:
Không có hiện tượng gì
Có khí bay ra hóa nâu trong không khí
Dung dịch chuyển từ màu xanh tím sang màu cam
Dung dịch chuyển từ màu cam sang màu xanh tím
Lấy vào ống nghiệm 2-3 giọt dung dịch AgNO₃ 0,1M. Thêm 3 giọt NaCl 0,1M, lắc ống nghiệm. Nhỏ từng giọt NH₃ 2N cho đến dư, quan sát hiện tượng, thấy:
Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng AgCl, sau đó kết tủa tan do tạo thành phức [Ag(NH₃)4]⁺
Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng của AgCl, sau đó kết tủa chuyển sang màu đen AgOH
Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng AgCl, sau đó kết tủa tan do tạo thành phức [Ag(NH₃)2]⁺
Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng của AgCl, sau đó kết tủa chuyển sang màu đen Ag₂O
Lấy vào ống nghiệm 3-4 giọt dung dịch KMnO₄ 0,05M và 3-4 giọt dung dịch H₂SO₄ 2N. Sau đó thêm từng giọt dung dịch NaNO₂ 0,1M. Sản phẩm của phản ứng là:
NaNO₃ + MnSO₄ + K₂SO₄ + H₂O
NaNO₃ + K₂MnSO₄ + K₂SO₄ + H₂O
NaNO₃ + MnO₂ + K₂SO₄ + H₂O
NaNO₃ + MnO₃ + K₂SO₄ + H₂O
Lấy vào ống nghiệm 4-5 giọt dung dịch MnSO₄ 0,1M thêm vào một giọt dung dịch KMnO₄ 0,05M. Quan sát hiện tượng thấy:
Dung dịch chuyển từ màu tím sang không màu
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Dung dịch chuyển từ màu tím sang không màu, xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Không có hiện tượng gì xảy ra
Lấy vào ống nghiệm 2-3 giọt dung dịch SnCl 0,1M và 1-2 giọt H2SO4 2M. Thêm tiếp 3-4 giọt dung dịch Bi(NO3)3 0,1M, lắc mạnh. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa đen của Bi
xuất hiện kết tủa trắng
không có hiện tượng gì xảy ra
có khí bay ra
Lấy vào dung dịch 2-3 giọt dung dịch SnCl 0,1M. Thêm tiếp 3-4 giọt dung dịch Bi(NO3)3 0,1M, lắc mạnh. Sau đó thêm từng giọt dung dịch NaOH đặc hiện tượng xảy ra là:
không có hiện tượng gì xảy ra
xuất hiện kết tủa trắng của Sn
xuất hiện kết tủa đen của Bi
có khí bay lên
Công thức hoá học của muối Mohr là
CoSO4.(NH4)2SO4.6H2O
FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O
NiSO4.(NH4)2SO4.6H2O
Fe2(SO4)3.(NH4)2SO4.6H2O
Lấy que tăm thấm dung dịch CoCl2 bão hoà viết chữ lên giấy học sau đó hơ tờ giấy lên ngọn lửa, chữ viết có màu....... Để tờ giấy đó trong không khí nó sẽ hút hơi ẩm và màu của chữ viết khi đó trở thành màu....... Hai từ còn thiếu trong câu trên lần lượt là:
hồng......xanh
vàng......đen
xanh......tím
xanh......hồng
Thuốc thử Nessler (dùng để phát hiện vết NH3 hoặc NH4+) là hỗn hợp gồm chất A trong dung dịch KOH. Chất A là
