Font size
WorksheetsKiểm tra GK 1 - Hóa 10
Total questions: 78
Worksheet time: 13mins
Đối tượng nghiên cứu chính của hoá học là gì?
Năng lượng và sự biến đổi năng lượng.
Sinh vật và các quá trình sinh học.
Chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng.
Cấu tạo và chuyển động của các vật thể.
Trong quy trình nghiên cứu hóa học, bước nào thường được thực hiện sau bước quan sát đặt câu hỏi và trước bước lập kế hoạch thí nghiệm
Viết báo cáo và trình bày kết quả.
Thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng.
Đặt ra giả thuyết
Rút ra kết luận về vấn đề.
Phương pháp nghiên cứu nào là phổ biến và đặc trưng nhất trong hóa học, liên quan đến việc quan sát và thu thập dữ liệu trực tiếp?
Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp lí thuyết.
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp khảo sát.
Hóa học đóng vai trò thiết yếu trong việc giải quyết vấn đề nào sau đây của xã hội?
Tăng trưởng dân số toàn cầu.
Cung cấp thuốc chữa bệnh, vắc-xin và thực phẩm chức năng.
Nghiên cứu về các thiên hà và vũ trụ.
Phân tích biến đổi khí hậu về mặt địa chất.
Khi làm thí nghiệm với hóa chất độc hại, bạn cần chú ý điều gì quan trọng nhất để đảm bảo an toàn cho bản thân?
Thực hiện thí nghiệm nhanh chóng.
Dùng tay không để lấy hóa chất.
Đeo đầy đủ trang bị bảo hộ cá nhân (găng tay, kính bảo hộ, áo thí nghiệm).
Thải hóa chất thừa vào bồn rửa ngay sau khi dùng.
Trong câu "Chiếc cốc sứ được làm từ đất sét, cao lanh và các chất phụ gia", từ in đậm (đất sét, cao lanh và các chất phụ gia) là chỉ cái gì?
Vật thể nhân tạo.
Vật thể tự nhiên.
Chất.
Hiện tượng.
Khi quan sát một thí nghiệm hóa học, bước nào sau đây thể hiện việc vận dụng kiến thức lí thuyết?
Quan sát thấy dung dịch đổi màu.
Ghi chép lại nhiệt độ của phản ứng.
Giải thích vì sao dung dịch đổi màu dựa trên sự chuyển dịch cân bằng.
Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của Hóa học?
Hóa học cung cấp nhiên liệu cho các ngành sản xuất.
Hóa học tạo ra vật liệu mới với tính chất vượt trội (polymer, vật liệu nano).
Hóa học giúp con người hiểu rõ cấu trúc của các vật thể ở cấp độ vi mô.
Hóa học góp phần xử lí ô nhiễm môi trường và tạo ra vật liệu thân thiện.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
B. neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. electron, proton và neutron.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
electron, proton và neutron.
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện?
Electron.
Neutron.
Proton.
Photon.
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và mang điện tích dương?
Electron.
Neutron.
Proton.
Photon.
Loại hạt được tìm thấy trong vỏ nguyên tử và mang điện tích âm?
Electron.
Neutron.
Proton.
Photon.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và
không mang điện.
mang điện tích dương.
mang điện tích âm.
có thể mang điện hoặc không mang điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử có giá trị bằng giá trị nào sau đây?
Số electron.
Số khối.
Số proton.
Số neutron.
Trong nguyên tử, số khối (A) bằng:
khối lượng các hạt proton và neutron.
tổng số các hạt proton và neutron.
nguyên tử khối.
tổng các hạt proton, neutron và electron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối.
số đơn vị điện tích hạt nhân.
nguyên tử khối.
số neutron.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin gì?
Số khối.
Số proton.
Nguyên tử khối.
Số neutron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử sodium có kí hiệu 23/11 Na là
23.
11.
+23.
+11.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử 206/82 Pb là
206.
82.
124.
164.
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?
15/7 N.
16/8 S.
56/26 Fe.
24/12 Mg.
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử nhôm (27/13 Al) lần lượt là
13 và 14.
13 và 15.
12 và 14.
13 và 13.
Cho các nguyên tử có kí hiệu hóa học sau đây: 6/7 X, 7/7 Y, 6/7 Z. Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
X và Y.
Y và Z.
X và Z.
X, Y và Z.
Orbital có dạng hình cầu là
orbital s.
orbital p.
orbital d.
orbital f.
Orbital p có dạng
hình tròn.
hình số tám nổi.
hình cầu.
hình bầu dục.
Mỗi orbital chứa tối đa bao nhiêu electron?
1.
3.
5.
2.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3, ... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O, ...
L, M, N, O, ...
K, L, M, N, ...
K, M, N, O, ...
Nguyên tử của một nguyên tố có 4 lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N. Electron thuộc lớp nào liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Nguyên tử của một nguyên tố có 4 lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N. Electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
7 và 9.
7 và 8.
7 và 7.
6 và 7.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Ở tất cả các chu kì (trừ chu kì 1), nguyên tố đầu chu kì luôn là
kim loại kiềm thổ.
kim loại kiềm.
nguyên tố halogen.
nguyên tố khí hiếm.
Chu kì 1 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
18 nguyên tố.
36 nguyên tố.
20 nguyên tố.
Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
A. 8 và 18.
B. 18 và 8.
C. 8 và 8.
D. 18 và 18.
Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
4.
11.
5.
3.
Nguyên tố X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì mấy?
3.
8.
2.
4.
Trong bảng tuần hoàn, nhóm halogen và khí hiếm lần lượt là các nhóm nào sau đây?
IVA và VIIA.
IA và VIIIA.
VIIA và VIIIA.
VIA và IIA.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
s.
p.
d và f.
s và p.
Các nguyên tố d và f (nhóm B) đều là
kim loại điển hình.
kim loại.
phi kim.
phi kim điển hình.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s2 3p3.
[Ar]3d4 3s2.
[Ar]3d7 4s2.
[Ar]3d5 4s2.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3. X thuộc nhóm
A. IIIA.
B. IIIB.
C. VA.
D. VB.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
[Ar]3d10 4s2 4p6.
[Ar]4s2.
[Ne]3s2 3p6.
[Ar]3d8 4s2.
Nguyên tử Z có cấu hình electron [Ar]3d10 4s2. Z thuộc
nhóm IIA.
nhóm IB.
nhóm IA.
nhóm IIB.
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Số lớp electron.
Số lớp electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử khối.
Số electron trong nguyên tử.
Khoảng cách trung bình giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng được gọi là
số nguyên tử.
khối lượng nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
độ âm điện.
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng
hút electron của nguyên tử trong phân tử.
nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện nhóm A có xu hướng tăng là do
số electron hóa trị không đổi, nên electron hóa trị sẽ bị hạt nhân hút mạnh hơn.
số lớp electron không đổi, nên electron lớp ngoài cùng sẽ bị hạt nhân hút mạnh hơn.
số electron độc thân tăng, nên electron độc thân sẽ bị hạt nhân hút mạnh hơn.
số lớp electron tăng lên nhưng điện tích hạt nhân tăng mạnh hơn nên lực hút tăng.
Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử tăng lên, tính phi kim giảm xuống.
bán kính nguyên tử và tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử giảm xuống, tính phi kim tăng lên.
bán kính nguyên tử và tính phi kim giảm xuống.
X là nguyên tố thuộc chu kì 2, nhóm IIA. Oxide cao nhất và hydroxide cao nhất của X là công thức nào sau đây?
XO, X(OH)2.
X2O, X(OH)2.
XO2, XOH.
X2O, XOH.
Nguyên tố R có công thức hợp chất khí với hydrogen là RH4, công thức oxide cao nhất của R là
R2O.
RO.
RO3.
RO2.
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydrogen (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
RO và RH.
R2O3 và RH3.
RO3 và RH.
R2O3 và RH3.
Nguyên tố R có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
R2O5, RH5.