Hg2I2
HgI2
K2[Hg(NO3)4]
K2[HgI4]
Lấy vào 3 ống nghiệm mỗi ống 5-6 giọt KMnO₄ 0,05M. Sau đó cho vào ống đầu 3-4 giọt dung dịch H₂SO₄ 2N, ống hai 3-4 giọt dung dịch NaOH đặc, ống ba 2-3 giọt nước cất. Thêm vào mỗi ống từng giọt dung dịch Na₂SO₃ 0,1M cho tới khi dung dịch chuyển màu. Hiện tượng trong 3 ống thí nghiệm lần lượt là:
A. không màu, xanh, kết tủa vàng nâu
B. xanh, không màu, kết tủa vàng nâu
C. không màu, kết tủa vàng nâu, xanh
D. kết tủa vàng nâu, xanh, không màu
Lấy vào ống nghiệm 4-5 giọt H₂O₂ 10%, 2 giọt H₂SO₄ 2N, sau đó thêm vào 2-3 giọt dung dịch KMnO₄ 0,05M. Lắc nhẹ, sản phẩm của phản ứng là
K₂SO₄ + K₂MnSO₄ + H₂O + O₂
K₂SO₄ + MnSO₄ + H₂O + O₂
K₂SO₄ + MnSO₄ + H₂O
K₂SO₄ + MnO₂ + H₂O + O₂
Lấy vào ống nghiệm 10 giọt H₂SO₄ 10% cho vào đó 1 hạt kẽm kim loại, sau đó cho thêm 2 giọt dung dịch CuSO₄ 0,1M, quan sát hiện tượng nhận thấy
Đầu tiên thấy bọt khí thoát ra, sau đó thấy xuất hiện kết tủa Cu màu đỏ
Đầu tiên thấy bọt khí thoát ra chậm, sau đó thấy bọt khí thoát ra nhanh hơn
Đầu tiên không có hiện tượng gì, sau đó xuất hiện kết tủa Cu màu đỏ
Đầu tiên thấy bọt khí thoát ra rất nhanh, sau đó chậm dần
Lấy vào ống nghiệm 4-5 giọt dung dịch nước Clo, nhỏ vào đó một vài giọt dung dịch Na₂S₂O₃ 0,1M và vài giọt dung dịch BaCl₂. Hiện tượng quan sát được là:
không có hiện tượng gì xảy ra
xuất hiện kết tủa trắng của BaSO₄
xuất hiện kết tủa trắng của BaSO₃
xuất hiện màu vàng của phức BaS₂O₃
Khi nhiệt phân muối KMnO₄ thu được hỗn hợp chất rắn, thêm dần nước cất vào hỗn hợp trên, hiện tượng quan sát thấy là:
Màu xanh chuyển sang màu nâu
Dung dịch màu xanh sau đó chuyển sang màu tím và có kết tủa màu nâu
Hỗn hợp rắn không tan trong nước
Dung dịch màu xanh
Những khí nào sau đây có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước?
N2, O2, H2
NH3, HCl, O2, H2
N2, Cl2, O2, H2
NH3, Cl2, O2, H2
Cho vào ống nghiệm 1-2 ml dung dịch H2SO4 2N, thêm vào 2-3 giọt dung dịch KMnO4 0,05M, cho thêm vào ống nghiệm vài mảnh kẽm nhỏ. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm.
Không có hiện tượng gì xảy ra
dung dịch chuyển từ màu tím sang màu xanh
xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
dung dịch chuyển từ màu tím sang không màu
Có thể tồn tại hỗn hợp khí nào sau đây ở điều kiện thường?
khí H2S và khí Cl2
khí NH3 và khí HCl
khí HI và khí Cl2
khí O2 và khí Cl2
Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí hoặc đẩy nước như các hình vẽ bên. Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?
Cách 2
cách 1
cách 3
cách 2 hoặc cách 3
Cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch Al2(SO4)3
Không có hiện tượng gì
Ban đầu xuất hiện kết tủa Al(OH)3 , sau đó kết tủa tan dần, dung dịch trở nên trong suốt do Al(OH)3 lưỡng tính, bị hoà tan trong dung dịch NH3 dư
Ban đầu xuất hiện kết tủa Al(OH)3 , sau đó kết tủa tan dần, dung dịch trở nên trong suốt cho tạo phức chất tan được trong dung dịch
Dung dịch vẩn đục do xuất hiện kết tủa Al(OH)3
Cho thí nghiệm về tính tan của khí NH₃ như hình vẽ. Ban đầu trong bình chỉ chứa khí NH₃, trong nước ở chậu thuỷ tinh có nhỏ thêm vài giọt phenolphtalein. Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thuỷ tinh vào nước:
Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh
Đầu tiên nước ở chậu thuỷ tinh có màu hồng sau đó nước phun vào bình và chuyển thành không màu
Nước phun vào bình và chuyển sang màu hồng
Nước không phun vào bình vì nước không thể chảy ngược lên cao được
Cho vào ống nghiệm khoảng nửa gam NaNO₂, nghiêng nhỏ vào 1-2ml dung dịch NH₄Cl bão hoà. Đun nhẹ hiện tượng quan sát được:
Thấy có bọt khí thoát ra, làm tất tán đóm đỏ
Thấy có bọt khí thoát ra có mùi khai, làm xanh mẫu quỳ tím ẩm
Không có hiện tượng gì
Xuất hiện kết tủa trắng bám vào miệng ống nghiệm
Công thức hoá học của natri thiosunfat và antimon lần lượt là:
NaSO₄, At
Na₂S₂O₃, Sb
Na₂SO₄, Sb
NaSCN, At
Hiện tượng khi cho HCl đặc vào kết tủa Ni(OH)₃:
Kết tủa tan, có khí màu vàng thoát ra
Kết tủa tan
Không có hiện tượng gì
Có khí màu vàng thoát ra
Hiện tượng đầy đủ khi cho HCl đặc vào kết tủa Fe(OH)3 là
kết tủa tan
có khí màu vàng thoát ra
có khí thoát ra
không có hiện tượng gì
Hệ số tỉ lượng của phương trình MnO2 + H2O → MnO4- + MnO2 + OH- là
2,1,1,1,2
3,3,2,1,4
3,1,2,1,4
3,2,2,1,4
Hiện tượng đầy đủ khi nhỏ từng giọt Na2CO3 vào dung dịch Cr2(SO4)3:
khí thoát ra và xuất hiện kết tủa màu xanh lục nhạt
khí thoát ra và xuất hiện kết tủa màu trắng
xuất hiện kết tủa
có khí thoát ra
Hiện tượng đầy đủ khi cho HCl đặc vào kết tủa Ni(OH)3
kết tủa tan, có khí màu vàng thoát ra
không có hiện tượng gì
kết tủa tan
có khí màu vàng thoát ra
Hiện tượng xảy ra khi nhỏ từng giọt NaOH vào dung dịch NiSO4
Xuất hiện kết tủa đen
Xuất hiện kết tủa màu xanh, rồi chuyển dần thành đen
Xuất hiện kết tủa màu xanh
Xuất hiện kết tủa trắng xanh, rồi chuyển thành nâu
Trong phòng thí nghiệm người ta thường pha dung dịch kali dicromat trong axit sunfuric đặc sử dụng làm chất rửa dụng cụ thí nghiệm. Dung dịch rửa được tái sử dụng cho đến khi màu dung dịch biến màu thành màu .......... Thì phải pha dung dịch rửa mới.
vàng
da cam
xanh
đỏ
Lấy vào ống nghiệm 4-5 giọt H₂O:10%, 2 giọt H₂SO₄ 2N, sau đó thêm vào 2-3 giọt dung dịch KI 0,05M. Lắc ống nghiệm. Sản phẩm của phản ứng là:
K₂SO₄ + I₂ + O₂ + H₂O
K₂SO₄ + KI + O₂ + H₂O
K₂SO₄ + KIO₃ + H₂O
K₂SO₄ + I₂ + H₂O
Lấy vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO₄ 0,1M, thêm từng giọt dung dịch KI 0,05M. Sản phẩm của phản ứng là:
Cu2I2 + I₂ + K₂SO₄
CuI2 + I₂ + K₂SO₄
Cu + I₂ + K₂SO₄
CuI + K₂SO₄
Lấy 1 ống nghiệm cho vào một giọt dung dịch SbCl₃ 0,1M. Thêm từ từ nước cất vào ống nghiệm, lắc mạnh. Hiện tượng xảy ra là:
Xuất hiện kết tủa màu trắng do xảy ra phản ứng thuỷ phân: SbCl₃ + 3H₂O ⇌ Sb(OH)₃ + 3HCl
Xuất hiện kết tủa màu trắng do xảy ra phản ứng thuỷ phân: SbCl₃ + H₂O ⇌ SbOCl + 2HCl
Xuất hiện kết tủa màu đỏ do xảy ra phản ứng thuỷ phân: SbCl₃ + 3H₂O ⇌ Sb(OH)₃ + 3HCl
Không có hiện tượng gì
Lấy vào ống nghiệm 2-3 giọt dung dịch SnCl₂ 0,1M và 1-2 giọt H₂SO₄ 2M. Thêm tiếp 3-4 giọt dung dịch Bi(NO₃)₃ 0,1M, lắc mạnh. Hiện tượng xảy ra là:
Xuất hiện kết tủa đen của Bi
Xuất hiện kết tủa trắng
Không có hiện tượng gì xảy ra
Có khí bay lên
Lấy vào ống nghiệm 3-4 giọt dung dịch KMnO₄ 0,05M và 3-4 giọt dung dịch H₂SO₄ 2N. Sau đó thêm từng giọt dung dịch NaNO₂ 0,1M. Sản phẩm của phản ứng là:
NaNO₃ + MnSO₄ + K₂SO₄ + H₂O
NaNO₃ + Mn₂O₃ + K₂SO₄ + H₂O
NaNO₃ + K₂MnO₄ + K₂SO₄ + H₂O
NaNO₃ + MnO₂ + K₂SO₄ + H₂O
Lấy vào ống nghiệm 5-10 giọt H₂O:10%. Cho vào đó ít bột MnO₂ (bằng hạt gạo). Hiện tượng xảy ra là:
Không có hiện tượng gì xảy ra
Xuất hiện sủi bọt khí đồng thời dung dịch chuyển sang màu tím do H₂O₂ oxi hóa MnO₂ thành KMnO₄
Xuất hiện sủi bọt khí đồng thời dung dịch chuyển sang màu tím do H₂O₂ khử MnO₂ thành KMnO₄
Xuất hiện sủi bọt khí do H₂O₂ bị phân hủy
Lấy vào ống nghiệm 5-10 giọt dung dịch Na₂S₂O₃ 0,1M thêm vào đó vài giọt dung dịch HCl 2N. Chờ một lúc, có gì xảy ra?
không có gì xảy ra
thêm vài giọt BaCl₂ vào thấy xuất hiện kết tủa màu trắng
có mùi trứng thối bay ra
xuất hiện kết tủa trắng sữa
Lấy vào ống nghiệm 4-5 giọt dung dịch MnSO₄ 0,1M thêm vào một giọt dung dịch KMnO₄ 0,05M. Quan sát hiện tượng
Dung dịch chuyển từ màu tím sang không màu, xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Dung dịch chuyển từ màu tím sang màu xanh, xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Không có hiện tượng gì xảy ra
Dung dịch chuyển từ màu tím sang không màu
Lấy que tăm thấm dung dịch CoCl₂ bão hoà viết lên giấy lọc sau đó hơ tờ giấy lên ngọn lửa, chữ viết có màu…… Để tờ giấy đó trong không khí nó sẽ hút hơi ẩm và màu của chữ viết khi đó trở thành màu……
xanh, hồng
hồng, xanh
vàng, đỏ
đỏ, vàng
Lấy 1 ống nghiệm, cho vào ống 1-2 ml dung dịch H2SO4 2N. Thêm vào ống 2-3 giọt dung dịch KMnO4 0,05M. Cho một luồng khí hydro sục vào. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm:
không có hiện tượng gì xảy ra
dung dịch từ màu tím chuyển thành màu xanh
dung dịch từ màu tím chuyển từ không màu
xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Lấy vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch K2MnO4 (màu xanh), cho thêm từng giọt H2SO4 2N vào, hiện tượng quan sát thấy là:
Người thấy mùi trứng thối của H2S
Dung dịch dần chuyển sang màu tím và kết tủa màu nâu
Dung dịch chuyển sang không màu và xuất hiện kết tủa màu nâu