RO3, RH.
R2O7, RH.
R2O5, RH3.
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Công thức hợp chất của R với hydrogen và oxide ứng với hóa trị cao nhất của R lần lượt là
RH3, R2O3.
RH4, RO2.
RH4, RO5.
RH2, RO3.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
1s2 2s2 2p6 3s3.
1s2 2s2 2p6 3s2.
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Kí hiệu của nguyên tố X là
11B
19F
14N
16O
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
14
16
33
35
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Aluminium ở trạng thái cơ bản là
3s2 3p3
3s2 3p1
3s2 3p4
3s2 3p5
Nguyên tử của nguyên tố B thuộc chu kì 3, nhóm VIIA) Cấu hình electron thu gọn nào sau đây phù hợp với nguyên tố B?
[Ne]3s2 3p4
[Ar]3s2 3p5
[Ne]3s2 3p5
[Ar]4s2 4p5
Orbital nguyên tử được kí hiệu là AO (Atomic Orbital).
a) Đúng
b) Sai (Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất)
c) Được kí hiệu là MO (Molecular Orbital)
d) Được kí hiệu là BO (Bonding Orbital)
e) Được kí hiệu là NO (Nuclear Orbital)
Nếu orbital có 1 electron thì biểu diễn bằng dấu mũi tên đi lên.
Đúng.
Sai. Chiều tự quay của 2 electron là ngược nhau ↑↓ .
Đúng. Số thứ tự lớn nhất thì năng lượng lớn nhất.
Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao.
Các electron ở lớp L có mức năng lượng gần bằng nhau.
Các electron ở lớp M (n = 3) liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các electron ở lớp K (n = 1).
Các electron ở lớp M có mức năng lượng cao hơn các electron ở lớp K.
Các electron ở phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn các electron ở phân lớp 2p.
Lớp electron chứa các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.
Các lớp được sắp xếp theo thứ tự từ 1 đến 7 với các kí hiệu K, L, M, N, O, P, Q.
Lực hút của hạt nhân với electron ở lớp K là lớn nhất, lớp Q là nhỏ nhất.
Các electron ở lớp ngoài cùng có vai trò quyết định tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố.
Electron ở lớp bên ngoài có năng lượng thấp hơn electron ở lớp bên trong.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
Nguyên tố X có tính kim loại mạnh nhất trong các nguyên tố trên.
Các nguyên tố này đều thuộc cùng một nhóm A.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là Z, Y, X.
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là X, Y, Z.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14.
Thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là X, Y, Z.
Thứ tự độ âm điện giảm dần của các nguyên tố được sắp xếp là Y, Z, X.
Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố được sắp xếp là Z, X, Y.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Y có giá trị độ âm điện lớn nhất.
Câu 69. Tính đến năm 2016, con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hóa học?
118
104
92
126
Kí hiệu của nguyên tử nitrogen là 715N . Điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen có giá trị là bao nhiêu?
+7
+8
+15
+5
Kí hiệu của nguyên tử aluminium là 1327Al . Số neutron có trong một nguyên tử Al là bao nhiêu?
14
13
15
12
Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau: 1632B,1636D,1634G . Có bao nhiêu kí hiệu cùng một nguyên tố hóa học?
3
2
1
0
Câu 73. Cho kí hiệu các nguyên tử sau: (14 6 X, 14 7 Y, 16 8 Z, 19 9 T, 17 8 Q, 16 9 M, 19 10 E, 16 7 G, 18 8 L). Có bao nhiêu kí hiệu trong dãy trên là đồng vị của cùng một nguyên tố có Z = 8?
3
2
4
5
Vị trí ô nguyên tố manganese trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
25
12
30
17
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là bao nhiêu?
12
10
14
16
Nguyên tố M thuộc chu kì 4 và có 2 electron hóa trị. Số proton của nguyên tử M là bao nhiêu? Cấu hình của M là [Ar] 4s².
20
18
22
12
Câu 77. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 5 electron. Cho biết X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
15
13
17
20