Xuất hiện kết tủa trắng của S
Lấy vào ống nghiệm 4-5 giọt dung dịch nước Clo, nhỏ vào đó một vài giọt dung dịch Na2S2O3 0,1M và vài giọt dung dịch BaCl2. Hiện tượng quan sát được là:
xuất hiện màu vàng của phức BaS2O3
xuất hiện kết tủa trắng của BaSO4
không có hiện tượng gì xảy ra
xuất hiện kết tủa trắng của BaSO3
Thuốc thử Nessler (dùng để phát hiện vết NH₃ hoặc NH₄⁺) là hỗn hợp gồm chất A trong dung dịch KOH. Chất A là:
HgI₂
K₂[Hg(NO₃)₄]
Hg₂I₂
K₂[HgI₄]
Lấy vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch K₂Cr₂O₇ 0,1M cho thêm vài giọt H₂SO₄ rồi nhỏ từng giọt dung dịch NaNO₂ 0,1M. Hiện tượng xảy ra là:
Không có hiện tượng gì
Có khí bay ra hóa nâu trong không khí
Dung dịch chuyển từ màu xanh tím sang màu cam
Dung dịch chuyển từ màu cam sang màu xanh tím
Lấy vào ống nghiệm 10 giọt H₂SO₄ 10%, đầu tiên cho vào đó 1 hạt kẽm kim loại, sau đó cho thêm 2 giọt dung dịch CuSO₄ 0,1M, hiện tượng trước và sau khi cho thêm 2 giọt dung dịch CuSO₄ 0,1M:
A. Thấy xuất hiện kết tủa Cu màu đỏ
B. Đầu tiên thấy bọt khí thoát ra chậm, sau đó thấy bọt khí thoát ra nhanh hơn
C. Đầu tiên không có hiện tượng gì, sau đó xuất hiện kết tủa Cu màu đỏ
D. Đầu tiên thấy bọt khí thoát ra rất nhanh, sau đó chậm dần
Cho nước clo tác dụng với dung dịch kali iodua sau đó cho vài giọt benzen vào và lắc mạnh. Hiện tượng quan sát thấy là:
Xuất hiện kết tủa trắng của benzen iodua
Dung dịch phân thành 2 lớp, một lớp có màu tím (hồng) cánh sen, một lớp không màu
Dung dịch phân thành 2 lớp, một lớp có màu vàng của I₂, một lớp không màu
Dung dịch phân thành 2 lớp, một lớp có màu xanh, một lớp không màu
Lấy vào dung dịch 2-3 giọt dung dịch SnCl₂ 0,1M. Thêm tiếp 3-4 giọt dung dịch Bi(NO₃)₃ 0,1M, lắc mạnh. Sau đó thêm từng giọt dung dịch NaOH đặc hiện tượng xảy ra là:
xuất hiện kết tủa trắng của Sn
không có hiện tượng gì xảy ra
xuất hiện kết tủa đen của Bi
có khí bay lên
Lấy vào 3 ống nghiệm mỗi ống 5-6 giọt KMnO₄ 0,05M. Sau đó cho vào ống đầu 3-4 giọt dung dịch H₂SO₄ 2N, ống hai 3-4 giọt dung dịch NaOH đặc, ống ba 2-3 giọt nước cất. Thêm vào mỗi ống từng giọt dung dịch Na₂SO₃ 0,1M cho tới khi dung dịch chuyển màu. Màu trong 3 ống thí nghiệm lần lượt là:
A. xanh, không màu, kết tủa vàng nâu
B. không màu, kết tủa vàng nâu, xanh
C. không màu, xanh, kết tủa vàng nâu
D. kết tủa vàng nâu, xanh, không màu
Hệ số của phương trình Cr₂O₇²⁻ + Fe²⁺ + H⁺ = Cr³⁺ Fe³⁺ + H₂O lần lượt từ trái qua phải là:
5, 6, 14, 6, 7, 8
3, 6, 7, 8, 3, 2
1, 3, 14, 5, 6, 7
1, 6, 14, 2, 6, 7
Dung dịch Cr₂O₇²⁻ có màu da cam. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch trên, thấy màu da cam chuyển vàng. Thêm tiếp dung dịch BaCl₂ sẽ quan sát được hiện tượng:
Không có hiện tượng gì xảy ra
Xuất hiện kết tủa màu xanh lục của Cr(OH)₃
Xuất hiện kết tủa màu vàng của BaCrO₄
Dung dịch màu vàng chuyển về màu da cam
NaCl 0,1M, lắc ống nghiệm. Nhỏ từng giọt Năm 2 cho đến dư, quan sát hiện tượng.
Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng của AgCl, sau đó kết tủa chuyển sang màu đen AgOH
Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng của AgCl, sau đó kết tủa chuyển sang màu đen Ag2O
Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng AgCl, sau đó kết tủa tan do tạo thành phức [Ag(NH3)2]+
Cho vào ống nghiệm khoảng nửa gam NaNO2 nghiền nhỏ và 1-2ml dung dịch NH4Cl bão hoà. Đun nhẹ hiện tượng quan sát được là:
Xuất hiện kết tủa trắng bám vào miệng ống nghiệm
Thấy có bọt khí thoát ra, làm tắt tàn đóm đỏ
Không có hiện tượng gì
Thấy có bọt khí thoát ra có mùi khai, làm xanh mẫu quỳ tím ẩm
Khi thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Hg2(NO3)2 thì sản phẩm thu được là
Hg2O + NaNO3 + H2O
HgO + Hg + NaNO3 + H2O
Hg(OH)2 + NaNO3 + H2O
Hg2(OH)2 + NaNO3 + H2O
Những khí nào sau đây có thể thu được bằng phương pháp đẩy nước
N2, SO2, O2, H2
N2, H2S, O2, H2
N2, HCl, O2, H2
N2, NH3, O2, H2
Hiện tượng xảy ra khi nhỏ từng giọt NaOH vào dung dịch muối Moth ((NH4)2Fe(SO4)2.6H2O)
Xuất hiện kết tủa trắng, rồi chuyển dần thành trắng xanh.
Xuất hiện kết tủa nâu
Xuất hiện kết tủa trắng xanh
Xuất hiện kết tủa trắng, rồi chuyển dần sang Xanh lục, rồi đỏ nâu
Ngay lập tức bôi lên vùng da bị bỏng bằng dung dịch NaHCO3 có nồng độ loãng. Rửa vùng da bị bỏng bằng nước nóng sạch, sau đó bôi lên vết bỏng dung dịch NaHCO3 có nồng độ thấp Dùng bông lau sạch axit tại vết bỏng, sau đó bôi lên vết bỏng dung dịch NaHCO3 loãng. Rửa vùng da bị bỏng bằng nước lạnh sạch, sau đó bôi lên vết bỏng dung dịch NaHCO3 có nồng độ loãng.
Ngay lập tức bôi lên vùng da bị bỏng bằng dung dịch NaHCO3 có nồng độ loãng.
Rửa vùng da bị bỏng bằng nước nóng sạch, sau đó bôi lên vết bỏng dung dịch NaHCO3 có nồng độ thấp
Dùng bông lau sạch axit tại vết bỏng, sau đó bôi lên vết bỏng dung dịch NaHCO3 loãng.
Rửa vùng da bị bỏng bằng nước lạnh sạch, sau đó bôi lên vết bỏng dung dịch NaHCO3 có nồng độ loãng.
Dung dịch của muối nào sau đây, khi cho phenolphtalein vào thì chuyển sang màu hồng:
NaCl
Al(NO3)3
Na2CO3
CuSO4
Cho nước clo tác dụng với dung dịch kali iotdua sau đó cho vài giọt benzen vào và lắc mạnh. Hiện tượng quan sát là:
Dung dịch phân thành 2 lớp, một lớp có màu vàng của I2 một lớp không màu
Xuất hiện kết tủa trắng của benzene iotdua
Dung dịch phân thành 2 lớp, một lớp có màu xanh do I2 tan trong benzen, một lớp không màu
Dung dịch phân thành 2 lớp, một lớp có màu tím (hồng) cánh sen
Tại sao muối CoCl2.6H2O (hồng) lại thay đổi màu sắc khi đun nóng:
Do bị oxi hóa
Do hút ẩm
Do mất nước kết tinh
Nguyên nhân khác
Lấy vào ống nghiệm 4-5 giọt dung dịch nước Clo, nhỏ vào đó vài giọt dung dịch Na2S2O3 0,1M và vài giọt đến BaCl2. Hiện tượng quan sát được là:
Không có hiện tượng gì xảy ra
Xuất hiện màu vàng của phức BaS2O3
Xuất hiện kết tủa trắng của BaSO3
Xuất hiện kết tủa trắng của BaSO4
Phản ứng nào sau đây phải được làm TRONG TỦ HÚT:
KMnO4 + Na2SO3 + H2SO4
Ca3As2 + H2O
K2Cr2O7 + KI + HCl
Hg(NO3)2 + KI
Hiện tượng khi thêm dung dịch HNO3 vào dung dịch chứa [Ag(NH3)2]Cl
Xuất hiện kết tủa và kết tủa tan dần
Dung dịch chuyển sang màu xanh
Xuất hiện kết tủa
Xuất hiện kết tủa và có khí mùi khai bay
Sản phẩm của phản ứng Na3[Cr(OH)6] + Br2 + NaOH(dd) là:
Na2CrO4, NaOBr, H2O
Na2Cr2O7, NaOBr, H2O
Na2CrO4, NaBr, H2O
Na2Cr2O7, NaBr, H2O
Lấy vào ống nghiệm 2-3 giọt dung dịch SnCl2 0,1 M và 1-2 giọt H2SO4 2M. Thêm tiếp 3-4 giọt dung dịch Bi(NO3)2 0,1 M lắc mạnh. Hiện tượng xảy ra:
Không hiện tượng gì xảy ra
Xuất hiện kết tủa đen của Bi
Xuất hiện kết tủa trắng
Có khí bay lên
Sản phẩm của phản ứng là:
NaNO₃ + MnSO₄ + K₂SO₄ + H₂O
NaNO₃ + K₂MnO₄ + K₂SO₄ + H₂O
NaNO₃ + Mn₂O₃ + K₂SO₄ + H₂O
NaNO₃ + MnO₂ + K₂SO₄ + H₂O
Cho vào ống nghiệm 1-2 ml dung dịch H₂SO₄ 2N, thêm vào 2-3 giọt dung dịch KMnO₄ 0,05M, cho thêm vào ống nghiệm vài mảnh kẽm nhỏ. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm:
Dung dịch chuyển từ màu tím sang không màu
Dung dịch chuyển từ màu tím sang màu xanh
Không có hiện tượng gì xảy ra
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Lấy vào ống nghiệm 5-10 giọt dung dịch Na₂S₂O₃ 0,1M thêm vào đó vài giọt dung dịch HCl 2N, chờ một lúc, có gì xảy ra?
Xuất hiện kết tủa trắng
Có mùi trứng thối bay ra
Thêm vài giọt BaCl₂ vào thấy xuất hiện kết tủa màu trắng
Không có gì xảy ra
Hiện tượng đầy đủ khi nhỏ từng giọt Na₂CO₃ vào dung dịch Cr₂(SO₄)₃:
Khí thoát ra và xuất hiện kết tủa màu xanh lục nhạt
Xuất hiện kết tủa
Khí thoát ra và xuất hiện kết tủa màu trắng
Có khí thoát ra
Hiện tượng đầy đủ khi cho HCl đặc vào kết tủa Fe(OH)₃:
Kết tủa tan
Kết tủa tan, có khí màu vàng thoát ra
Có khí màu vàng thoát ra
Không có hiện tượng gì
Lấy vào ống nghiệm 4-5 giọt dung dịch MnSO₄ 0,1M thêm vào một giọt dung dịch KMnO₄ 0,05M. Quan sát hiện tượng xảy ra:
Dung dịch chuyển từ màu tím sang không màu, xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Dung dịch chuyển từ màu tím sang màu xanh, xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Không có hiện tượng gì xảy ra
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch Al2(SO4)3
Ban đầu xuất hiện kết tủa Al(OH)3 , sau đó kết tủa tan dần, dung dịch trở nên trong suốt do Al(OH)3 lưỡng tính, bị hoà tan trong dung dịch NH3 dư
Không có hiện tượng gìKhông có hiện tượng gì
Ban đầu xuất hiện kết tủa Al(OH)3 , sau đó kết tủa tan dần, dung dịch trở nên trong suốt do tạo phức chất tan được trong dung dịch
Dung dịch vẩn đục do xuất hiện kết tủa Al(OH)3
